Điều tra, đánh giá mức độ nhiễm bệnh Marek và ứng dụng vắc-xin phòng bệnh cho đàn gà giống tại Trại thực nghiệm Liên ninh - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Điều tra, đánh giá mức độ nhiễm bệnh Marek và ứng dụng
vắc-xin phòng bệnh cho đàn gà giống
tại Trại thực nghiệm Liên ninh
Phan Văn Lục, Nguyễn Ngọc Hùng, Nguyễn Thành Đồng
Đặng Thị Tám, Lê Thanh Ân
Tác giả liên hệ: Phan Văn Lục, Bộ môn Thú y, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc
Tel: 04 8390525 034 825582. Fax: 034 825582 - E-mail: <[email protected]>
Abstract
Marek disease caused by Herpes virus in chicken that was reported in 1907. In 1980s, Vietnam had broken
out in some big chicken farms such as: ChauThanh, CauDien In this study, the investigative data in 2002-
2005 have showed the dead chicken that had lesion like Marek infection with rate about 2,28 3,32% in
total of dead chicken. To control this disease, two kind of vaccine: MD-VAC CFL and Cryomarek RISPEN
HVT have used for chicken in LienNinh experiment station. The vaccined chicken were random collected for
serum test for antibody titre The dead vaccined chichen were collected for histopathology test and the result
showed that negative whith Mareks disease. The immure responsibility of chicken are good for protecting
Marek disease after using two kind of Marecks vaccines that ware confirmed by AGP (Agar Gel
Precipitation-Test). By economic effect, the MD-VAC CFL should use for controlling Mareck disease in
LienNinh experiment station.
Đặt vấn đề
Bệnh Marek đợc phát hiện từ năm 1907, là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm của gà do vi-rút thuộc nhóm Herpes gây nên. Sau đại chiến thế giới lần II, khi nhiều
nớc phơng Tây phát triển gà công nghiệp thì bệnh đ gây những tổn thất kinh tế cực kỳ
to lớn.
Vào đầu những năm 80 các Tạp chí khoa học thú y thế giới đều thông báo cho biết tỷ lệ gà

Kháng nguyên Marek (Mareks disease antigen) và Huyết thanh Marek dơng tính
chuẩn (Mareks disease virus positive control serum).
- Hóa chất: Formon, cồn, Nitơ lỏng. Dung dịch pha long Hayem, thuốc chống đông máu
heparin, thạch (Agar), parafin và các hóa chất cần thiết cho phơng pháp xét nghiệm biến
đổi vi thể tổ chức tế bào, nớc cất, thuốc sát trùng
- Dụng cụ: Dao, kéo, panh, syringe, kim tiêm, ống nghiệm, chai, túi, lọ đựng bệnh
phẩm; Buồng đếm Newbauer (đếm HC BC), đĩa lồng petri và dụng cụ chuyên làm phản
ứng kết tủa khuếch tán trên thạch (AGP), dụng cụ chuyên dùng cho phơng pháp parafin
để xét nghiệm biến đổi vi thể tổ chức tế bào, tủ lạnh, tủ ấm, phòng vô khuẩn
Phơng pháp nghiên cứu
Điều tra theo sổ sách của những năm 2002, 2003, 2004 và thực tế năm 2005 về mức độ
nhiễm bệnh Marek của các đàn gà giống tại Trại thực nghiệm Liên Ninh.
Quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám xem bệnh tích đại thể.
Máu và bệnh phẩm:
Toàn bộ các mẫu bệnh phẩm đợc lấy ở những gà nghi bị bệnh Marek và máu đợc lấy
ngẫu nhiên trên 2 lô gà Sasso đợc bố trí tại Trại thực nghiệm Liên Ninh.
- Mẫu bệnh phẩm: đợc xét nghiệm bệnh lý vi thể bằng phơng pháp parafin (Phơng
pháp làm tiêu bản và nhuộm màu):
Làm tiêu bản: - Lấy bệnh phẩm độ dày không quá 0,5 cm; - Ngâm trong formalin
10%/24giờ; - Cắt lại mẫu dày 0,2 mm, rửa vòi nớc chảy/2 giờ; - Ngâm trong cồn 70
0
/3
giờ; - Ngâm trong cồn 90
0
/2 giờ; - Ngâm trong cồn 100
0
3 lần thay đổi 2 giờ/1 lần; - Ngâm
trong xylol 3 lần thay đổi 1 giờ/1 lần; - Tẩm trong nến nóng chảy 3 lần thay đổi 2 giờ/1
+ Máu sau khi lấy cùng với heparin (chống đông máu) đợc dùng để đếm hồng cầu (HC)
và bạch cầu (BC) bằng buồng đếm Newbauer vói dung dịch pha long Hayem theo
phơng pháp của Gower (1905).
+ Máu sau khi lấy vào ống nghiệm, để sau 30 60 phút cho đông lại rồi ly tâm chắt lấy
huyết thanh để phát hiện kháng thể bằng phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch (AGP):
Nguyên lý của phản ứng AGP: Kháng nguyên và kháng thể hòa tan từ hai vị trí khác nhau
khuếch tán vào môi trờng thạch tạo nên vạch kết tủa khi kháng nguyên và kháng thể
tơng ứng tiếp xúc nhau.
ứng dụng: Phát hiện kháng thể Marek trong huyết thanh của gà.
Nguyên liệu và cách pha chế:
Nguyên liệu Khối lợng
Agar (Diffco hoặc Oxoid) 1,1 g
NaCl 8,0 g
Acid Phenic (Phenol) 0,5 ml
Nớc cất 2 lần 100 ml

Đun cho tan thạch, chỉnh pH = 7,6, hấp vô trùng. Sau lọc thạch qua nhiều lớp vải gạc, đổ
thạch vào mỗi lọ 15 ml và bảo quản ở nhiệt độ 4
0
C. Khi dùng đun chảy thạch và đổ vào đĩa
nhực Petri có đờng kính 9 cm, độ dày của thạch 3 mm, thạch nguội đậy nắp, có thể dùng
ngay sau 30 phút đến 1 giờ. Đĩa thạch đổ sẵn có thể bao gói tránh để khô và bảo quản ở
nhiệt độ 4
0
C dùng dần. 4

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi

Kết quả điều tra mức độ nhiễm bệnh Marek trên các đàn gà tại Trại thực nghiệm
Liên Ninh
Kết quả theo dõi mức độ nhiễm bệnh Marek của các đàn gà (2002 - 2004)
Để thực hiện đề tài, bớc đầu chúng tôi khảo sát tình hình nhiễm bệnh Marek của các đàn
gà giống (Lơng Phợng, Ri và Sasso) tại Trại thực nghiệm Liên Ninh đ đợc tiêm vắc-
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
xin Marek đơn giá lúc 1 ngày tuổi qua các năm 2002, 2003 và 2004. Kết quả đợc trình
bày ở Bảng 1.
Bảng 1: Kết quả điều tra mức độ nhiễm bệnh Marek trên các đàn gà
tại Trại Liên ninh từ 2002 2004
Số gà theo dõi Kết quả hao hụt và mổ khám
Năm
Tổng đàn
gà hậu bị
và gà đẻ
(con)
Gà đẻ
(con)
Hao hụt
(con)
Mổ khám
(con)
Do bệnh
khác

quả đợc trình bày ở Bảng 2.
Bảng 2: Kết quả theo dõi mổ khám của hai đàn gà Lơng Phợng và gà Ri
(Năm 2005)
Kết quả hao hụt và mổ khám
Lô theo
dõi (gà)
Giai đoạn gà
Số gà
đầu kỳ
(con)
Hao hụt
(con)
Mổ
khám
(con)
Do bệnh
khác
(con)
Bệnh
tích
Marek
(con)
B. tích Marek
so với tổng
mổ khám (%)
6


ngoại).
+ Lô II gồm 788 con và đợc tiêm vắc-xin đơn giá (MD-VAC CFL nhập ngoại).
Hai lô gà đợc nuôi trong cùng điều kiện sống với các quy trình vệ sinh, phòng bệnh thú y.
Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn của gà đợc trình bày ở Bảng 3.
Bảng 3: Kết quả nuôi sống của đàn gà Sasso (%)
Tỷ lệ hao hụt Lô thí
nghiệm
Giai đoạn gà
Đầu con
theo dõi
Con %
Tỷ lệ nuôi sống
(%)
Gà con (1 5 tuần) 744 62 8,33 91,77
Gà dò (6 23 tuần) 672 42 6,25 93,75
Lô I
Gà đẻ (24 43 tuần) 267 27 10,11 89,99
Gà con (1 5 tuần) 788 71 9,01 90,99
Gà dò (6 23 tuần) 754 65 8,62 91,38
Lô II
Gà đẻ (24 43 tuần) 273 31 11,35 88,65

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
Qua Bảng 3, tỷ lệ hao hụt (do chết và loại bệnh) của đàn gà bình quân ở cả 2 lô của các

(con)
Bệnh tích
Marek so với
tổng mổ khám
(%)
Gà con (1 5 tuần) 744 62 0 62 0
Gà dò (6 23 tuần) 672 42 0 42 0
Lô I
Gà đẻ (24 43 tuần) 267 27 0 27 0
Gà con (1 5 tuần) 788 71 0 71 0
Gà dò (6 23 tuần) 754 65 1 64 1,54
Lô II
Gà đẻ (24 43 tuần) 273 31 0 31 0

Kết quả mổ khám quan sát bệnh tích đại thể qua Bảng 4 cho thấy:
+ Giai đoạn gà con đều không có biểu hiện bệnh tích đại thể đối với cả 2 lô. Kết quả này
cũng phù hợp với quy luật chung là bệnh Marek ít xuất hiện ở giai đoạn gà con.
+ Vào cuối giai đoạn gà dò ở lô I mổ 42 con đều không thấy có biểu hiện của bệnh Marek,
nhng tơng ứng ở lô II, khi mổ 65 con thì có 1/65 con có hiện tợng nổi u nhỏ lác đác
trên bề mặt của gan.
+ ở giai đoạn gà đẻ, mọi biểu hiện bệnh tích đại thể của bệnh Marek đều không có ở cả 2
lô, cụ thể là: Lô I có 0/27 con mổ khám, Lô II có 0/31 con mổ khám.
Những con gà có triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể nghi bị bệnh Marek thì đều
đợc chúng tôi gửi đến Trung tâm chẩn đoán thú y Cục Thú Y để kiểm tra bệnh tích vi
thể. 8

PhÇn Nghiªn cøu vÒ Dinh d−ìng vµ Thøc ¨n VËt nu«i

Lần II (Sau tiêm 5 tháng) 15 15 0 100
Lô I
Lần III (Sau tiêm 9 tháng) 15 14 1 93,3
Lần I (Sau tiêm 1 tháng) 15 15 0 100
Lần II (Sau tiêm 5 tháng) 15 14 1 93,3
Lô II
Lần III (Sau tiêm 9 tháng) 15 13 2 86,7

Qua Bảng 5 ta thấy hàm lợng kháng thể giữa các giai đoạn gà con, gà dò và gà đẻ ở cả 2
lô không có sự khác biệt lớn. Cụ thể là:
+ Giai đoạn gà con: với 15 mẫu huyết thanh làm phản ứng AGP đều cho kết quả dơng
tính và đạt tỷ lệ 100% có kháng thể ở cả 2 lô.
+ Giai đoạn gà dò: Trong khi ở lô 1 cho kết quả dơng tính 15/15 mẫu kiểm tra và tỷ lệ có
kháng thể là 100% thì ở lô 2 chỉ có 14/15 mẫu dơng tính và tỷ lệ có kháng thể là 93,3%.
+ Giai đoạn gà đẻ: ở lô 2 có 13/15 mẫu dơng tính và tỷ lệ có kháng thể là 86,7% thì ở lô 1
cũng có 14/15 mẫu dơng tính và tỷ lệ có kháng thể là 93,3%.
Thông thờng sau khi tiêm vắc-xin Marek một tháng tỷ lệ có kháng thể đạt trên 90% là đạt
yêu cầu vì vi rút vắc-xin Marek đ có tác dụng với tế bào bảo vệ không cho vi rút Marek
ngoài môi trờng xâm nhập vào cơ thể chiếm chỗ gây ra khối u (Theo B. W. Calnek. Bệnh
gia cầm 1991). 10

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiTrong quá trình theo dõi đàn gà Sasso, chúng tôi tiến hành lấy mẫu tổ chức của các gà bị
chết và các gà có triệu chứng và bệnh tích nghi bị nhiễm bệnh Marek gửi đi Trung tâm
chẩn đoán thú y Cục thú y để kiểm tra bệnh tích vi thể. Kết quả đợc trình bày ở Bảng 6.

lấy mẫu máu của cả 2 lô đ đợc tiêm vắc-xin. Do kinh phí có hạn nên chúng tôi lấy mỗi
lô 5 mẫu ngẫu nhiên để đánh giá. Kết quả đợc trình bày ở bảng 7.
Bảng 7: Kết quả xét nghiệm chỉ số hồng cầu, bạch cầu gà Sasso
Kết quả xét nghiêm
Lô thí
nghiệm
Thời điểm lấy mẫu
Số mẫu
máu
Chỉ số BC (BT: 30
000/mm
3
máu)
Chỉ số HC (BT:
2,5 3,2
triệu/mm
3
máu
Lần I (Sau tiêm 1 tháng) 5 29 870 3 175 000
Lần II (Sau tiêm 5 tháng) 5 29 890 3 185 000
Lô I
(Vắc-xin
đa giá)
Lần III (Sau tiêm 9 tháng) 5 29 990 3 195 000
Lần I (Sau tiêm 1 tháng) 5 29 650 3 125 000
Lần II (Sau tiêm 5 tháng) 5 29 750 3 165 000
Lô II
(Vắc-xin
đơn giá)
Lần III (Sau tiêm 9 tháng) 5 29 950 3 175 000

0
C
03

Điều kiện bảo quản Phải có bình nitơ lỏng Chỉ cần nớc đá
03

Điều kiện tiêm Nh nhau Nh nhau
04

Liều lợng tiêm 0,2ml/con 0,2ml/con
05

Vị trí tiêm Dới da đầu Dới da đầu
06

Khả năng bảo hộ Tốt Tốt

Qua Bảng 8 cho ta thấy: chỉ xét riêng về mặt giá thành thì vắc-xin Marek đa giá đ đắt gấp
4 lần vắc-xin Marek đơn giá, ngoài ra điều kiện bảo quản của vắc-xin Marek đa giá còn
bắt buộc phải có bình chứa Nitơ lỏng trong khi đối với vắc-xin Marek đơn giá chỉ cần có
nớc đá là đợc.
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Kết quả điều tra theo dõi trên các đàn gà nuôi tại Trại thực nghiêm Liên Ninh có tỷ lệ
nhiễm bệnh Marek từ 2,28 3,32
Sau khi tiêm vắc-xin đơn giá và đa giá cho đàn gà Sasso một tháng đều có sự đáp ứng
miễn dịch cao, tỷ lệ đạt 100%.
Trong điều kiện cơ sở thực hiện tốt an toàn sinh học, chỉ cần dùng vắc-xin Marek đơn
giá đ có thể khống chế đợc bệnh Marek.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status