Kết quả điều tra khảo sát giống dê nội không sừng; lông dài
và sinh sản cao hà giang
Đinh Văn Bình, Chu Đức Tụy, Ngô Quang Hng và Ngyễn Thị Mùi
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây
Summary
After advestments in Ha Giang province from November, 2006 to May, 2007 showed that Hà
Giang is one of the province have biggest goat population of Vietnam with total goat is 149,700 heads,
There are three kind of Hagiang local goat breed: Good reproduction goat (2-3 kids per litter and 1, 6- 1.9
liter per years); No horn goat with higher live weight (37.4kg) and very good quantity meat; Long hear goat
with lager body can cutting there hear for making wool.
Up to now population of three kind of Hagiang local goat breed is coming down. It needs to find
the way to maintain and develop them in future at Hagiang province.
1. Đặt vấn đề
Hà Giang một trong những tỉnh có số lợng dê nội lớn nhất cả nớc tổng số
dê là 149.700 con, giống dê ở đây chủ yếu là dê nôi Hà Giang chăn nuôi dê ở vùng
này đã gắn bó với ngời dân nghèo qua hàng trăm năm nay; nó thực sự mang lại
hiệu quả kinh tế cho ngời dân nhất là ngời dân nghèo vùng núi cao.
Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Giang thì đàn
dê ở Hà Giang tập trung nhiều ở 3 huyện là Đồng Văn, Mèo Vạc và Hoàng Su Phì.
Số lợng dê ở huyện Mèo Vạc là 16.785 con tiếp theo là Hoàng Su Phì 16.604 con
sau đó là huyện Đồng Văn 11.424 con. Các huyện khác số đầu con thấp hơn nh
Xín Mần 10.770 con thấp nhất là huyện Quang Bình chỉ có 4.892 con.
Cũng theo thông tin điều tra bớc đầu của dự án BIODIVA do Pháp tài trợ
thì ngời dân ở Hà giang thờng dựa theo ngoại hình và đặc điểm sinh sản mà
phân giống dê nội ở đây ra 3 loại dê là dê mắn đẻ ( đẻ 2- 3 con/lứa, số lứa dể từ
3.2. Nôi dung nghiên cứu điều tra khảo sat:
- Tình hình chung về nông hộ điều tra
+ Cơ cấu đàn dê của các huyện
+ Diện tích đất đai
+ Điều kiện tự nhiên
+ Trình độ học vấn, lao động, tình hình thu nhập
- Hiện trạng chăn dê ở nông hộ
+ Số lợng và vùng phân bổ của 3 nhóm dê
+ Đặc điểm ngoại hình
+ Khối lợng sơ sinh và khối lợng trởng thành của các nhóm dê
+ Cơ cấu đàn dê đợc nuôi ở nông hộ
+ Phơng thức chăn nuôi dê của nông hộ
+ Nguồn thức ăn và mức độ sẵn có của chúng tại ba huyện điều tra
+ Tình hình bệnh tật của đần dê
- Tần xuất, xuất hiện của ba nhóm dê sinh sản cao, dê không sừng và nhóm
dê lông dài
- Khó khăn và thuận lợi đối với ngời chăn nuôi ba nhốm dê sinh sản cao,
dê không sừng và nhóm dê lông dài
- Đánh giá tiềm năng và trở ngại đối với việc chăn nuôi ba nhóm dê nói trên
. Phơng pháp nghiên cứu
Tổng số 60-75 hộ nông dân sẽ đợc điều tra bằng cách dùng phơng pháp
điều tra nhanh có dùng phiếu điều tra để hỏi và ghi chép kết hợp với việc thảo luận
nhóm để thu thập số liệu. Trên cơ sở dữ liệu đã điều tra của BIODIVA năm 2005
làm căn cứ chọn hộ điều tra Khi điều tra ở tất cả các hộ đều có sự tham gia của các
Gia cầm 123.436 132.755 119.628 290.000 142.600 199.511
Qua kết quả ở bảng 1 cho thấy: Tổng số dê của huyện Mèo Vạc và Hoàng
Su Phì cao nhất từ 16.604 16.785 con, tiép đó là huyện Đồng Văn đạt 11.424
con.
Chăn nuôi dê đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống sản xuất
nông nghiệp của hầu hết các huyện trong tỉnh và đợc xem là một hoạt động sống
còn trong các hộ nông dân nghèo và hiện tại đợc coi là một nguồn tiền mặt lớn
cho các hộ nông dân. Theo số liệu của dự án xóa đói giảm nghèo của tỉnh Hà
Giang cho thấy chăn nuôi dê đợc đánh giá là một trong 5 gia súc chính trong tỉnh.
Sự phân bố của ngành chăn nuôi dê phụ thuộc nhiều vào tập quán và vùng sinh
thái.
4.1.2. Diện tích đất tự nhiên
Hà Giang là tỉnh miền núi phía Đông bắc có diện tích núi đá và rừng tự
nhiên chiếm 80% tổng diện tích , kết quả đợc trình bày ở bảng 2
Bảng 2. Diện tích đất tự nhiên
ĐVT: 10000 ha
Tên huyện
Đất nông nghiệp
Diện tích (ha)
Đồi núi đá
Diện tích (ha)
Đồng Văn 13,93154 44,6660
Xín Mần 13,91150 66,0750
Hoàng Su Phì 16,72866 79,9550
Quản Bạ 8,94542 54.989,0
Bắc Mê 8,35832 84,4300
Độ ẩm
%
Nhiệt độ
o
C
Thị xã Hà Giang 2456 84 23,1
Bắc Quang 3703 88 23,1
Vị Xuyên 2876 85 24,6
Bắc Mê 1512 84 22,5
Hoàng Su Phì 1635 81 21,4
Xín Mần 1721 80 22,0
Quản Bạ 2367 83 23,0
Yên Minh 1875 81 22,7
Đồng Văn 2181 82 20,2
Mèo Vạc 2234 83 21,0
Qua bảng 3 cho thấy lợng ma trong năm cao nhng tập trung vào các
tháng mùa ma do vậy thờng thiếu thức ăn vào mùa khô, nhiệt độ trung bình
trong năm từ 20- 24
o
C phù hợp với điều kiện chăn nuôi dê.
4.1.4. Quy mô hộ, lao động, trình độ văn hoá và thu nhập
Quy mô hộ, lao động, trình độ văn hoá và thu nhập đợc trình bày ở bảng sau:
Bảng 4
. Quy mô hộ, lao động, trình độ văn hoá và thu nhập
Nội dung Chỉ tiêu
Đồng Văn
n = 23 hộ
Mèo Vạc
n =25 hộ
0,9
Cấp III 0,17
a
0,3 0,12
a
0,3 0,55
b
0,6
Trình độ học
vấn/hộ
Mù chữ 1,55
a
1,2 1,51
a
1,2 0,50
b
0.5
Nhân khẩu(ngời/hộ) 5,47
ab
1,7 5,68
a
1,70 4,25
b
1,6 Quy mô hộ
(ngời)
Lao động nam(ngời) 1,69
a
,63 1,72
a
0,97 1,45
từ 1,45-1,72 ngời và lao động nữ dao động 1,50- 1,84 ngời số còn lại là ngời
già và trẻ em đây là lực lợng lao động phụ đạt từ 1,4- 2,2 ngời/hộ
Về thu nhập tại hai huyện Đồng Văn và Mèo Vạc có thu nhập thấp hơn so
với huyện Hoàng Su Phì đạt 3,24- 3,15 triệu đồng /hộ
Kết quả điều tra cho thấy có sự sai khác thống kê về trình độ văn hoá tập
trung ở cấp một và cấp ba.
về quy mô nông hộ không cố sự sai khác có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ lao
động nam và nữ, nhng giữa các vùng có sự sai khác về nhân khẩu.
. Hiện trạng chăn nuôi dê ở nông hộ
4.2.1. Số lợng và vùng phân bổ các nhóm dê
Chúng tôi đã dựa trên các t liệu đợc BIODIVA điều tra về tình hình chăn
nuôi dê làm căn cứ để chọn điểm điều tra . Khi điều tra chúng tôi đã dựa vào các
cán bộ địa phơng tham gia. Kết quả thể hiện ở bảng sau:
Bảng 5
. Danh sách hộ nông dân tham gia điều tra tại huyện Mèo Vạc
TT
Hộ chăn nuôi
ịa chỉ
Tổng
đàn
SinhSản
Cao
Không
Sừng
lông
Giàng Mí Phứ Sán Tớ- TT Mèo Vạc 4 4 0 0
13
Vàng Mí Dia Sán Tớ- TT Mèo Vạc 5 5 0 0
14
Thào Trá Pó Sán Tớ- TT Mèo Vạc 8 3 4 1
15
Gỡa Mí Nhứ Sán Tớ- TT Mèo Vạc 17 14 1 2
16
Già Mí Dính Sán Tớ- TT Mèo Vạc 12 8 2 2
17
Và Dúng Sính Sán Tớ- TT Mèo Vạc 14 11 3 0
18
Thò Mi Pó Sán Tớ- TT Mèo Vạc 6 6 0 0
19
Mua Chống Vừ Sán Tớ- TT Mèo Vạc 18 12 4 1
20
Vàng Phái Páo Sán Tớ- TT Mèo Vạc 16 4 5 0
21
Giàng Chá Phứ Thị trấn Mèo Vạc 9 6 3 0
22
ặng Quang Sơn
Thôn 5 Nam Sơn 15 9 5 1
2
ặng Vn Hớng
Thôn 5 Nam Sơn 12 8 4 0
3
Giàng Seo Mang B Thôn 1 Nam Sơn 4 4 0 0
4
Giàng Seo Mang A Thôn 1 Nam Sơn 4 2 2 0
5
Lý Kim Lợng Thôn 7 Nam Sơn 5 3 2 0
6
ặng Tứ Chẩu
Thôn 1- Nam Sơn 3 3 0 0
7
ặng Kim Lâm
Thôn 4 - Nam Sơn 6 0 5 1
Thôn 4 - Nam Sơn 10 4 1 1
16
ặng Quang Lý
Thôn 1 - Nam Sơn 6 7 1 2
17
ặng Chí Mi
Thôn 1 - Nam Sơn 8 4 2 0
18
Giàng Sáu Chế Thôn 7 - Nam Sơn 4 7 0 1
19
ặng Vn Quang
Thôn 7 Nam Sơn 5 4 2 0
20
Lý Kim Lng
Thôn 7 Nam Sơn 5 2 1 2
Tng ủn
122 76 32 12
Tại đây, chúng tôi đã đi điều tra tại xã: xã Nam Sơn: Số lợng dê không
sừng là 32 con, dê sinh sản cao 76 con, dê lông dài 12 con, nhóm dê không sừng
trớc đây theo số liệu của BIODIVA 93 con nhng hiện tại không còn nhiều do hộ
chăn nuôi bán và giết thịt (do quan niệm của ngời dân là dê không có sừng khó
buộc dây khi chăn dắt). ở xã Nam Sơn, nhóm dê không sừng rải rác ở các hộ chăn
nuôi. Do không có sự quan tâm và do dê phá hoại hoa màu nhiều hơn dê có sừng
nên nhóm dê này cũng bị giảm số lợng đáng kể (ngời dân chọn con dê không
7 4 2 1
4 Vàng Sáu Sở
Thài Phìn Tủng - V
11 6 3 2
5 Vàng Chúng Chớ
Thài Phìn Tủng - V
10 7 2 1
6 Vàng Sủng Chứ
Thài Phìn Tủng - V
3 3 0 0
7 Vừ Chứ Xá
Thài Phìn Tủng - V
5 3 0 2
8 Hỗu Chá Lính
Sảng Tủng - V
9 7 1 1
9 Hỗu Sính Dế
Sảng Tủng - V
13 8 3 2
10
Hỗu Phái Chơ
Sảng Tủng - V
7 4 1 2
11
Hỗu Dúng Sính
Sảng Tủng - V
6 3 2 1
12
Giàng Chí Sự
Phố Là - V
7 6 4 1
20
Vừ Nỏ Lúa
Sủng Là - V
11 5 0 0
21
Vừ Sáu Vàng
Sủng Là - V
5 3 3 2
22
Mua Sè Páo
Sủng Là - V
9 2 2 2
23
Vừ Sè Sèo
Sủng Là - V
7 0 3 4
Tng cng
170 98 40 33
Tại huyện Đồng Văn, chúng tôi đã tiến hành khảo sát để tìm giống dê lông
dài tại các xã Thài Phìn Tủng, Sảng Tủng, Phố Cáo, Thị trấn Phố Bảng, Phố Là, xã
Lũng Táo, xã Sủng Là, xã Lũng Cú., tổng số 23 hộ nuôi dê với 170 con, dê sinh
%
Số
lợng
%
Số
lợng
%
Số
lợng
%
Dê sinh sản cao 134 63 49 17 12.7
30 22 24 15.9
Dê không sừng 72 16 22 21 29.2
34 50 10 10.9
Dê lông dài 33 6 12 12 52.4
8 24 7 11.2 Qua bảng trên cho thấy dê sinh sản cao thờng có màu lông vàng và nâu
chiểm tỷ lệ 22-49%; Dê không sừng có màu nâu và đenchiếm tỷ lệ 29,2-50%; Dê
lông dài có màu đen và nâu chiếm tỷ lệ 24-52,4%. Các màu khác chỉ chiếm từ 10-
15%.
Cái 4 1,7 31,8
Qua kết quả ở bảng 9 cho thấy khối lợng trởng thành của giống dê nội Hà
Giang đạt 30.3 37.5 kg, khối lợng sơ sinh đạt 1.7- 2.3 kg, trong 3 nhóm giống
dê thì dê không sừng có khối lợng cao nhất khối lợng trởng thành con cái đạt
34.2 kg, con đực đạt 37.5 kg đặc biệt có một dê đực không sừng thiến nặng 51 kg
. Cơ cấu đàn dê đợc nuôi ở nông hộ
Kết quả điều tra về quy mô và cơ cấu đàn dê trong nông hộ ở các huyện
khác nhau đợc trình bày ở bảng 10:
Bảng 10
. Quy mô và cơ cấu đàn dê trong nông hộ điều tra (con/hộ)
Huyện
Tổng
đàn
Cái
Sinh Sản
Đực
Sinh sản
Cái
Hậu bị
Đực
Hâu bị
Cái
Theo mẹ
Đực
Theo mẹ
Đồng
1,7
Hoàng
Su Phì
6,1
a
0,91 2,5
a
0,7 0,4
a
0,6 0,6
a
0,75 0,9
a
0,9 0,8
a
0,9 0,8
a
0,9
Qua kết quả ở bảng 10 cho thấy quy mô và cơ cấu đàn giữa ba vùng có sự
sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê, huyện Mèo Vạc có quy mô và cơ cấu đàn lớn
hơn so với hai huyện còn lại điều này phản ánh Mèo Vạc là nơi tập chung nhiều
nhóm dê sinh sản cao.
4.2.5. Phơng thức chăn nuôi dê của nông hộ
Phơng thức chăn nuôi dê của các nông hộ tại các vùng điều tra 100% đàn
dê là nuôi quảng canh, nuôichăn thả, tự cung tự cấp.
Nhu cầu dinh dỡng cha đáp ứng đủ cho dê đặc biệt là nhóm dê sinh sản
cao do vậy tỷ lệ nuôi sống dê từ sơ sinh đến cai sữa thấp.
Chuồng trại đa số đợc xây dựng, nhng cha đảm bảo quy cách, diện tích
loại thức ăn đợc sử dụng từ phụ phẩm nông nghiệp (nh ngô, cây đậu răng
ngựa. ). Thức ăn nghèo Protein, hầu nh không bổ xung thức ăn, hoặc cung cấp
mức độ thức ăn rất thấp vào mỗi buổi sáng và buổi chiều.
Thức ăn đợc sử dụng chủ yếu là cỏ tự nhiên, tập quán chăn nuôi dê theo
phơng thức quảng canh cha có hệ thống cây thức ăn đặc biệt là cây thức ăn họ
đậu và cây cao đạm, cha có nguồn thức ăn khô dự trữ cho mùa đông và thờng
khi chăn thả về không bổ sung thức ăn do vậy dê sinh sản cao thờng yếu con sơ
sinh nhỏ và tỷ lệ chết rất cao .
Biểu đồ thể hiện sự phân bổ thức ăn các tháng trong năm
Các tháng trong năm
Loại thức ăn
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cỏ tự nhiên
Cỏ voi
Cỏ Ghine
Goatemela
Cây ngô
Cây Lạc
Đậu răng ngựa
Qua biểu đồ trên ta thấy thức ăn tập trung chủ yếu vào mùa ma cho nên về
mùa khô thức ăn giành cho dê bị thiếu nghiêm trọng, do vậy ta cần có biện pháp dự
trữ nguồn thức ăn cho mùa khô.
5 5.15
Viêm ruột hoai tử 223 25 11.2 105 47.09
93 41.7
Viêm đờng hô hấp 75 21 28 15 20 39 12.82
Bảng 12 cho thấy tình hình đần dê bị chết trong năm phản ánh công tác thú
y tại cơ sở, đồng thời cũng phản ánh phần nào công tác chăm sóc nuôi dỡng tại
các hộ nông dân. Đây có thể là một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển
nghành chăn nuôi dê.
4.3. tần xuất, xuất hiện của ba nhóm dê sinh sản cao, dê không sừng và nhóm
dê lông dài
Cn cứ theo số liệu của BIODIVA đã điều tra về tình hình chăn nuôi dê của
3 huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì chúng tôi đã tiến hành điều tra lại số
lợng và sự phân bố của 3 nhóm dê trên kết quả ở bảng sau:
g13. Tần xuất, xuất hiện các nhóm giống dê sinh sản cao, không sừng và lông dài
Đơn vị tính
%
Dê lông dài Dê sinh sản cao Dê không sừng
Biodiv
a
Ngời
dân
n = 58
hộ
n =55
hộ
Đồng
Văn 22 30 16 46 52 31 18 23 15
Mèo Vạc
12 16 9 68,5 77,2 41,5 33 37 25
Hoàng
Su Phi 10 13 8 23 30 18 93 52 32
Qua bảng13 cho thấy nhiều hộ gia đình đã bán hoặc giết thịt cho nên không
còn đủ số lợng dê nh nh lúc ban đầu mà BIODIVA đã điều tra.
Dê không sừng thờng bị bán đi hoặc bị giết thịt, nhất là dê đực bị thiến để
nuôi vỗ béo ngời dân không thích nuôi loại dê này vì không có sừng nên rất khó
buộc khi chăn dắt.
Biểu đồ tần xuất, xuất hiện của các nhóm giống dê
Những khó khăn
Dê lông
dài
23 hộ
Tỷ lệ
%
Dê Sinh
Sản
cao
25 hộ
Tỷ
lệ
%
Dê
không
sừng
20 hộ
Tỷ lệ
%
1. Kiến thức chăn nuôi dê
Số ngời đợc tập huấn 2
8.70
4
16
Không có dự trữ thức ăn 19
82.61
18
72
15
75
3. Chuồng trại
Có đóng nan chuồng, hố ủ phân 000không đóng nan chuồng, không
hố ủ phân
0
100
0
17.39
20
80
2
10
Không thích nuôi loại dê này 21
91.3
5
20
18
90
6. Quản lý, theo dõi, chọn lọc, đảo dê đực
Có quản lý, theo,chọn lọc, đảo dê
đực 00
đực, cha đợc thực hiện ( chiếm 100%); Quan niệm về sở thích chăn nuôi 3 loại
dê cho thấy đa số ngời dân thích chăn nuôi dê sinh sản cao (chiếm 80%) không
thích chăn nuôi dê không sừng và lông dài (chiếm 90%). Đây cũng là lý do làm
cho số lợng 2 loại dê này ngày càng giảm đi rõ rệt.
. Đánh giá tiềm năng trong chăn nuôi ba nhóm dê nói trên
- Hà Giang là một tỉnh có số lợng dê lớn nhất cả nớc 149700 con (theo
thống kê của cục chăn nuôi tháng 6 năm 2007) và là địa phơng có diện tích đất
xen với núi đá rất lớn chiếm trên 80% tổng diện tích đất; loại hình đất này sử dụng
cho chăn nuôi các gia súc khác sẽ rất khó khăn nhng lại phù hợp cho chăn nuôi
dê vì vậy đây là tiềm năng lớn để phát triển nghành chăn nuôi dê của tỉnh.
- Nhóm dê sinh sản cao mỗi lứa đẻ từ 1,8-2,2 con/lứa, số lứa đẻ/cái/năm
đạt:1,6-1,9 lứa, đây là nguồn gen quý cần đợc lu giữ nhân thuần và phát triển .
Nhóm dê không sừng: có khối lợng lớn con đực trởng thành 37,5 kg, con
cái trởng thành khối lợng đạt 34,2 kg. phẩm chất thịt thơm ngon.
Nhóm dê lông dài: ngoài việc sử dụng nuôi lấy thịt nhóm dê này còn có thể
khai thác lông làm nguồn nguyên liệu sản xuất len sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn
cho ngành chăn nuôi dê.
Với tiềm năng rất lớn nh vậy, nhng hiện nay ba nhóm dê sinh sản cao,
nhóm dê lông dài, nhóm dê không sừng đang có nguy cơ bị mất đi một phần do
công tác chọn lọc quản lý giống không tốt nh sử dụng con đực gây đồng huyết
cho dê sinh sản tự do cha đủ tuổi thành thục; nuôi dỡng cha đáp ứng nhu cầu
dinh dỡng mặt khác do quan niệm của ngời chăn nuôi về nhóm dê không sừng
khó buộc khi chăn thả, dê lông dài có mùi hôi ngoại hình xấu vì vậy chúng thờng
bị bán và giết thịt đi không chọn để lại nuôi đặc biệt là dê đực.
5. Kết luận và đề nghị
5.1. Kết luận
có nguy cơ bị mất dần đi cần phải có biện pháp quản lý lu giữ lại và từng bớc
phát triển lên.
. Đề nghị
Tiến hành áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý để nhân thuần chọn
lọc nâng cao năng xuất lu giữ và phát triển 3 nhóm giống dê trên trong sản xuất
xây dựng các vùng giống của 3 nhóm giống dê tại các huy3n Hoàng Su phì,
MeoVạc, Đồng Văn Hà Giang với qui mô lớn hơn về số lợng con/hộ cũng nh
số hộ nuôi giữ các nhóm giống dê này đảm bảo đủ con giống về số lựơng cũng nh
chất lợng cung cấp cho mở rộng phát triển trong sản xuất nhằm bảo tồn phát
triển có hiệu quả mang tính bền vững các nhóm giống dê nội này.
Tài liệu tham khảo
1. Lê Viết Ly ( 1991), Bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam. Nhà xuátt bản nông ngiệp 1999
2. Trần Trang Nhung, tình hình chăn nuôi dê ở các tỉnh miền núi phía bắc và trung du vùng Đông
bắc Việt Nam.
3. Lê Minh Toàn, Điều tra thực trạng đàn dê tại huyện định hoá và việc thay đổi đực giống đến khả
năng sản xuất của dê cỏ địa phơng- Luận án thạc sỹ khoa học nông nghiệp. Thái Nguyên 1998.
4. Niêm giám thống kê cục chăn nuôi 2007
5. Niêm giám thống kê tỉnh Hà Giang 2006
6. M. R Jainudeen, Female reproduction, Animal breeding abstracts, November 1990
7. K. C Mishra, J. C, Ghei, Some reproduction traits of Sikkimlocal goats, Indian journal of animal
research, 1989.