Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
1
LỜI NÓI ĐẦU
Dòng sông là sản vật của quá trình tác động qua lại giữa dòng nước và
lòng sông trong điều kiện tự nhiên và dưới tác động của con người.
Loài người từ cổ chí kim đã lấy hai bên bờ sông làm trung tâm sinh tồn
và phát triển. Do đó dòng sông có ảnh hưởng rất sâu xa đối với hoạt động của
con người. Dòng sông có hai mặt đối lập: lợi và hại. Đấu tranh để biến mặt
hại thành mặt lợi là một trong những nội dung chủ yếu của con người đấu
tranh với thiên nhiên. Trong quá trình đấu tranh với thiên nhiên, con người đã
từng bước tích lũy được những tri thức và đã được hệ thống hóa: (1) Đầu tiên
là hệ thống tri thức và phương diện kỹ thuật công trình trị sông; (2) thứ đến là
hệ thống tri thức về quy luật và quá trình diễn biến của dòng sông.
Đối với sông, xói bồi là kết quả của quá trình tác động qua lại giữa dòng
nước và lòng sông được thực hiện qua bước chuyển động của bùn cát. Xói bồi
lòng sông thay đổi theo thời gian và không gian, tạo nên sự vận động của
dòng sông theo hai hướng: hướng ngang (trên mặt bằng) và hướng dọc (theo
chiều sâu). Đó chính là quá trình diễn biến lòng sông.
Một nhà triết học cổ Hy Lạp đã nói “không ai tắm hai lần trong cùng
một dòng sông”. Đúng vậy, dòng sông luôn luôn biến đổi khôn lường theo
một qui luật riêng của nó, nếu hiểu và nắm vững qui luật vận động của chúng
thì con người mới có thể tác động một cách có phương pháp khoa học, mới
mong chinh phục được dòng sông để phục vụ con người.
Cát là vật liệu không thể thiếu được trong xây dựng. Với tốc độ phát
triển nhanh chóng, nhu cầu cát dùng cho các công trình xây dựng ngày càng
nhiều. Hiện nay khối lượng cát nhập về thành phố Hồ Chí Minh từ các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long và cả từ Campuchia là rất lớn với kinh phí rất cao.
Trên sông Đồng Nai – Sài Gòn tiềm năng cát vẫn còn rất nhiều, nhưng nếu
Chương 5: Ứng dụng Mô hình toán để phục vụ việc xác định qui mô khai
thác cát hợp lý cho một số khu vực khai thác trọng điểm.
Chương 6: Kiến nghị các giải pháp kỹ thuật về qui hoạch và khai thác
cát hợp lý.
Kết luận và kiến nghị; Phụ lục, tài liệu tham khảo.
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
3
Trong quá trình thực hiện đề tài với kinh phí và thời gian có hạn, vấn đề
nghiên cứu rộng và phức tạp, tập thể thực hiện đề tài và các cộng tác viên đã
cố găng khắc phục khó khăn, đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung được đặt ra
góp phần làm rõ thêm những vấn đề khoa học trong nghiên cứu động lực sông
và nghiên cứu chỉnh trị sông,
Đạt được kết quả hôm nay tập thể thực hiện đề tài vô cùng biết ơn Ban
Giám đốc, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Kế hoạch-Tài chính và các đơn vị
có liên quan thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Tp. HCM, Viện Khoa học
Thuỷ lợi miền Nam, Viện Kỹ thuật Biển đã tạo điều kiện và giúp đỡ để cho đề
tài được hoàn thành. Nhân đây chúng tôi chân thành cảm ơn các nhà khoa
học, các đồng nghiệp trong và ngoài Viện đã phối hợp và hợp tác chặt chẽ
trong quá trình thực hiện đề tài.
Ban chủ nhiệm Đề tài
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
4
lắng trong sông cấu thành yếu tố chủ yếu của lòng sông. Với sự xói rữa của
dòng nước và sự bổ sung của các cấp phối hạt bùn cát khác nhau, lòng sông
đã giữ được tính ổn định, cân bằng. Tuy nhiên sau khi khai thác cát quá mức,
do lượng bổ sung không đủ không kịp thời (do các đập thượng lưu đã giữ lại
lượng phù sa đáng kể) sẽ làm thay đổi địa mạo lòng sông và điều kiện biên
của dòng chảy từ đó làm thay đổi lưu tốc, hướng dòng chảy và dịch chuyển
tuyến lạch sâu theo hướng ngang làm cho thế sông không ổn định. Các kết
quả nghiên cứu biến hình lòng sông Đồng Nai – Sài Gòn (ĐN-SG) đã nói rõ
điều đó.
b. Khai thác cát làm thay đổi quy luật và tốc độ của biến hình lòng sông
uy hiếp sự ổn định và an toàn ở hai bên bờ sông Đồng Nai – Sài Gòn:
Dọc theo hai bên bờ sông ĐN-SG, nơi tập trung trụ sở hàng loạt các cơ
quan Nhà nước, các khu dân cư lớn, các khu công nghiệp lớn, các khu đô thị
mới với các công trình xây dựng kiến trúc cao tầng, các công trình giao thông
như cầu đường, hầm qua sông, bên phà, bến cảng, tuyến luồng, kênh đào, các
công trình thủy lợi như cống đập, trạm bơm, nhà máy nước, tuyến kè, bờ bao,
tuyến đê… đã và đang được xây dựng. Chính việc khai thác cát ở hạ du sông
Đồng Nai-Sài Gòn (HDSĐN-SG) là một trong những nguyên nhân đã uy hiếp
sự ổn định và an toàn ở hai bên bờ sông ĐN-SG.
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
6
Khai thác cát làm thay đổi chế độ thủy văn, thủy lực, bùn cát, làm thay
đổi chiều sâu các hố xói trong sông, làm dịch chuyển và thay đổi tuyến lạch
sâu ở khu vực các chân cầu (cầu Hóa An, cầu Ghềnh, cầu Đồng Nai, cầu Bình
Phước, cầu Sài Gòn…), tạo nên các hố xói làm cho tuyến lạch sâu ép sát bờ
và làm thay đổi mái dốc bờ sông từ đó gây mất ổn định mái bờ sông gây nên
sạt lở. Khai thác cát làm thay đổi dòng chảy lũ, chế độ thủy triều và xâm nhập
f. Khai thác cát làm thay đổi địa hình, địa mạo, hình thái mặt cắt ngang,
mặt cắt dọc của lòng HDSĐN-SG với sông rạch chằng chịt, rừng ngập mặn
phân bố rộng khắp, có nguồn phù du và vi sinh vật phong phú tạo điều kiện
cho sự phát triển thủy sản, vì vậy khi lòng sông thay đổi, chế độ thủy lực,
thủy văn thay đổi sẽ làm cho môi trường cũng sẽ bị thay đổi.
Tình trạng khai thác cát tại một số khu vực trên sông, kênh, rạch địa bàn
Tp HCM đã và đang làm trầm trọng hơn hiện tượng sạt lở bờ gây mất ổn định
khu dân cư, đời sống xã hội Thành phố.
Trong tất cả các đợt sạt lở trên sông Sài Gòn kể trên đã làm thiệt hại hơn
40 tỷ đồng vào các thời điểm xảy ra sạt lở mà theo ước tính so với thời điểm
hiện tại thì thiệt hại là khỏang hơn 100 tỷ đồng, làm chết 7 người, bị thương
hàng chục người khác, gần 7ha đất dọc theo hai bên bờ sông đã hòan tòan bị
sụp xuống sông và quan trọng nhất là đã làm mất ổn định các khu dân cư ven
sông. Ngoài ra, trên sông Tắc là một chi nhánh của sông Đồng Nai đoạn chảy
qua các phường Long Phước và Long Trường quận 9 do tình trạng khai thác
cát bừa bãi mà năm nào cũng xảy ra sạt lở bờ sông Tắc làm mất hàng chục ha
đất thuộc các phường nói trên.
0.1.1.2. Tình hình cấp phép khai thác cát
Từ năm 1996 đến 2003, trên tuyến sông thuộc HDSĐN-SG, Bộ Công
nghiệp đã cấp phép khai thác cát 5.455.000 m
3
, UBND TP. Hồ Chí Minh cấp
phép cho khai thác 1.159.000 m
3
.
Việc khai thác cát sỏi lòng sông hoặc nạo vét tận thu cho dù có phép
nhưng không được kiểm tra chặt chẽ về độ sâu, kích thước luồng rạch đã tác
động lớn đến dòng chảy, gây ra hiện tượng sạt lở sông. Tại khu vực sông Nhà
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
/sà lan) cát/ ngày và 6 xáng cạp
lấy đi trên 20.000m
3
/ngày; trên sông Sài Gòn cũng diễn ra tương tự: xã Phú
Hoà Đông, huyện Củ Chi 7 ghe lấy đi hàng ngày 500m
3
/ngày và 60 chiếc ghe
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
9
trọng tải 5-20 tấn bơm hút cát hàng ngày tại gần khu Bến Dược, giáp ranh
Tây Ninh hút đi hàng ngày 600 m
3
/ngày,…
0.1.1.4. Yêu cầu của đề tài
Cát là vật liệu không thể thiếu được trong xây dựng. Với tốc độ phát
triển nhanh chóng, nhu cầu cát dùng cho các công trình xây dựng ngày càng
nhiều. Hiện nay khối lượng cát nhập về Tp.HCM từ các tỉnh ĐBSCL và cả từ
Campuchia là rất lớn với kinh phí rất cao. Trên sông ĐN-SG tìềm năng cát
vẫn còn rất nhiều, nhưng nếu khai thác cát vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ
là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sạt lở bờ sông, gây rất nhiều
hậu quả nghiêm trọng kể cả tính mạng con người. Tuy nhiên đề tài này sẽ góp
phần giải quyết được phạm vi khai thác cát cho phép mà không ảnh hưởng
đến vấn đề sạt lở bờ, trong đó sẽ xác định được phạm vi khai thác của từng
khu vực cụ thể để từ đó các cơ quan quản lý có thể cấp phép cho khai thác
trong giới hạn đã được xác định. Như thế sẽ tiết kiệm được cho ngân sách
Nhà nước một khỏan kinh phí rất lớn do nhập cát từ các địa phương khác.
0.1.1.5. Biện pháp giải quyết
Nhà Bè, Lòng Tàu, Đồng Tranh, đồng thời thu hồi giấy phép đã cấp không
đúng quy định.
Tháng 6 năm 2004, UBND tỉnh Đồng Nai và Tp.HCM đã thu hồi giấy
phép khai thác cát trên sông ĐN-SG.
b. Kiến nghị, biện pháp bảo vệ dòng sông Đồng Nai – Sài Gòn
Tăng cường công tác lập quy hoạch, kế hoạch khai thác cát cho từng
khu vực cụ thể:
Những đoạn sông cấm khai thác cát: những đoạn sông hẹp, đoạn sông
cong, đoạn gấp khúc, bãi bên hẹp, lòng sông sâu, ven sông có nhiều công
trình xây dựng là những đoạn sông cấm khai thác cát;
Qui định khu vực cấm khai thác cát;
Đối với đoạn sông cho phép khai thác.
- Xác định phạm vi và kích thước của hành lang an toàn dọc theo hai bên
bờ sông;
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
11
- Phân tích rõ phạm vi các công trình qua sông, phân tích địa chất lòng
sông và khi cần thiết phải thí nghiệm mô hình vật lý làm rõ sự thay đổi dòng
chảy, biến hình lòng sông sau khi khai thác cát; xác định độ dốc ổn định của
mái bờ, tính được phạm vi công trình xây dựng cần bảo vệ ít nhất từ 100 –
200m; xác định khỏang cách tối thiểu từ khu vực khai thác cát đến các công
trình trên sông như cầu, phà, bến cảng, bến ghe thuyền, công trình ngầm,…
Đoạn sông cần nạo vét thường xuyên duy trì luồng tàu;
Tăng cường công tác quản lý tài nguyên khống chế khối lượng khai
thác cát, đánh giá phân loại các mỏ cát: Sông ĐN-SG ít bùn cát lại bị bồi lắng
trong các hồ chứa Dầu Tiếng và Trị An, số lượng bùn cát do dòng chảy lũ xả
xuống hạ du không nhiều, hạt lại mịn, nguồn bùn cát ở hạ du bổ sung vào
Thực hiện quản lý phí đối với khai thác cát trên sông ĐN-SG bảo vệ
từng đoạn sông trọng điểm.
- Thực hiện chế độ “lấy sông nuôi sông” với mục đích khống chế khối
lượng khai thác cát để bảo vệ dòng sông ĐN-SG.
- Tận thu phí khai thác cát: Với lợi thế của cơ quan quản lý dòng sông
có thể kinh doanh khai thác cát và sử dụng kinh phí khai thác cát để bảo vệ bờ
sông, bảo vệ dòng sông;
- Thường xuyên đánh giá lòng dẫn để kịp thời điểu chỉnh kế hoạch khai
thác và cấp phép tiếp theo;
Như chúng ta đều biết, cát là một trong các loại vật liệu không thể thiếu
được trong các công trình xây dựng. Tình trạng khan hiếm cát đã gây nhiều
khó khăn cho việc phát triển hạ tầng đô thị cũng như nhu cầu xây dựng. Trong
thời gian qua, một số công trình của Thành phố đã phải nhập cát từ
Campuchia với giá khoảng 90.000đ/m
3
.
Tại Tp HCM, nguồn cát được cung cấp chủ yếu bởi nguồn từ sông Cửu
Long và các sông, rạch thuộc HDSĐN-SG.
Theo những văn bản, quyết định chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ,
nguồn cát vàng có giá trị trong xây dựng trên các sông: Sài Gòn, Đồng Nai
không được khai thác dùng cho san lấp.
Thực tế nhu cầu cát cho xây dựng, phát triển của Thành phố đòi hỏi cần
thiết cấp bách xác định lại trữ lượng các mỏ cát hiện có trên hệ thống sông
ĐN-SG khu vực Thành phố để từ đó các cơ quan chức năng cấp phép và kiểm
soát chặt chẽ quá trình khai thác cát theo đúng quy định phục vụ cho xây
dựng phát triển thành phố từ nay đến năm 2010 và sau đó.
Tình hình khai thác sông ĐN-SG khu vực Tp HCM thiếu quy hoạch,
thiếu kế hoạch, thiếu tổ chức, thiếu kỹ thuật, thiếu kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
14
0.1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1. Xác định các nguyên nhân gây sạt lở bờ sông, đặc biệt ảnh hưởng do
khai thác cát không hợp lý đến ổn định lòng dẫn, sạt lở bờ sông ĐN – SG, khu
vực Tp. HCM.
2. Đánh giá được trữ lượng cát lòng sông và đề xuất các giải pháp kỹ
thuật (qui mô và phạm vi khai thác, độ sâu khai thác cho phép, khả năng nạo
vét luồng lạch ổn định đồng thời khai thác cát, lượng nạo vét hàng năm…) để
giảm thiểu tác động tiêu cực do khai thác cát không hợp lý đến ổn định lòng
dẫn và phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên địa bàn Tp. HCM.
0.1.3. Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề
0.1.3.1. Cách tiếp cận
+ Cách tiếp cận thứ nhất: Toàn diện và tổng hợp, sơ đồ tiếp cận nghiên
cứu diễn biến lòng dẫn và công trình chỉnh trị HDSĐN-SG được trình bày ở
Hình 01.
+ Cách tiếp cận thứ hai: là kế thừa các phương pháp từ tài liệu, cơ sở
dữ liệu đã có phục vụ cho nghiên cứu. Kế thừa lớn nhất là từ đề tài, dự án có
liên quan đến khoáng sản cát sông: Dự án: “Quy hoạch khoáng sản rắn -
2020” do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. HCM thực hiện.
+ Cách tiếp cận thứ ba: HDSĐN-SG phía thượng nguồn đã được xây
dựng các hồ chứa (như hồ Trị An, Thác Mơ, Dầu Tiếng ), phía hạ nguồn
giáp với biển Đông. Nguồn cát bổ cập được bổ sung từ thượng nguồn không
đáng kể mà chỉ do tại chỗ. Khi nghiên cứu khai thác cát tại một vị trí ở
HDSĐN-SG cần được xem xét: Không có nguồn cát bổ sung, nguồn cát tại
chỗ được khai thác như thế nào để hạn chế thấp nhất đến môi trường (sạt lở
Tập hợp sử dụng các chuyên gia, các nhà khoa học có trình độ chuyên
môn cao có kinh nghiệm thuộc các lĩnh vực nghiên cứu các đề tài để phát huy,
tận dụng khả năng đóng góp của họ ngay từ đầu để thực hiện đề tài.
0.1.3.3. Kỹ thuật sẽ sử dụng
Khai thác tối đa khả năng ứng dụng của máy ADCP để đo đạc trường
phân bố vận tốc, hàm lượng bùn cát lơ lửng, máy hồi âm tần số kép để đo lớp
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
16
bùn cát bồi lắng, đây là ứng dụng mới cho hiệu quả cao, giảm chi phí thực
hiện đề tài.
Kỹ thuật viễn thám và hệ thống thống thông tin địa lý GIS sẽ sử dụng
kỹ thuật tin học hiện đại như: GIS, Arcview, MapInfo, ArcInfo,…
Kỹ thuật khoan air lift để nghiên cứu địa tầng và bề dày tầng cát lòng
sông khi cần thiết.
0.1.4. Đối tượng nghiên cứu
Lòng dẫn (biến đổi lòng dẫn, xói lở bờ, hình thái lòng dẫn); dòng chảy
(sự thay đổi chế độ thủy lực, trường dòng chảy); trong đó đặc biệt chú trọng
đến nguyên nhân xói lở bờ do khai thác cát.
Đề tài giải quyết các vấn đề theo trình tự sau:
- Phân tích đánh giá nguyên nhân, quy luật diễn biến lòng dẫn hệ thống
sông ĐN-SG khu vực Tp.HCM bao gồm: cập nhật và thu thập dữ liệu; lưu
trữ, quản lý tài liệu; Giải quyết mối quan hệ dòng chảy và lòng dẫn, đặc biệt
chú ý biến đổi lòng dẫn với các kịch bản khai thác cát khác nhau.
- Tiếp theo phải xác định qui mô, phạm vi khai thác cát trên cơ sở thỏa
mãn yếu tố thủy lực, dòng chảy và cân bằng khối đất bờ;
- Định hướng qui hoạch khai thác cát và các giải pháp kỹ thuật phục vụ
khai thác cát một cách bền vững.
Tài liệu dự báo
□ Thiết bị, máy móc
□ Đề án, qui hoạch triển
khai
□ Quy trình công nghệ
□ Luận chứng kinh tế-kỹ
thuật, báo cáo nghiên cứu
khả thi
□ Giống cây trồng, vật
nuôi
□ Mô hình
□ Khác
□ Khác
Khác (Đào tạo,
bài báo) Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm dự kiến tạo ra (dạng kết quả
II)
TT
Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học dự kiến đạt
được
(tiêu chuẩn chất lượng)
Ghi
chú
Bản đồ hiện trạng sạt lở
bờ sông Sài Gòn, Đồng
Nai khu vực TP. Hồ Chí
Minh tỷ lệ 1/50.000;
Bản đồ địa hình tỷ lệ
1/10. 000:
- S Sài gòn đoạn từ Cầu
Sài Gòn đến Mũi Đèn
Đỏ;
- S Đồng Nai đoạn từ cầu
Đồng Nai đến mũi Đèn
đỏ;
- Sông Nhà Bè đoạn từ
Mũi Đèn đỏ đến mũi Nhà
Bè;
- S Soài Rạp đoạn từ mũi
Nhà Bè đến cửa sông
Vàm Cỏ.
Bản đồ địa hình tỷ lệ
1/10.000 sông Sài Gòn từ
giáp ranh tỉnh Tây Ninh
đến cầu Sài Gòn;
- Thể hiện được hình dạng, kích
thước, chất lượng cát tỷ lệ 1/5.000;
- Thể hiện đầy đủ các vị trí các
điểm sạt lở theo tốc độ khác
nhau,qui mô và kích thước. Phân
loại đường bờ xói lở ổn định và bồi
tài liệu đo mới sẽ đưa ra được bản
đồ 3 chiều hoàn chỉnh phân bố các
lớp cát lòng sông.
- Phục vụ cho tính toán thủy lực
theo mô hình Mike 11, tính toán xói
lở lòng, bờ sông theo mô hình Mike
21C và tính toán xác định quy mô,
kích thước và phạm vi, độ sâu có
thể khai thác cát thuộc các sông nói
trên.
2
Bảng biểu:
Tài liệu cơ bản: Địa
hình, địa chất, thuỷ văn;
Số liệu khai thác cát,
giới hạn khai thác; Dự báo yêu cầu dùng - Các bảng biểu gồm tài liệu thu
thập và khảo sát mới như về địa
hình gồm mốc cao độ, các đường
chuyền khống chế trong khảo sát
địa hình; về địa chất như tài liệu
2.Phân tích nhân tố ảnh
hưởng và xác định các
nguyên nhân gây sạt lở
bờ sông, chú ý đến
nguyên nhân khai thác cát
không hợp lý;
3. Dự báo tai biến xói lở
do hoạt động khai thác
cát;
- Hiện trạng sạt lở bờ sông Sài Gòn,
Đồng Nai thuộc khu vực TP. Hồ
Chí Minh, trong đó bao gồm bản đồ
vị trí sạt lở, quy mô, kích thước và
tọa độ các đoạn bờ bị sạt lở; những
vấn đề ảnh hưởng đến sạt lở bờ.
Yêu cầu cập nhật mới nhất;
- Đưa ra các nguyên nhân gây nên
sạt lở bờ trong đó bao gồm các
nguyên nhân chính cho từng khu
vực và qua tính toán sẽ đưa ra được
khu vực nào bị sạt lở mạnh do các
hoạt động khai thác cát gây nên.
- Yêu cầu dự báo được khả năng sạt
lở bờ tại các vị trí khai thác cát, đưa Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
- Sử dụng mô hình một chiều Mike
11 để tính toán sự biến đổi thủy lực
các đoạn sông bị sạt lở mạnh, trong
đó có xét đến các công trình khai
thác ở thượng nguồn như các hồ
Dầu Tiếng, Trị An, Phước Hòa và
do khai thác cát không hợp lý gây
nên.
-Mô hình thủy lực, phầm mềm mô
hình Geoslope chạy thông, số liệu
đảm bảo độ chính xác cho phép.
Đặc biệt là sử dụng mô hình Mike
21C, trong đó tính toán tốc độ sạt lở
bờ theo nhiều độ sâu khác nhau dựa
theo địa hình hiện trạng đáy sông
để xác định phạm vi, độ sâu khai
thác cát hợp lý một số khu vực
trọng điểm có thể khai thác mà
không ảnh hưởng đến sự ổn định
của bờ sông.
- Đưa ra các giải pháp kỹ thuật để
các ngành chức năng quy hoạch và
cấp phép khai thác cát một cách
hợp lý một số khu vực trên sông
Sài Gòn và Đồng Nai, khu vực TP.
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
22
5
1-2 Thạc sĩ Kỹ thuật 0.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
0.2.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định nguyên nhân sạt lở bờ sông, đặc biệt ảnh hưởng của việc khai
thác cát đến sạt lở, diễn biện lòng, bờ sông dựa trên cơ sở khoa học được dẫn
chứng bằng số liệu thực tế;
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
23
- Ứng dụng được các phần mềm MIKE 11, MIKE 21C, mô hình
Geoslope để phục vụ việc xác định qui mô, phạm vi khai thác đảm bảo không
ảnh hưởng tới môi trường.
0.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được qui hoạch và qui mô, phạm vi độ sâu cho phép khai thác
cát không gây nên sạt lở và những tác động xấu hay tác động có lợi theo quy
luật diễn biến lòng dẫn sông;
- Xác định nguồn cát có thể khai thác tại Tp.HCM bằng các luận cứ khoa
học. Đề tài: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải pháp khắc
phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý khu vực TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' –
106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,
Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng