B CễNG THNG
VIN NNG LNG
Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC Và CÔNG NGHệ CấP Bộ
NĂM 2010
BáO cáO TổNG HợP
KếT quả KHOA HọC CÔNG NGHệ Đề TàI
Nghiên cứu, điều tra - khảo sát,
đề xuất định mức sử dụng năng lợng
cho các ngành công nghiệp lựa chọn
M số Đề TàI: I -168
C quan ch trỡ ti: Vin Nng lng
Ch nhim ti: Nguyn c Cng
8763 H Ni - 2011
H Ni - 2011
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG IV
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU 3
I.1. Cơ sở và lý do thực hiện Đề tài 3
I.2. Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài 5
I.2.1. Mục tiêu chung 5
I.2.2. Mục tiêu kinh tế-xã hội 5
I.2.3. Mục tiêu khoa học - công nghệ 5
I.3. Nội dung nghiên cứu 5
I.4. Kinh phí và thời gian thực hiện 5
I.5. Phạm vi nghiên cứu 6
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC TIẾP CẬN CHO NGHIÊN CỨU 7
II.1. Tổng quan 7
II.2. Tình hình và kinh nghiệm của thế giới 7
II.3. Xem xét áp dụng cho Việt Nam 13
II.3.1. Lĩnh vực sản xuất điện từ khí và dầu 13
II.3.2. Lĩnh vực chế biến thủy hải sản 15
II.3.3. Lĩnh vực sản xuất sản xuất thép 16
III.3.5. Đề xuất định mức NL cho các ngành VLXD 378
III.3.6. Đề xuất định mức NL một số ngành công nghiệp hóa chất 381
III.3.7. Đề xuất định mức NL trong sản xuất dệt may 383
III.3.8. Đề xuất định mức NL trong sản xuất rượu bia 390
III.3.9. Đề xuất định mức NL trong chế biến lương thực thực phẩm 391
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 393
IV.1. Kết luận 393
IV.2. Kiến nghị 396
TÀI LIỆU THAM KHẢO 400
PHỤ LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
Phụ lục 1: Các biểu mẫu điều tra 08 ngành công nghiệp lựa chọnError! Bookmark not defined.
Phụ lục 2: Danh sách các cơ sở sản xuất gửi biểu mẫu điều traError! Bookmark not defined.
Phụ lục 3: Báo cáo Hội thảo Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC BẢNG
Bảng III.1. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - NL, năm 2000-2009 30
Bảng III.7. Công suất các nhà máy điện trong hệ thống điện Việt Nam 56
Bảng III.8. Khí và dầu cung cấp cho sản xuất điện 58
Bảng III.9. Điện năng sản xuất của các nhà máy nhiệt điện dầu, khí 62
Bảng III.10. Điện năng phát lên lưới của các nhà máy nhiệt điện dầu, khí 63
Bảng III.11. Tiêu hao nhiên liệu của các nhà máy nhiệt đ
iện tuabin khí chạy khí, dầu 64
Bảng III.12. Suất tiêu hao (STH) năng lượng của các nhà máy điện khí và nhiệt điện dầu 67
v
Bảng III.13. Hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện dầu, khí 70
Bảng III.14. Sản lượng thủy sản của thế giới 72
Bảng III.15. Sản lượng cung cấp cá trong sản xuất nuôi trồng thuỷ sản 72
Bảng III.40. Suất tiêu hao năng lượng tại một số nhà máy cán thép 111
vi
Bảng III.41. Dự báo nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 114
Bảng III.42. Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong một số cơ sở sản xuất gạch xây theo công
nghệ lò gạch liên tục kiểu đứng 121
Bảng III.43. Tổng hợp suất tiêu hao NL của hai có sở sản xuất gạch nung theo công nghệ lò
tuynel trong hai năm 2008 và 2009 123
Bảng III.44. Tổng hợp suất tiêu hao NL trung bình của hai có sở sản xuất gạ
ch nung theo
công nghệ lò tuynel 123
Bảng III.45. Tổng hợp tiêu thụ vật liệu của công ty VFG trong hai năm 2008 và 2009 126
Bảng III.46. Tổng hợp tiêu thụ vật liệu của công ty VIFG trong hai năm 2008 và 2009 126
Bảng III.47. Tổng hợp tiêu thụ năng lượng của VFG trong hai năm 2008 và 2009 127
Bảng III.48. Tổng hợp tiêu thụ NL của VIFG trong hai năm 2008 và 2009 128
Bảng III.49. Tổng hợp tiêu thụ NL của VIFG trong hai năm 2008 và 2009 128
Bảng III.50. Tổng hợp STH NL của VFG và VIFG trong hai năm 2008 và 2009 129
Bảng III.51. Tổng hợp tiêu thụ NL c
ủa dây chuyền cán kính Công ty kính Đáp Cầu trong hai
năm 2008 và 2009 130
Bảng III.52. Tổng hợp tiêu thụ NL của Công ty CP sứ Viglacera Thanh Trì hai năm 2008 và
2009 132
Bảng III.53. Tổng hợp tiêu thụ NL của Công ty TNHH Sứ INAX hai năm 2008 và 2009 132
Bảng III.54. Tổng hợp tiêu thụ NL của Công ty TNHH TOTO Việt Nam hai năm 2008 và
2009 133
Bảng III.55. Tổng hợp suất tiêu hao NL của cả ba Công ty hai năm 2008 và 2009 133
Bảng III.56. Tổng hợp mức tiêu thụ NL ở các cơ sở sản xuất gạch nung 134
Bả
XUẤT HÀNG MAY MẶ
C 156
Bảng III.78. MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNNG (Than, dầu, Diện…) CHO SẢN XUẤT
SỢI, DỆT VẢI VÀ MAY MẶC THEO THIẾT KẾ 157
Bảng III.79. MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯƠNG (Than, dầu, điện…) CHO SẢN XUẤT SỢI,
DỆT VẢI VÀ MAY MẶC THEO THÔNG SỐ VẬN HÀNH 158
Bảng III.80. Mức tiêu hao NL cho sản xuất sợi 161
Bảng III.81. Mức tiêu hao NL TB cho 1 đơn vị sản phẩm sợi 162
Bảng III.82. Mức tiêu hao NL cho sản xuất dệt vả
i mộc 162
Bảng III.83. Mức tiêu hao NL TB cho 1 đơn vị sản phẩm dệt vải mộc 163
Bảng III.84. Mức tiêu hao NL cho sản xuất dệt vải thành phẩm 163
Bảng III.85. Mức tiêu hao NL cho 1 đơn vị sản phẩm dệt vải thành phẩm 164
Bảng III.86. Mức tiêu hao NL cho sản xuất sản phẩm may mặc trang phục 164
Bảng III.87. Mức tiêu hao NL TB cho 1 đơn vị sản phẩm may mặc 165
Bảng III.88. TỔNG HỢP MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG CHO S
ẢN XUẤT SỢI, DỆT
VẢI VÀ MAY MẶC 166
Bảng III.89. Hiện trạng sản xuất và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2000-2009 168
Bảng III.90. Sản lượng bia và tốc độ tăng trưởng theo thời kỳ 169
viii
Bảng III.91. Dự báo cơ cấu sản phẩm bia tại các thời điểm quy hoạch 169
Bảng III.92. Mục tiêu tăng trưởng sản xuất các loại rượu 170
Bảng III.93. Mục tiêu cơ cấu sản phẩm rượu (%) 170
Bảng III.94. Định mức năng lượng cho sản xuất bia 179
Bảng III.95. Tình hình sản xuất đường kính năm 2005 - 2009 183
Bảng III.96. Tình hình sản xuất đường thủ công trong 5 vụ từ 1998 - 2003 183
ix
Bảng III.120. STH NL của một số sản phẩm ngành công nghiệp hoá chất 381
Bảng III.121. Các biện pháp tiết kiệm năng lượng cho từng phân ngành thuộc ngành công
nghiệp hoá chất 382
Bảng III.122. Đề xuất định mức sử dụng NL trong ngành công nghiệp hoá chất 383
Bảng III.123. Tổng hợp định mức 389
Bảng III.124. STH NL và đề xuất định mức năng lượng ngành bia Việt nam 390
Bảng III.125. Đề xuất mức tiêu hao năng lượng 390
Bảng III.126. Định mức sử dụng NL trong sản xuất đường công nghiệp ở VN 391
Bảng III.127. Định mức sử dụng NL trong xay xát thóc gạo 391
Bảng III.128. Định mức sử dụng NL trong sản xuất nước mắm 391
Bảng III.129. Định mức sử dụng NL trong sản xuất đường công nghiệp ở VN 392
Bảng III.130. Định mức sử dụng NL trong xay xát thóc gạo 392
Bảng III.131. Định mức sử dụng NL trong sản xuấ
t nước mắm 392
x
MỤC LỤC HÌNH
Hình II.1. Cấp độ và mức độ đánh giá chỉ số sử dụng NL 8
Hình II.2. Sơ đồ khối cho quá trình xác định mức chuẩn sử dụng NL 9
Hình II.3. Minh họa sự tăng dần lượng tiêu thụ NL xuất phát mức tiêu thụ NL cố định thay
đổi theo sản lượng sản phẩm được sản xuất 12
Hình II.4. Minh họa sử dụng loại NL trong chế biến thủy hải sản 15
Hình II.5. Sơ đồ minh họa s
Hình III.17. Sản lượng sản phẩm thủy sản đóng hộp/đông lạnh 74
Hình III.18. Sơ đồ khối - Sản xuất, chế biến thủy, hải sản đông lạnh/đóng hộp 75
Hình III.19. Các dạng NL sử dụng trong chế biến thuỷ, hải sản Đóng hộp 77
Hình III.20. Biểu đồ phân bố năng lượng trong chế biến thủy, hải sản 79
Hình III.21. Tiêu hao năng lượng tại nhà máy ch
ế biến cá fillet (theo nguyên liệu) 79
Hình III.22. Mức tiêu hao năng lượng của các đơn vị chế biến thủy sản đông lạnh 81
Hình III.23. Phân bố năng lượng theo các công đoạn chế biến cá đóng hộp 83
Hình III.24. Quy trình chế biến tôm đông lạnh hạng A1 84
Hình III.25. Quy trình chế biến mực ống Fillet 85
Hình III.26. Tiêu thụ năng lượng năm 2008 và 2009 85
Hình III.27. Sản lượng nguyên liệu năm 2009 86
Hình III.28. Phân bố tiêu hao năng lượng theo các công đoạn sản xu
ất và tháng 86
Hình III.29. Tiêu thụ năng lượng từng tháng năm 2009 88
Hình III.30. Định mức tiêu hao năng lượng trong các công đoạn sản xuất 89
Hình III.31. Quy trình sản xuất thép 101
Hình III.32. Sơ đồ công nghệ thiêu kết quặng 101
Hình III.33. Sơ đồ công nghệ luyện gang trong lò cao 102
Hình III.34. Sơ đồ công nghệ luyện thép lò điện hồ quang 104
Hình III.35. Sơ đồ công nghệ cán nóng 105
Hình III.36. Tiêu thụ NL trong quá trình thiêu kết tại NM gang (thuộc TISCO) 106
Hình III.37. Tiêu thụ NL trong quá trình luyện gang tại NM gang (thuộc TISCO) 108
Hình III.38. STH NL của một số
nhà máy luyện thép theo sản lượng (2009) 110
Hình III.39. Suất tiêu hao NL của một số nhà máy theo sản lượng thép cán 112
Hình III.40. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch liên tục kiểu đứng 118
Hình III.41. Sơ đồ công nghệ lò Tuynel 119
Hình III.42. Suất tiêu hao NL 122
Hình III.43. Suất tiêu hao NL tiêu chuẩn 123
Hình III.68. Qui trình sản xuất rượu vang 172
Hình III.69. Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất bia 174
Hình III.70. Cân bằng năng lượng trong nhà máy bia 179
Hình III.71. Tiêu thụ năng lượng theo loại bia 179
Hình III.72. Phân bố các nhà máy đường trong cả nước theo công suất 182
Hình III.73. Quy trình sản xuất và nhu cầu sử dụng NL 184
Hình III.74. Sơ đồ nhiệ
t của nhà máy 187
Hình III.75. Qui trình công nghệ chế biến sản phẩm nước mắm cổ truyền 362
Hình III.76. Sơ đồ qui trình chế biến nước mắm cải tiến 362
xiii
Hình III.77. Đề xuất tiêu thụ năng điện năng cho ngành chế biến thủy sản 370
xiv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BAT Công nghệ sẵn có tốt nhất
BPT Công nghệ đã được vận hành trong thực tế tốt nhất
BXD Bộ Xây Dựng
CHDC Đức Cộng hòa dân chủ Đức
CNHC Công Nghiệp Hóa Chất
Cty CP Công ty Cổ phần
ĐMNL Định mức tiêu thụ NL
EVN Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam
VLXD Vật liệu xây dựng
VLXKN Vật liệu xây không nung
VN Việt Nam
VNL Viện Năng lượng
XNK Xuất nhập khẩu
Y Có 1
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu, điều tra-khảo sát, đề xuất định mức sử dụng năng lượng
(NL) cho các ngành công nghiệp lựa chọn” (GĐ2) thuộc danh mục các đề tài nghiên
cứu năm 2010 của Bộ Công Thương.
Thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, điều tra-khảo sát đề xuất định mức sử dụng NL
cho các ngành công nghiệp lựa chọn” có sự tham gia đóng góp của các chuyên gia từ
nhiều cơ quan như
các viện nghiên cứu, tập đoàn, hiệp hội và các công ty, nhà máy
Viện Năng lượng (VNL) là Cơ quan thực hiện chính.
Kết quả nghiên cứu của Đề tài được tổng hợp và biên chế thành 2 phần là báo
cáo chính và các phụ lục. Báo cáo chính là báo cáo KH&KT của Đề tài, gồm các nội
dung như tóm tắt phía dưới. Phần phụ lục là các bảng biểu điều tra được thiết kế cho
thu thập số liệu và các báo cáo liên quan.
Báo cáo chính gồm:
Chương I: Mở
đầu
Trong chương này trình bày tóm lược cơ sở và lý do thực hiện đề tài, mục tiêu
- Sản xuất điện, gồm:
+ Điện từ dầu
+ Điện từ khí
- Sản xuất thép, gồm:
+ Thép thỏi
+ Thép cán
- Sản xuất dệt may, gồm:
+ Sản xuất vải và
+ May mặc
- Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm:
+ Sản xuất kính
+ Sản xuất gạch nung
+ Sản xuất sứ vệ sinh
- Chế biến thực phẩm, gồm:
+ Xay xát thóc gạo
+ Sản xuất đường
+ Sản xuất nước mắm
- Sản xuất rượu và bia
- Chế biến thủy hải sản, gồm:
+ Thủy sản đóng hộp
+ Thủy sản
ướp đông
- Các hóa chất khác, gồm:
+ Cao su
+ Xà phòng
+ Phân bón (phân lân)
Chương IV là các kết luận và kiến nghị
nguyên NL kém hiệu quả, lãng phí, làm cho giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh,
trong gia đoạn khi nước ta đã hội nhập sâu vào thị trường quốc tế và giá NL trong
nước sẽ phụ thuộc sâu hơn giá thị trường NL quốc tế.
Theo báo cáo của Đề tài nghiên cứu năm 2009 về định mức cho 4 ngành công
nghiệp, thì hiện nay, hiệu suất trung bình sử dụng NL trong các nhà máy điện đốt than
của VN m
ới chỉ đạt khoảng 28%, thấp hơn các nước phát triển khoảng 10% (các nước
phát triển có hiệu suất trung bình là 37-38%). Các lò hơi công nghiệp trong các ngành
công nghiệp có hiệu suất sử dụng thấp, thậm chí rất thấp chỉ khoảng 60%, thấp hơn mức
trung bình thế giới 20%.
Theo tính toán, đến năm 2025 nhu cầu điện năng trong nước sẽ tiếp tục tăng với
nhịp tăng trưởng cao (khoảng 17%/năm, Quy
ết định của Thủ tướng Chính phủ số 110,
phê duyệt TSĐ VI). Như vậy, nếu không giảm định mức tiêu hao NL thì chỉ trong vài
1
Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội về dự án luật sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
4
năm tới VN sẽ thiếu hụt nhiều hơn về năng lượng, đặc biệt là điện năng, thiếu than nội
địa và phải nhập khẩu than cho sản xuất điện đã được dự báo (dự kiến sau 2015).
Theo quy hoạch phát triển NL quốc gia, trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2020, VN có khả năng xuất hiện mất cân đối giữa khả năng cung cấp và nhu c
ầu sử
dụng các nguồn NL sơ cấp nội địa. Sau năm 2020 Việt Nam sẽ chuyển thành nước
nhập khẩu NL lớn và mức độ phụ thuộc vào NL nhập khẩu, giá NL thế giới sẽ tăng,
gây áp lực lớn cho cả ngành kinh tế lẫn mức độ an toàn, an ninh trong cung cấp NL.
Do những hạn chế về giá công nghệ cộng với điều kiện kinh tế của nước ta còn
Chính trị về định hướng phát triển NL quốc gia của VN đến năm 2020, tầm nhìn đến
2050; Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển NL quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2050 đã
khẳng định chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước là khuyến khích sử dụng NL
tiết kiệ
m và hiệu quả, (có thể hiện việc xem xét việc giảm dần định mức tiêu thụ NL
trên đơn vị sản phẩm) là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá của đất nước.
Đó là những tóm lược về một số luận cứ, lý do chính cho việc thực hiện
nghiên cứu này.
5
I.2. Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài
I.2.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá hiện trạng (xác định đường cơ sở) về mức sử dụng NL và đề
xuất định mức sử dụng NL cho một số ngành công nghiệp lựa chọn.
I.2.2. Mục tiêu kinh tế-xã hội
Đánh giá, so sánh mức độ sử dụng NL của các nhà máy làm cơ sở để định
hướng giảm suất tiêu hao NL, chi phí NL.
I.2.3.
Mục tiêu khoa học - công nghệ
Nhằm khuyến khích sử dụng công nghệ có mức tiêu thụ NL thấp, hiệu suất cao.
I.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong 2 năm. Năm 2010 cho 8 ngành là:
1) Sản xuất điện: nhiệt điện đốt dầu và khí
2) Sản xuất thép: sản xuất thép thỏi và thép cán
3) Sản xuất dệt may: sản xuất vải và may mặ
c
- Sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất kính, gạch nung, và sứ vệ sinh
- Chế biến thực phẩm: xay xát thóc gạo, sản xuất đường, và nước mắm
- Sản xuất rượu và bia
- Chế biến thủy hải sản: thủy hải sản đóng hộp và thủy hải sản ướp đông), và
- Các hóa chất khác, gồm: cao su, xà phòng, và phân bón (phân lân nung chảy).
ii). Về đánh giá và đề xuất định mức NL
- Xem xét ở mức công suất thiết kế có đối chiếu với công suất vận hành trong
thực tế các năm gần nhất.
- Chưa xem xét ảnh hưởng của yếu tố vùng, miền (nhiệt độ, độ ẩm…) đến
định mức sử dụng NL
- Tính toán dựa trên nguồn số liệu thực tế có sẵn và thu thập được.
- Không thực hiện kiểm toán NL cho các nhà máy
-
Định mức hiện hành (qua tính toán vận hành) và đề xuất là những đường cơ
sở về mức sử dụng NL trong thực tế và tương lai nhằm phục vụ cho việc
quản lý, xem xét, cân nhắc trong việc đưa ra các quyết sách liên quan đến
chiến lược, chính sách NL, lựa chọn công nghệ và các biện pháp, giải pháp
thực hiện trong từng giai đoạn và từng hoàn cảnh. Do vậy, đây không phải
là định mức áp đặt, bắ
t buộc thực hiện như định mức cứng đã ban hành
tháng 12/1984 trước đây.
7
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC TIẾP
CẬN CHO NGHIÊN CỨU
nhắc đến trong các báo cáo về tiêu thụ và sử dụng NL của các nước và các Tổ chức
NL Quốc tế. Việc này được lý giải có lẽ bởi, định mức thường gắn với chỉ tiêu (là chỉ
tiêu tĩnh tại, bấ
t biến do đơn vị, nhà máy xây dựng lên) còn chỉ số (indicator) thường
mang hàm ý mục tiêu phấn đấu và có tính liên tục thay đổi theo thời gian, không gian
và được coi là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng NL trong từng giai đoạn, thời điểm,
2
Asia Pacific Energy Research Center, 2004, energy efficiency indicators “A study of energy
efficiency indicators for industry in APEC economies; IEA, 2008, Worldwide trend in energy use and efficiecy –
In support of the G8 plan of action; World Energy Council, 2004, Energy efficiency: A Worldwide Review
indicators, policies, evaluation; Intelligent Energy –Europe, 2008, Energy efficiency trends in industry: EU
versus other OECD countries.
8
từng công đoạn hoặc cả quá trình. Trong nghiên cứu này, tiếp cận theo hướng như
các tổ chức quốc tế, phần lớn các nước đã làm được áp dụng.
Như các nước thường làm, đối với các nhà máy hiện hữu, phương pháp xác
định mức sử dụng NL thực tế của nhà máy trong một thời gian quá khứ thường được
tiến hành với các phân tích, đánh giá căn cứ vào các “chỉ số tiêu thụ
NL” (energy
consumption indicators) cho từng công đoạn, từng quá trình, từng lĩnh vực, và sau đó
xem xét, so sánh và tham chiếu với các nhà máy khác trong nước, ngoài nước để xây
dựng và hình thành mức chuẩn (benchmarking) sử dụng NL cho nhà máy trong một
thời gian xác định cụ thể trong tương lai.
Chỉ số sử dụng NL thường bao gồm các chỉ số cho các công đoạn khác nhau
của cả dây chuyền sản xuất, chẳng hạn như công nghiệp thượng nguồn, trung gian và
cuối nguồ
Cường độ NL QG
(MTOE/GDP)
Cường độ NL ngành
(MTOE/giá trị gia tăng)
Hiệu quả NL phân ngành
(MTOE/đơn vị sản phẩm (SP))
Hiệu quả NL của NM
(TOE/đơn vị SP)
Hiệu quả theo khu vực sử
dụng NL (TOE/đơn vị SP)
Số liệu thống kê
Quốc gia (QG)
Số liệu thống kê
ngành
SL thống kê phân
ngành
Số liệu các
NM
Yêu cầu về số lượng – chất lượng số liệu
Cấp độ Mức độ
Hình II.1. Cấp độ và mức độ đánh giá chỉ số sử dụng NL
9
Các cấp độ so sánh theo từng loại đơn vị đo được mô tả dưới đây
Cấp độ so sánh Định mức (GJ/đơn vị đo)
Quốc gia – Quốc gia MTOE/GDP)
những cách thức tốt nhất trong thực tiễn giúp cho nhà máy hoạt động tốt hơn trong
ngành”.
Không giống như các phương pháp phân tích cạnh tranh như trước kia là tập
trung vào một ngành riêng biệt và xác định “điểm chuẩn” của ngành, benchmarking có
thể so sánh được các phương thức sản xuấ
t tương tự nhau mà không cần xem liệu sản
phẩm đầu ra khác nhau hay hoặc đầu ra khó tính toán xác định cụ thể.
Các nhà máy sử dụng phương pháp benchmarking thành công cho biết phương
pháp này sẽ thu lại lợi ích ít nhất là gấp vài lần chi phí bỏ ra. Benchmarking có thể
được sử dụng để giúp cho nhà máy xác định những quy trình nào, bộ phận sử dụng NL
cần phải cải tiến và hoàn thiện, nghĩa là cần phải xác định và đặt mục tiêu đạt được
ở
mức tối ưu nhất trong tình hình thực tế ở từng khu vực, từng phạm vi sản xuất cụ thể.
Phương pháp này cũng có thể giúp cho việc xây dựng mục tiêu, nghĩa là khoảng cách
giữa quy trình sản xuất kinh doanh hiện tại trong nhà máy và thực tiễn hoạt động là tối
ưu so với các nhà máy khác.
Như vậy, mục đích của việc xác định định mức sử dụng NL
cả hiện tại lẫn
trong tương lai sẽ phải nhằm đến là:
¾ Xây dựng đường cơ sở về mức tiêu thụ NL trên một đơn vị sản phẩm cho các nhà
máy hiện hữu, hoặc cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mới.
¾ Hỗ trợ cho mục tiêu bảo tồn, tiết kiệm NL quốc gia/ngành, xác định mục tiêu chiến
lược giảm tiêu thụ NL, và quy hoạch đánh giá nhu cầu NL sát thực hơn.
¾ Là cơ sở cho việc tham gia của các nhà máy hi
ện hữu (tự nguyện hay bắt buộc)
trong việc tăng cường sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả.
¾ Là cơ sở cho việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn
ngành (chế tạo, nhập khẩu, vận hành thiết bị, công nghệ)
Cách thức thực hiện
Để có thể xác định được định mức sử dụng NL và xây dựng mức chuẩn sử