Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mô hình chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất bán thâm canh phù hợp với điều kiện nông hộ tại huyện mai sơn, tỉnh sơn la - Pdf 27

Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mô hình chăn nuôi lợn
theo hớng sản xuất bán thâm canh phù hợp với điều kiện
nông hộ tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Phùng Thị Vân, Lê Đình Cờng, Trần Phùng Thanh Thủy, Nguyễn Thị Loan
Bộ môn Kinh tế và Hệ thống Chăn nuôi
Summary
Demand of pigs for fattening and pork for Son La Province market is hightly, however pig
poduction there is face to many constraints.The need of farmers is to know what and how to apply suitable
advantage technolories in pig poduction for enhancing productive efficiency.The objective of this study is
to complete of some suitable advantage techiques and develop some of sow and fattening production
models in Mai Son District, Son La Province. Resutls of study in 2006 in 3 villages of Mai Son District
show that sow F1( Yx MC) production model with 2-5 sow level and together applying some of techniques
such as using concentrat feed, improving housing, early using pre-start feed for piglets and keep them in
nursing box during sucking period were increased number of piglets/ liter and their body weight at two
monhth of age Sow F1( Yx MC) poduction model with 2-5 sow level and crossbred 50% and 75% of
Exotic blood Fattening production model with applying advantage techniques are profitability and they are
most suitable for groups of farmers who have poten tial fund in Son La Province condition.
1. Đặt vấn đề
Đề tài: Nghiên cứu lựa chọn giống lợn và một số giải pháp kỹ thuật nhằm
nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn trong nông hộ tại huyện Mai Sơn- tỉnh Sơn la
trong khuôn khổ đề tài cấp bộ Nghiên cứu phát triển chăn nuôi phù hợp với điều
kiện Trung Du miền Núi phía Bắc giai
đoạn 2002-2005 đã đạt đợc một số kết
quả: Bớc đầu đã chọn đợc giống lợn nái F1 (ĐB. MC) là phù hợp với điều kiện
chăn nuôi nông hộ tại huyện Mai Sơn.Từ những kết quả khảo nghiệm kỹ thuật (
thức ăn, chuồng trại và chăm sóc nuôi dỡng) bớc đầu đã hình thành mô hình
chăn nuôi lợn nái sinh sản giống lai F1 ( Móng Cái x đực ngoại) và mô hình lợn
nái sinh sản giống ngoại quy mô nông hộ. Để mở rộng thử nghiệm và củng cố các
mô hình bớc đầu mới đợc hình thành trong sản xuất, Bộ Nông nghiệp & PTNT
đã đồng ý cho phép đề tài đợc tiếp tục triển khai năm 2006.
Sơn La là tỉnh có tiềm năng lớn về nguồn thức ăn cho chăn nuôi nói chung,

2
có 75%
máu ngoại 190 con, quy mô nuôi 30 -50 con/đợt nuôi.
Ghi chú: ĐB là lợn Đại Bạch; MC là lợn Móng Cái; CA là ký hiệu
thơng mại của lợn nái cấp giống bố mẹ có nguồn gốc từ Công ty Cải tiến
giống lợn của Anh Quốc (Pig Improvement Company)
2.3. Thời gian nghiên cứu
Tháng 1/2006 12/2006
2.4. Nội dung nghiên cứu
1. Hoàn thiện v pht trin mô hình chăn nuôi lợn nái F1( ĐB x MC)
2. Xây dựng mô hình nuôi lợn thịt hng sn xut bán thâm canh trong
nông hộ.
3. Tổng kết đánh giá mô hình
2.5. Phơng pháp nghiên cứu
- Giám định chất lợng đàn lợn nái giống của mô hình xây dựng năm 2005
ở xã Cò Nòi theo tiêu chuẩn giám định TCVN 3606-89 (để chọn lọc, loại thải lợn
nái)
- Phơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Một số công cụ
của PRA đã sử dụng gồm điều tra phỏng vấn hộ theo bộ câu hỏi đã đợc thiết
kế trớc, thảo luận nhóm với nông dân để xác định nhu cầu phát triển và thiết kế
mô hình chăn nuôi lợn, hội nghị thực địa để tổng kết đánh giá mô hình.
- Phơng pháp nghiên cứu thực địa ( On- Farm research) của Danilo A.
Pezo ( 2001).
- Phơng pháp thống kê so sánh: Sử dụng để phân tích hiệu quả chăn nuôi
- Phơng pháp phân tích kinh tế: xác định hiệu quả kinh tế các mô hình
chăn nuôi thông qua tỉ suất lợi nhuận ( lãi gộp/ doanh thu và lãi gộp/ chi phí).
Xử lý số liệu: Số liệu đợc xử lý trên chơng trình phần mềm Exel và máy tính cá
nhân
mô hình
Sơ đồ bố trí khảo nghiệm nuôi lợn nái sinh sản
Diễn giải Lợn
F1 ( ĐBx MC)
Lợn CA nguồn gốc
PIC
Số lợng lợn cái hậu bị theo dõi
(con)
12 15
Thức ăn nuôi lợn cái hậu bị, nái
chửa, nái nuôi con
Thức ăn đậm đặc + ngô,
cám + sắn / + tận dụng
phụ phẩm
Thức ăn đậm đặc + ngô,
cám.
Thức ăn nuôi lợn con đến 2
tháng tuổi
Thức ăn hỗn hợp dạng
viên/ dạng bột
Thức ăn hốn hợp dạng
viên
Chuồng nuôi Nền xi măng trệt, có ô úm

Nuôi trong cũi trệt, có ô
úm
Máng uống Máng uống thờng Vòi nớc uống tự động

Thiết kế mô hình chăn nuôi lợn nái F1 ( Đực ngoại x nái MC) và lợn lai nuôi thịt
TT Giải pháp ứng dụng Mô hình lợn nái F1 Mô hình lợn thịt


4
Thức ăn :nái chửa,
nái nuôi con
ngô + cám + đậm đặc+/
sắn -
Lợn con tập ăn
đến 60 ngày tuổi
Ăn cám hỗn hợp toàn phần/
cám tập ăn + bôt ngô và

cám nấu chín
- Lợn thịt
-Lợn F1: Đậm đặc + ngô+ cám
+ sắn + phụ phẩm
- Lợn F2: Đậm đặc +ngô+cám + sắn
5 Thú y
Tiêm phòng các bệnh
*PTH (lợn con), DT,
THT, ĐD
Trớc khi vào nuôi thịt hoàn thành tiêm
phòng các bệnh : DT, THT, ĐD

Mục tiêu về năng
suất
- Số lợn con 60 ngày/ ổ
9,5 con

ngày 347,7 10,1 356,2 10,83
Kết quả sinh sản lứa 1 nái 11 10
Số con sơ sinh còn sống/ổ con 9,82 1,31 10,5 1,08
Số con 2 tháng tuổi/ổ con 9,45 1,1 10,20 0,71
Tỷ lệ nuôi sống đến 2 tháng tuổi % 96,29 97,14
Khối lợng lợn con BQ lúc 2 tháng

kg 15,20 1,67
***
18,911,8
***
Khối lợng lợn con/ổ 2 tháng tuổi kg 143,14 11,3
***
195,24 12,6
***
*** Sai khác có ý nghĩa thống kê mức P<0,001

Lợn hậu bị F1( ĐB x MC) đạt yêu cầu để đa vào phối giống lần đầu, tỉ lệ
phối giống lần đầu cao hơn nái CA. Nái F1 có tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn so với lợn
nái CA. (P>0,05). Hiệu quả phối giống lần đầu ở lợn nái F1 và nái CA đều cao hơn
so với kết quả khảo nghiệm năm 2003 tại xã Cò Nòi (Lê Đình Cờng và CS.,
2005). Hai nhóm lợn nái đều đạt số con đẻ sống và tỉ lệ nuôi sống cao ngay ở lứa
đẻ đầu ( P>0,05). Lợn con đẻ ra từ lợn nái CA là sản phẩm có 5 giống tham gia
nên có u thế lai cao về sinh trởng, do vậy khối lợng bình quân/ con và khối
lợng bình quân/ ổ lúc 2 tháng tuổi ở lợn nái CA cao hơn so với lợn nái F1(
ĐB.MC) tơng ứng 3,7 kg và 52,1 kg, P (< 0,001)
Kết quả bảng 2 cho thấy nuôi lợn nái F1( ĐB x MC) và nái CA đều có hiệu
quả kinh tế, tuy nhiên nuôi lợn nái CA cho hiệu quả kinh tế cao hợn. Kết quả này
hoàn toàn phù hợp với kết quả khảo nghiệm trên lợn nái F1 ( ĐB x MC) và lợn nái
ngoại tại Xã Cò Nòi giai đoạn 2004-2005 (Lê Đình Cờng và CS., 2006). Tuy năng

lợn nái lai F1( ĐB x MC) sử dụng thức ăn đậm đặc phối hợp với ngô và cám gạo
cho hiệu quả cao hơn so với chăn nuôi tận dụng.
- Nuôi lợn con có ô úm và có thức ăn riêng đảm bảo chất lợng cho lợn con
từ tập ăn cho đến 60 ngày tuổi đã nâng tỉ lệ nuôi sống lợn con lên 7,72% và tăng
khối lợng lợn con/ ổ lúc 2 tháng tuổi là 9,6%.
- ở điều kiện chuồng nuôi đợc cải tiến phù hợp và thức ăn cho lợn con từ
tập ăn đảm bảo chất lợng và kỹ thuật chăm sóc tốt thì cai sữa ở 21; 25 ngày ở
lợn ngoại; 25; 28 ngày ở lợn con 75% máu ngoại là có thể thực hiện đợc ở chăn
nuôi nông hộ vùng núi.
Để khẳng định thêm một số kết quả nghiên cứu đạt đợc ở trên, năm 2006
đề tài đã tiếp tục theo dõi và kết quả đợc trình bày ở các bảng 3; 4 và 5.
3.3. K thut s dng ngun thc n
Hin nay trên th trng có rt nhi
u c s sn sut thc n c ngoi,
liên doanh, trong nc
thức ăn đợc dịch vụ rất thuận lợi. Tuy nhiên gía thc
n ngy cng tăng v ngi chn nuôi đang ủi theo xu hng tn dng ti ủa
ngun nguyên liu ti ủa phng ủ gim giá thnh sn xu

- Các h chn nuôi ln nái ngo
Ln m s dng thức ăn đậm đặc
(TA) phi trn vi bt ngô, cám go theo hng dn ca nh sn xut. Ln con
t lúc tp n ti 60 ngy cho n loi thc n hỗn hợp hoàn chỉnh (HHHC) dng
viên.
- H nuôi ln nái lai: Phi hp khu phn thc n gm
bt ngô, cám go
sn ti chua/ mui trn vi cám ủm ủc v cho n sng hoc nu chín. Ln
con t lúc tp n ti
ngy s dng khu phn gm: 25 % cám viên tp n cho
ln con trn vi 75% gm ngô v cám go đã nu chín để nguội v cho n

11,04 -8,66
3
S con 60 ngy/
con 10,34 9,43 + 9,6 9,29 8,45 + 9,9
4
La đẻ/nái/nm la
2,2 1.9 +15,7 1,85 1,8 +2,77
5
Khi lng bq 60
ngy/
kg 148,0
138,41

+6,93 183,4

178,81

2,57
* Kết quả khảo nghiệm lựa chọn giống lợn 2004-2005 tại xã Cò Nòi

Kt qu theo dõi ở sử dng khu phn thc n đợc cân ủi thnh phn các
cht dinh dng để nuôi ln nái ngoi:TAĐĐ phi hp vi ngô v cám go, ln
nái lai F1 sử dụng TAĐĐ phi trn vi ngô, cám v sn chua ủu ủt đợc nng
sut khá tt v so với kt qu kho nghim 2004-2005. Các ch tiêu v sinh sn
c 2 nhóm ln nái đu có xu hng đạt cao hn, riêng ch tiêu s con s sinh
sng/ ln ngoi nm 2006 thp hn l do có nhiu ln nái tham gia ủ la đầu
nên có số con ít hơn.
3.4. Hon thi
n k thut cai sa ln con
Nm 2006 theo dõi lặp lại việc áp dng ủng thi các k thut:Tp n sm

ngy 25 28 28 37
2
S
theo dõi
ổ 20 24 8 8
3
S con ủ sng bình quân/ ổ
Con 10,16 11,57 10,25 10,12
4
T
l nuôi sng ủn 60 ngy
% 91,43 90,14 95,02 88,93
5
Khi l
ng 60 ngy bq/con
kg 19,76 14,19 16,8
a
15,3
a
6
Khi l
ng 60 ngy bq/
Kg 183,45 148,01

163,6
bb
137,7
bb
7
S la ủ bq/ nái/ nm La

ng cai s a 28 ngy/
kg 58,16 11,01
7
Khi l
ng 60 ngy/
kg 152,6 37,75

Kt qu bng 5 cho thy nuôi ln con theo m ging lai F2 có ô úm kt
hp vi nuôi bng thc n HHHC dng viên đã ủáp ng ủc ủng thi v nhu
cu dinh dng v ủiu kin nhit ủ cho ln con trong thi gian theo m. Vì vy
ln con ít b mc bnh v đờng hô hp v tiêu hoá, ủt t l nuôi s3ng cao
(97,4%) v s dng th c n tt hn nên l n con phát trin tt (ủt bình quân 14,0
kg/ con lúc 2 tháng tu

Kết quả khảo nghiệm lặp lại về ứng dụng các giải pháp kỹ thuật ( GPKT):
sử dụng thức ăn đậm đặc để nuôi lợn nái, tập ăn sớm, nuôi lợn con có ô úm và cai
sữa sớm lợn con ở năm 2006 tại các bảng 3; 4 và 5 cho thấy rằng các chỉ tiêu về
sinh sản đợc theo dõi đều cao hơn so với các chỉ tiêu đạt đợc ở 2004-2005, cao
nhiều hơn là các chỉ tiêu về tỉ lệ nuôi sống lợn con và khối lợng lợn con/ ổ khi 2
tháng tuổi. Điều đó chứng tỏ rằng các GPKT đã đợc lựa chọn để áp dụng là phù
hợp và có hiệu quả.
3.
. C ng c mô hình
Bng
. Kt qu giám ủnh ch n l c b sung tng ủ n các mô hình
Mô hình nái F
1

Mô hình nái ngoi
tiêu

ln nái lai F1 cao hn s ln nái loi thi l 13,1% v ln nái ngoi cao hn l
120%. Các h trong mô hình chn nuôi không ch b sung thay th cho s ln
nái thi loi m mt s h còn tng thêm ủu ln nái. Lý do chính l ngi chn
nuôi nhn thy nuôi ln nái đã giúp h ch ủng ngun ln con ging ủ nuôi
tht v ủng thi ủem li li nhun cho h t chn nuôi. Ln nái vào ở thời điểm
cuối 2006 đạt 135 con, tng 9 con, tng thêm 01 h nuôi ln ủc ging v tng số
ln ủc t 3 con nm 2005 lên 5 con vo nm 2006 con ủ ủáp ng cho nhu cu
phi ging cho ủn ln nái. Nh vậy là các mô hình nuôi lợn nái F1 (ĐB x MC )
và lợn nái ngoại đợc hình thành giai đoạn 2004- 2005 vẫn đợc duy trì về số
lợng và củng cố chất lợng ở năm 2006.
3.7. Kết quả phát triển mô hình nuôi lợn nái lai F1( ĐB x MC)
Trên cơ sở những giải pháp kỹ thuật đã đợc lựa chọn từ các khảo nghiệm
giai đoạn 2004-2005 ( cải tiến chuồng nuôi, sử dụng thức ăn đậm đặc, tập ăn sớm
cho lợn con, nuôi lợn con có ô úm) đã đợc áp dụng để xây dựng mô hình chăn
nuôi lợn nái F1( ĐB x MC) tại xã Chiềng Mung và xã Hát lót, huyện Mai Sơn- Sơn
La trong năm 2006. Kết quả sinh sản của lợn nái ở các mô hình đợc trình bày tại
bảng 7.
Bảng 7. Khả năng sinh sản của lợn nái F1 (ĐB x MC) ở các mô hình phát triển
TT

Chỉ tiêu ĐVT
Mô hình tại xã
Chiềng Mung
Mô hình tại xã
Hát Lót
1 Số ổ theo dõi ổ 41
26
2 Số con sơ sinh còn sống/ổ con 10,28 9,8
3 Số con đến 2 tháng/ổ con 9,9 9,50
4 Tỷ lệ nuôi sống đến 2 tháng % 96,30 97,0

2006 tại Chiềng Mung thì năng suất sinh sản trên đàn lợn nái của họ sau một năm áp
dụng đồng thời một số GPKT thì năng suất sinh sản ở lợn nái đã đợc cải thiện rõ rệt:
Số lợn con khi 2 tháng tuổi/ ổ tăng từ 8,81 lên 9,9 con; Khối lợng lợn con/ ổ lúc 2
tháng tuổi tăng từ 127,12kg lên 154,7 kg; tỉ lệ nuôi sống lợn con tăng từ 89,98% lên
96,30%, số lứa đẻ/ nái/ năm tăng từ 1,9 lên 2,12.
ở Hát Lót sau một năm tham gia mô hình, năng suất sinh sản của lợn nái
của các hộ cũng đợc cải thiện và cụ thể là: Số lợn con khi 2 tháng tuổi/ ổ tăng từ
9,0 lên 9,5 con; Khối lợng lợn con/ ổ lúc 2 tháng tuổi tăng từ 130,5kg lên
149,5kg; Tỉ lệ nuôi sống lợn con tăng từ 93,7%% lên 97,0%, số lứa đẻ/ nái/ năm
tăng từ 1,94 lên 2,05.
3.
. Hi u qu chăn nuôi ca các mô hình
Bảng . ệu quả sản xuất c c c mô h nh theo qui mô năm ( 2006) tại Cò Nòi

ỉ tiêu
n v
Quym« 20 n¸i
ngoại
( n
1 hộ
Quy m«10
N¸i ngoại
( n 1 hộ
Quy m«
2 n¸i lai
( n 2 hộ
Quy m«
4 n¸i lai
(n
hộ


Quy mô lợn nái/ hộ con 2-5 2-5
2.

Tổng chi phí đồng 3.410.600 3.254.500
3.

Tổng thu đồng 4.381.600 4.250.000
4.

Cân đối thu chi/ 1lứa đẻ đồng 971.000 995.500
5.

Lãi/nái/năm đồng 2.058.520 2.040.775
6.

Giá thành/kg lợn con đồng 22.046 21.771
7.

Lãi/doanh thu % 22,16 23,42
8.

Lãi/ chi phí % 28,47 30,58

K t qu bng 9 cho thy 2 mụ hỡnh phỏt trin nuụi ln nỏi lai B x
MC) ti Ching Mung v Hỏt Lút ủu ủem li li nhun cho ngi chn nuụi ln
nỏi. Lói rũng (ủó tr chi phớ lao ủng gia ủỡnh) ủt khong 2 triu ủng/ 1 ln nỏi/
nm vi t sut li nhun ( lói/ chi phớ ) t 28,47- 30,58%. Chn nuụi ln nỏi trc
ht gii quyt cho h ch ủng ngun ln ging nuụi tht, to thờm cụng vic lm
ti ch, tng thu nhp v cung cp ngun phõn bún cho cõy trng ( nhu cu phõn

524
a
Tổng khối lợng xuất bán/ lứa kg 3153 3680 2217
Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối
lợng
kg 3,40 3,19 3,23
Hiệu quả kinh tế
Tổng chi phí/ lứa nuôi đồng 45.020.500 55.015.200 33.911.000
Tổng thu/ lứa nuôi đồng 49.576.000 61.440.000 37.086.000
Gía thành/kg lợn hơi xuất chuồng

đồng 14.278 14.950 15.296
Tổng thu - tổng chi/ lứa đồng 4.555.500 6.424.800 3.174.670
Lãi / 1 lợn thịt xuất chuồng đồng 96.900 133.850 105.822
Lãi/ doanh thu % 9,19 10,46 8,56
Lãi/ chi phí % 10,12 11,68 9,36
Các số cùng hàng ngang số mũ có cùng một chữ cái khác nhau có sai khác P< 0,05.

Lợn lai F2 75% máu ngoại cho tăng khối lợng trung bình/ ngày từ 524,0-
544,27 gam với mức tiêu tốn thức ăn ( TTTA) tơng ứng là 3,23 và 3,19 kg cho 1
kg tăng khối lợng. Lợn lai F1 có 50% máu ngoại tăng khối lợng trung bình là
446g/ngày với mức TTTA là 3,40 kg/ 1 kg tăng khối lợng. Lợn thịt F2 tăng khối
lợng bình quân/ngày cao hơn lợn thịt F1 từ 78-98 gam ( P<0,01). Nguyễn Quế
Côi và CS.,2006) cho biết lợn thịt có 50% máu ngoại và 75% máu ngoại nuôi tại
Quảng Trị tăng khối lơng trung bình tơng ứng 485,0g và 554,6g/ngày, TTTA
tơng ứng là 2,89 kg và 2,78 kg cho 1 kg tăng khối lợng. Lê Đình Cờng và CS.,
(2005) cho biết tăng khối lợng ở lợn thịt 75% máu ngoại nuôi tại xã Cò Nòi là
587 gam/ ngày với TTTA là 3,15 kg.
So với số liệu điều tra chăn nuôi lợn thịt năm 2005 c ng trên các hộ tham
gia mô hình cho thấy lợn thịt của họ nuôi theo kỹ thuật của mô hình thì các chỉ

cong giống, lợn nái ngoại sản xuất đợc 102 lợn con giống. Các mô hình nuôi lợn
thịt xuất chuồng đợc 382 lợn thịt ( F1 và F2)
Các mô hình đã góp phần cung ứng tại chỗ lợn con giống phục vụ chăn nuôi
và tăng thêm thu nhập cho gia đình
3.10. Tổng kết đánh giá mô hình
Tháng 1 năm 2007 đề tài đã tổ chức hội nghị thực địa để đánh giá mô hình
và giới thiệu mô hình vào sản xuất.
Mô hình chăn nuôi lợn nái và mô hình chăn nuôi lợn thịt đợc xây dựng tại
Huyện Mai Sơn đã đạt đợc hiệu quả kinh tế đó là chăn nuôi đã mang lại lợi
nhuận. Hiệu quả xã hội của đề tài là tạo thêm sản phẩm lợn giống và lợn thịt từ
phơng thức sản xuất hàng hoá để cung ứng tại chỗ cho tiểu vùng, tăng thu nhập
cho hộ, tạo thêm việc làm.Thông qua phơng pháp nghiên cứu có sự tham gia của
ngời dân làm tăng thêm hiệu quả chuyển giao TBKT cho nông dân, đặc biệt là
nông dân vùng Núi.
Tại hội nghị thực địa, đại diện cho lãnh đạo của UBND huyện mai Sơn, các hộ
nông dân tham gia mô hình và các đại biểu đã phát biểu đánh giá về mô hình chung
nh sau: Mô hình đã thành công, phù hợp với yêu cầu của ngời dân Mai
Sơn, đã giải
quyết vấn đề mà dân đang cần. Các công nghệ chuyển giao trong mô hình nông dân
Mai Sơn tiếp thu đợc và các mô hình có khả năng nhân rộng dọc theo quốc lộ 6 của
Sơn la và đại điện lãnh đạo UBND huyện Mai Sơn, cho biết Huyện sẽ có hớng chỉ
đạo để phát triển nhân rộng mô hình vào sản xuất, trớc mắt vào khu vực dân tái định
c.

. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Mô hình chăn nuôi lợn nái trong nông hộ tại Huyện Mai Sơn : Lợn nái
giống F1 (ĐB x MC) quy mô 2-5 con và áp dụng đồng thời một số giải pháp kỹ
thuật ( GPKT) đã đem lại hiệu quả kinh tế (lãi/ chi phí đạt từ 7,05% đến 30,58% và
đạt đợc một số chỉ tiêu kỹ thuật chính sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status