i
B CễNG THNG
TP ON IN LC VIT NAM
VIN NNG LNG
Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC Và CÔNG NGHệ CấP Bộ
NĂM 2009
BáO cáO TổNG HợP
KếT QủA KHOA HọC CÔNG NGHệ Đề TàI
Nghiên cứu, điều tra - khảo sát,
đề xuất định mức sử dụng năng lợng
cho các ngành công nghiệp lựa chọn
M số Đề TàI: I -162
C quan ch trỡ ti: Vin Nng lng
Ch nhim ti: Nguyn c Cng
Ch nhim ti C quan ch trỡ ti Nguyn c Cng
H ni - 12 / 2009
iii
MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 2
I.1. Cơ sở và lý do thực hiện Đề tài 2
I.2. Mục tiêu của Đề tài 4
I.3. Nội dung nghiên cứu 4
I.4. Kinh phí và thời gian thực hiện 5
I.5. Phạm vi nghiên cứu 5
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC TIẾP CẬN CHO NGHIÊN
CỨU 6
III.1. Nghiên cứu Tổng quan 17
III.1.1. Hiện trạng của Việt Nam 17
III.1.2. Hiện trạng và xu thế của thế giới 26
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu, điều tra-khảo sát, đề xuất định mức sử dụng năng lượng
(NL) cho các ngành công nghiệp lựa chọn” thuộc danh mục các đề tài nghiên cứu năm
2009 của Bộ Công Thương.
Thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, điều tra-khảo sát đề xuất định mức sử dụng NL
cho các ngành công nghiệp lựa chọn” có sự tham gia của các chuyên gia từ nhiều cơ
quan, Viện nghiên c
ứu.
Viện Năng lượng (VNL) là Cơ quan thực hiện chính với sự tham gia của 3 lĩnh
vực chuyên môn là Trung Tâm Năng Lượng Tái Tạo và Cơ Chế Phát triển Sạch,
Phòng Kinh Tế, Dự báo và Quản Lý Nhu Cầu Năng Lượng, và Phòng Điện Nguyên
tử-Nhiệt Điện và Môi Trường.
Các kết quả nghiên cứu của Đề tài được tổng hợp thành các Chương, mục trong
báo cáo KH&KT của Đề tài, gồm các nội dung chính sau:
Chương I: M
ở đầu
Trong chương này trình bày tóm tắt cơ sở và lý do thực hiện đề tài, mục tiêu,
nội dung, phạm vi nghiên cứu của Đề tài,
Chương II:
Phương pháp luận, bao gồm kinh nghiệm của thế giới trong việc xác định
định mức sử dụng NL và cách thức tiến hành áp dụng cho Việt Nam thuộc các ngành
công nghiệp lựa chọn.
Chương III: Các nhiệm vụ, gồm ba phần như sau:
I: Nghiên cứu tổng quan: Phần này trình bày tóm tắt sử dụng NL ở Việt Nam
(VN) nói chung và các ngành công nghiệp nói riêng, hiện trạng, xu hướng sản xuất và
sử dụng NL của 4 ngành công nghiệp lựa chọn là sản xuất điện (nhiệt điện đốt than),
xi măng, sản xuất giấy, và phân đạm. Tiếp theo là hiện trạng và xu thế của thế giới về
hiệu quả sử dụng NL trong 4 ngành công nghiệp tương ứ
Hình 1: Tỷ lệ thay đổi GDP và cường độ NLCC
%/năm
Hiệu suất năng lượng
Tỷ lệ biến đổi trung bình hàng năm
0.5% 0.0% -0.5%
New Zealand
Na Uy
Thuỵ Điển
Thuỵ Sĩ
Anh
Mỹ
IEA16
Cấu trúc Năng lượng sử dụng/GDP
3
Cũng theo tờ trình của Chính phủ, dự báo với tốc độ gia tăng mức khai thác và
sử dụng NL như hiện nay thì các nguồn NL sơ cấp của VN sẽ khan hiếm, thủy điện
lớn về cơ bản sẽ khai thác hết trong thập kỷ tới, than ở phía Bắc, dầu mỏ và khí đốt ở
phía Nam sẽ dần cạn kiệt.
Định mức (suất tiêu hao hay mức tiêu hao) NL cho một đơn vị
sản phẩm của
các ngành công nghiệp chính của nước ta hiện nay cao hơn nhiều so với các nước phát
triển. Chẳng hạn, để sản xuất 1 tấn thép từ nguyên liệu quặng, các nhà máy thép của
nước ta cần từ 11 đến 13 triệu kcal, trong khi mức tiên tiến của thế giới chỉ cần khoảng
4 triệu kcal.
Cường độ NL (mức tiêu hao NL để sản xuất ra một đơn vị giá trị kinh tế đượ
thách thức. Đây cũng là một trong các nguyên nhân làm hạn ch
ế khả năng đa dạng hóa
các nguồn cung cấp NL nội địa. Các nghiên cứu, khảo sát trong thời gian qua tại nhiều
nhà máy, xí nghiệp như sản xuất xi măng, giấy, hóa chất, thép, cho thấy tiềm năng
tiết kiệm NL có thể đạt tới 20%, thậm chí trên 20%.
4
Hơn thế nữa, việc gia tăng mức độ sử dụng NL, sử dụng NL kém hiệu quả
luôn kèm theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại khu vực hoạt động NL và góp phần
làm suy giảm chất lượng môi trường không khí như việc thải vào khí quyển khí CO
2
,
SO
x
, NO
x
gây hiệu ứng nhà kính, và mưa a xít…
Giảm định mức tiêu thụ NL thông qua các biện pháp về đổi mới công nghệ, sử
dụng NL tiết kiệm, hiệu quả đã được các nước trên thế giới đánh giá là một trong
những lựa chọn ưu tiên thực hiện trong chiến lược phát triển bền vững của thế kỷ 21.
Sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả đã được chứng minh là bi
ện pháp có chi phí
thấp hơn nhiều, chỉ bằng 30% so với mức chi phí đầu tư nguồn điện mới. Chương
trình tiết kiệm điện ở Thái Lan đã minh chứng, để “sản xuất” thêm 1kWh điện do tiết
kiệm bằng biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng cần đầu tư 2UScents, trong khi các
nhà máy điện đốt than, dầu, khí để sản xuất ra 1kWh điện phải cầ
n trung bình từ 4-6
UScents.
nhằm minh họa kiểm tra và đối sánh.
+ Nghiên cứu, đề xuất định mức sử dụng NL cho 4 ngành lựa chọn trên.
5
I.4. Kinh phí và thời gian thực hiện
Kinh phí: 400 triệu đồng cho 4 ngành công nghiệp (trung bình 100
triệu/ngành)
Thời gian: Từ tháng 1-12 năm 2009
I.5. Phạm vi nghiên cứu
i). Về nội dung
:
Báo cáo này tập trung nghiên cứu cho 4 ngành công nghiệp được lược chọn là:
- Nhiệt điện đốt than;
- Sản xuất xi măng;
- Sản xuất giấy; và
- Sản xuất phân đạm
ii). Về đánh giá và đề xuất định mức NL
- Xem xét định mức ở mức công suất thiết kế có đối chiếu với công suất vận
hành trong thực tế.
- Không xem xét ảnh hưởng của yếu tố vùng, miền (nhiệt độ, độ ẩm…) đến
định mức sử dụng NL
- Tính toán dựa trên nguồn số liệu thực tế có sẵn và thu thập được.
- Không thực hiện kiểm toán chi tiết NL cho các nhà máy
- Đị
nh mức đề xuất nhằm phục vụ cho việc quản lý, và là cơ sở để xem xét,
cân nhắc trong việc đưa ra các quyết sách liên quan đến chiến lược, chính
sách NL và các biện pháp thực hiện trong giai đoạn tới (đây chưa phải là
dựng mức chuẩn sử dụng NL (energy benchmarking) cho các ngành, phân ngành và
các loại nhà máy.
Chỉ số hiệu quả NL được xây dựng dựa trên kết quả
khảo sát, kiểm toán NL từ
các nhà máy (đi từ dưới lên). Hình 2 dưới đây minh họa quá trình đánh giá và tính
toán chỉ số sử dụng NL theo các cấp độ khác nhau, từ mức thấp nhất đến cao nhất mà
nhiều nước đã áp dụng tiếp cận này.
7
Hình 2: Cấp độ và mức độ đánh giá chỉ số sử dụng NL
Số liệu thống kê
Quốc gia (QG)
Số liệu thống kê
ngành
SL thống kê
phân ngành
Số liệu các
NM
Yêu cầu số lượng – chất lượng số liệu
Cấp độ Mức độ
8
Hình 3. Sơ đồ khối cho quá trình xác định mức chuẩn sử dụng NL
Benchmarking là một kỹ thuật quản trị nhằm cải thiện và nâng cao việc sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả. Kỹ thuật này được sử dụng để so sánh tình hình hoạt
động giữa các nhà máy khác nhau nhưng hoạt động trong lĩnh vực tương tự nhau hoặc
giữa các bộ phận trong cùng một nhà máy.
Benchmarking là một phươ
ng pháp mang tính liên tục dùng để đánh giá, nâng
cao hiệu suất sử dụng NL để đạt được mục tiêu đề ra và tiến tới vị trí dẫn đầu trong
nhóm ngành.
Phương pháp này cũng được định nghĩa như là một phương pháp “tìm kiếm
những cách thức tốt nhất trong thực tiễn giúp cho nhà máy hoạt động tốt hơn trong
ngành”.
Không giống như các phương pháp phân tích cạnh tranh như trước kia là tập
¾ Tập hợp đầy đủ số liệu về sử dụng NL trong lĩnh vực nghiên cứu
¾ Phân loại quá trình sử dụng NL cuối cùng
¾ Nhận dạng tiềm năng và nhân tố chính cho việc cải thiện hiệu suất NL
Yêu cầu số liệu
+ Số liệu từ các nhà máy: Các chỉ số về sử
dụng NL của nhà máy (GJ/sản
lượng)
+ Số liệu thống kê quốc gia
- Các chỉ số hiệu quả NL đối với ngành công nghiệp (GJ/ giá trị sản lượng)
- Các chỉ số về sử dụng NL ở các cấp độ và lĩnh vực khác nhau (MJ/GDP hoặc
MJ/ giá trị sản lượng
+ Số liệu thông kê quốc tế (để đối sánh)
Đánh giá chỉ số tiêu thụ NL
Xây dựng định mức tiêu thụ NL ở
nhà máy yêu cầu trước tiên là đánh giá lượng
tiêu thụ NL.
Mức tiêu thụ NL là chỉ số chỉ ra lượng tiêu thụ NL trên đơn vị sản phẩm, được
tính toán từ lượng NL được tiêu thụ ở nhà máy trong một giai đoạn hoạt động như
trong một tháng, quý hay năm sau đó chia cho lượng sản phẩm tương ứng trong giai
đoạn đó. Công thức tính tổng quát như sau:
Định mức tiêu thụ NL (SEC) = Năng lượng tiêu thụ
(NL
input
)/Sản phẩm (SP
output
)
Trong đó
:
+ SEC: Định mức (hay chỉ số) tiêu thụ NL (TOE/đơn vị sản phẩm)
+ NL
pháp khác nhau. Để tính toán tổng tiêu thụ NL ở nhà máy, sẽ
phải xem xét, bao gồm:
• Lượng tiêu thụ NL cố định: Là tiêu thụ NL ở các khu vực văn phòng, bộ
phận quản lý, hỗ trợ sản xuất chẳng hạn như hệ thống chiếu sáng, điều hòa
nhiệt độ, quạt mát, các thiết bị trong hệ thống quản lý trung tâm…
• Lượng tiêu thụ NL biến đổi: Dựa trên số lượng hàng hóa sản xuất trong
khoảng thời gian.
Khi đó, tiêu th
ụ NL của nhà máy có thể được chỉ ra ở công thức sau:
Tổng tiêu thụ NL (E) = Phụ tải cố định (Base load) + (lượng sản phẩm
x định mức sử dụng NL-SEC)
Trong đó:
+ E: Tổng lượng NL tiêu thụ (GJ)
+ Base load: Lượng NL tiêu thụ nền ở khu vực sử dụng cố định (GJ)
+ Lượng sản phẩm x SEC: Lượng NL tiêu thụ biến đổi phụ thuộc vào lượng sản
phẩm sản xuất và định mức NL/đơn vị sản phẩm (GJ)
+ SEC: Định mức sử dụng NL trên đơn vị sản phẩm (GJ/đơn vị sản phẩm)
Hình vẽ dưới đây s
ẽ minh họa cho công thức tính toán trên.
T
ổ
ng tiêu thụ NL
(TOE)
Mức sản suất (ton)
Vùng Tiêu thụ NL cố định (GJ)
Định mức sử dụng NL (SEC)
(GJ/ton)
Vùng Tiêu thụ NL biến đổi (GJ)
bằng việc xem xét công nghệ sẵn có tốt nhất (BAT), và vận hành thực tế
tốt nhất (BPT) để đối sánh.
• Tiế
n hành điều tra lượng tiêu thụ NL ở các nhà máy điển hình về quá
trình sản xuất, qúa trình công nghệ và các sử dụng kể cả việc xem xét
khả năng đo lượng NL tiết kiệm cụ thể.
• Mô tả rõ mức tiêu thụ NL đường cơ sở và các nghiên cứu chuyên đề cần
thiết.
Khi đó giá trị SEC của mỗi sản phẩm sẽ phụ thuộc vào khối lượng và thời gian
c
ủa chu kỳ sản xuất. Giá trị SEC ở bất kỳ nhà máy nào phải được so sánh với giá trị
SEC của quá trình sản xuất của ngành. Nếu giá trị SEC của bất kỳ nhà máy nào cao
hơn giá trị SEC tiêu chuẩn, khi đó nó sẽ chỉ ra việc tiêu thụ quá NL đã xảy ra ở nhà
máy đó và do đó biện pháp tiết kiệm NL sẽ được khuyến nghị cho thực hiện.
II.3. Áp dụng cho Việt Nam
Một hội thảo v
ề phương pháp luận đã được tổ chức vào tháng 4/2009, các hội
thảo chuyên đề theo nhóm công nghệ cũng đã được tổ chức riêng rẽ sau đó (báo cáo
kết qủa hội thảo phương pháp luận được nêu ở phụ lục 5).
12
II.3.1. Các nhà máy nhiệt điện than
Đối với các nhà máy nhiệt điện than hiện hữu (đang vận hành)
Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá hiệu suất NL trong sản xuất điện
từ than trong nghiên cứu này là sử dụng các số liệu đầu vào để tính toán như sau:
+ Nhiệt lượng của nhiên liệu quy về nhiệt lượng thấp
+ Lượng điện được tính là điện sản xuất (bao g
ồm cả điện tự dùng)
iii). Giá trị định mức trung bình nhiệt điện than của VN được tính bằng trung bình
trọng số của các nhà máy nhiệt điện than hiện hữu
iv). Hiệu suất của các nhà máy điện được tính theo công thức c
ủa Graus et al, 2007
và phylipse et al, 1998 như nêu trên (mục đích để đưa về cùng mặt bằng nhằm so sánh
với các nước)
Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu: Căn cứ vào tiềm năng
tiết kiệm nhiên liệu và giảm điện tự dùng, so sánh với công nghệ và hiệu suất sản xuất
điện từ than của các nước trên thế giới
13
Đối với các nhà máy trong tương lai
Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy mới: được xem xét dựa trên
điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ. Ngoài ra còn dựa
vào các dự báo sử dụng than (nhu cầu sử dụng than cho điện theo tổng sơ đồ VI) và xu
thế áp dụng công nghệ mới của thế giới.
II.3.2. Các nhà máy xi măng
Đối với các nhà máy xi măng hiện hữu (đang vận hành)
Phươ
ng pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL trong
ngành xi măng trong nghiên cứu này là tiến hành theo sơ đồ dưới đây. Sử dụng các số
liệu đầu vào để tính toán như sau: XI MĂNG
Đ
i
ệ
S
X
đ
i
ệ
n
Đ
i
ệ
n
SẢN XUẤT XI MĂNG
Đ
i
ệ
n Xi m
ă
n
gCách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất các các nhà máy đang
vận hành.
Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà
máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị. Cụ thể
như sau:
Đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 6/2009):
Lượng điện cấp từ lướ
i + tự sản xuất trong năm, lượng điện tiêu thụ trong năm,
lượng than/dầu tiêu thụ trong năm, nhiệt lượng thấp làm việc của nhiên liệu đã sử
SẢN XUẤT GIẤY
NL
(Than, dầu, khí)
Điện lưới
Hơi
Điện thừa
Hõi thừa
SP giấy các loại
Khu vực chuy
ể
n hoá NL và sản xuất giấy
Thu hồi nước ngưng
Điện lưới
Điện phát
Hơi cho SX
Lò hơi
TB đối áp
Lò thu h
ồ
i
dịch đen
Dearato
r
NL
Hơi
Sản phẩm giấy
Chu
thụ cho sản xuất trong năm/lượng bột giấy sản xuất trong năm
ii). Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình
của 2 năm vận hành liên tục (từ 2007-2008)
iii). Giá trị định mức trung bình sản xuất bột giấy của VN được tính bằng trung
bình trọng số của các nhà máy hi
ện hữu
b). Cho giấy
i). Định mức NL cho giấy = lượng nhiên liệu tiêu thụ (hơi) + lượng điện tiêu thụ
cho sản xuất trong năm/lượng giấy theo loại giấy sản xuất trong năm
ii). Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình
của 2 năm vận hành liên tục (từ 2007-2008)
iii). Giá trị định mức trung bình sản xuất giấy của VN được tính bằng trung bình
trọng số của các nhà máy hiện h
ữu theo loại giấy
Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu này: Căn cứ định mức
các công nghệ tốt nhất sẵn có (BAT – best available technology) và công nghệ tốt nhất
đã vận hành thực tế (BPT- best practical technology), và tiềm năng có thể tiết kiệm NL
theo từng giải pháp
Đối với các nhà máy trong tương lai
Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế,
chiến lượ
c, chính sách sử dụng NL và công nghệ, và xu thế của thế giới.
16
II.3.4. Các nhà máy phân đạm
Đối với các nhà máy sản xuất phân đạm hiện hữu (đang vận hành)
Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL cho ngành
Định mức sử dụng NL được tính theo công thức sau:
i). Định mức NL cho phân đạ
m = lượng nhiên liệu tiêu thụ (hơi) + lượng điện tiêu
thụ cho sản xuất trong năm/lượng phân đạm sản xuất trong năm
ii). Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình
của 2 năm vận hành liên tục (từ 2007-2008)
Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu này: Căn cứ định mức
các công nghệ tốt nhất sẵn có (BAT – best available technology) và công nghệ tốt nhất
đã vận hành thực tế (BPT- best practical technology), và tiềm năng có thể tiết kiệm NL
theo từng giải pháp
Đối với các nhà máy trong tương lai
Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế,
chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ, và xu thế của thế giới.
17
CHƯƠNG III: CÁC NHIỆM VỤ “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
ĐỊNH MỨC CHO 4 NGÀNH CÔNG NGHIỆP LỰA CHỌN”
III.1. Nghiên cứu Tổng quan
III.1.1. Hiện trạng của Việt Nam
III.1.1.1 Hiện trạng về sử dụng NL
III.1.1.1.1. Tiêu thụ NL sơ cấp
Tổng nhu cầu NL sơ cấp của VN ngày càng tăng, vào năm 1990 tiêu thụ chỉ
19.564KTOE đã tăng lên gần gấp 3 lần và đạt tới 50.221 KTOE vào năm 2007. Tốc độ
tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 1990-2007 là 5,7 %/năm. Diễn biến tiêu thụ
từng loại NL sơ cấp, theo năm thể hiện trong Bảng 1 và Hình 5.
Bảng 1. Tổng tiêu thụ NL sơ c
Hình 6. Cơ cấu NL sơ cấp giai đoạn 1990-2007
18
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Than(%) Sản phẩm dầu(%)
Khí(%) Thủy điện(%)
Năng lượng tái tạo (%) Điện nhập (%)
III.1.1 1.2. Tiêu thụ nhiên liệu cho sản xuất điện
Than, dầu và khí là các dạng nhiên liệu chính cấp cho sản xuất điện. Diễn biến
tiêu thụ từng loại nhiên liệu cho sản xuất điện và tỷ trọng trong tổng tiêu thụ nhiên liệu
được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2. Nguồn nhiên liệu cung cấp cho sản xuất điện
Đơn vị: KTOE
Năm 1990 1995 2000 2001 2002 2003
2004 2005 2006 2007
Tổng số 2212 3314 4373 5024 5517 6562
7344 8376 9045
9736
Cho SXĐ 888 710 1150 1281 1500 2225 2493 3025 3517 3646
Than
Tỉ lệ % 40.1 21.4 26.3 25.5 27.2 33.9 34 36.1 38.9 37.5
NL.Phi
thương mại
12421 12872 14191 14297 14399 14694 14734 14780 14841 14848
Tổng số 16760 20707 26280 27708 29918 32286 35148 36951 37627 40752
Nguồn: Viện năng lượng; Viện Chiến lược & Chính sách Công nghiệp-BCT.
Tốc độ tăng trưởng bình quân tiêu thụ NL thương mại cuối cùng trong cả giai
đoạn 2000-2007 là 11,5 %/năm, trong khi đó tốc độ tăng bình quân của GDP là 7,75
%. Hệ số đàn hồi về NL (tốc độ tăng trưởng của NL/tốc độ tăng của GDP) là 1,48.
Hình 7 thể hiện tỷ trọng tiêu thụ NL cuối cùng theo dạng NL.
Hình 7. Tiêu thụ NL cuối cùng theo dạng NL
0%
20%
40%
60%
80%
10 0 %
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Than Xăng Dầu
Khí Điện
Năn
g
lượn
g
tái tạo
Diễn biến tiêu thụ NL cuối cùng theo các ngành (công nghiệp, giao thông vận
tải, dân dụng, nông nghiệp, dịch vụ thương mại) trong giai đoạn 1990-2007 được minh
họa trong Bảng 4 và Hình 8.
Bảng 4. Tiêu thụ NL cuối cùng theo các ngành (
Đơn vị: KTOE)
Về cơ cấu tiêu thụ NL theo ngành cũng có những thay đổi: năm 1990 NL tiêu
thụ trong công nghiệp chiếm 27,8 %, giao thông vận tải 8,4 %, nông nghiệp 1,4 %, gia
dụng 60,3 %, dịch vụ thương mại 2 %. Đến năm 2007, tỷ trọng công nghiệp tăng lên
34,3 %, nông nghiệp 1,6 %, giao thông vận tải tăng lên 21,2 %, gia dụng giảm xuống
còn 39,1 %, dịch vụ thương mại 3,9 %. Hình 9 thể hiện sự thay đổi cơ cấu tiêu thụ NL
theo ngành giai đoạn 1990-2007.
Hình 9. Cơ cấ
u tiêu thụ NL theo ngành
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
C«ng NghiÖp N«ng NghiÖp
Giao th«ng vËn t¶i Dich vu th−¬ng m¹i
D©n dông
Tiêu thụ than
Than là loại nhiên liệu được tiêu thụ nhiều nhất là trong ngành công nghiệp.
Năm 1990 than tiêu thụ cho ngành công nghiệp chỉ có 1,8 triệu tấn, thì đến năm 2007
đã đạt 8,45 triệu tấn, đạt tốc độ bình quân 9,5 %/năm, chiếm tỷ trọng 34 % trong tổng
nhiên liệu dùng trong ngành công nghiệp, và 77,7 % trong tổng nhu cầu tiêu thụ than.
Kế tiếp là than cho các nhu cầu chất đốt cho gia dụng chiếm 16,6 %, cho dịch vụ
thương mại chiếm 5,4 %, cho nông nghiệp chiếm 0,35 %.
21
4 Phi CN 718 1895 3896 4430 4770 5553
Tỷ trọng (%)
11,6 8.5 8,5 8,6 8.0 8.5
5 Điện Thương phẩm 6185 22404 45603 51296 58412 65926
Tăng trưởng (%)
14,60 15,2 12,48 13.8 12.8
6 Bình quân đầu người (kWh/ng/năm) 93 289 567 640 718 765
7 Tỷ lệ điện cho TT&TD (%) * 25,4 15,3 13,2 12,9 12,5 12,35
Nguồn
:EVN; (*) Tổn thất và Tự dùng
22
III.1.1.1.4. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - NL Việt Nam 1990 - 2007
Bảng 6. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - NL VN
Chỉ tiêu 1990 2000 2007
GDP (USD-95/người.năm) 210 374 575
Tiêu thụ NL thương mại (KgOE/người) 66 156 304
Tiêu thụ điện năng thương phẩm (KWh/người) 93 289 718
Cường độ NL (KgOE/1000 USD-95) 313 417 529
1990-2000 2000-2007
Hệ số đàn hồi NL 1.43 1.48
Hệ số đàn hồi điện 1.8 2.0
III.1.1.2. Hiện trạng về định mức sử dụng NL và các vấn đề liên quan giữa sử
dụng NL và giá thành sản phẩm, quy trình công nghệ trong một số ngành công
nghiệp
47,8% năm 1999 lên 50,4% năm 2000; 51,6% năm 2001 và 52,1% năm 2002 và vẫn