nghiên cứu chọn lọc ổn định năng suất trứng của
dòng vịt cỏ c1
Nguyễn Thị Minh
1
; Hoàng Văn Tiệu
2
; Nguyễn Đức Trọng
1
1
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên;
2
Viện Chăn nuôi.
Summary
In the year 2006, after selection and breeding for C1 Co duck line, the ducks were kept for
stabilizing egg production. The experiments were arranged by C1 compared to C2 group and the ducks
before selection. It is showed that egg production was 258.0 and 260.0 eggs per female in 52 weeks of lay in
C1 and C2 resp, it is not different from the ducks bểo selection signìicantly. Other characteristics such as
survival rate; body weight; egg quality; fertility; hatchability and also feed convertion were the same in C1
and C2 and before selection.
1. Đặt vấn đề
Trong giai đoạn năm 2001 đến năm 2005, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại
Xuyên đợc giao nhiệm vụ chọn lọc nâng cao năng suất trứng để tạo dòng vịt Cỏ
C1, đến nay đã cho năng suất trứng bình quân 4 thế hệ chọn lọc 251.7 quả/ mái/ 52
tuần đẻ (trong đó thế hệ 4 là 257,98). Trớc khi tác động kỹ thuật để nâng cao hơn
2.5. Xử lý số liệu
Số liệu đợc xử lý bằng phần mềm MINITAB 13.31; có tham khảo tài liệu
của Trần Văn Chính ; Nguyễn Văn Đức và Nguyễn Văn Thiện.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Kết quả về tỷ lệ nuôi sống, khối lợng cơ thể và tuổi đẻ trứng đầu
Kết quả đợc trình bày ở bảng 1. Cũng nh các thế hệ trớc đây, vịt có tỷ lệ
nuôi sống cao, đạt trên 90 %. Sau khi cân ở mỗi lứa tuổi, vịt đợc chọn cho các lứa
tuổi tiếp theo. Độ đồng đều về khối lợng của vịt đợc duy trì với biến động cá thể
rất nhỏ, chỉ tiêu này đã có xu hớng ổn định. Tuổi đẻ cũng đợc ổn định ở 21 - 22
tuần. So sánh Fisher khối lựơng cơ thể vịt có sai khác không có ý nghĩa thống kê ở
lứa tuổi 1 ngày, 3 tuần, 8 tuần (P > 0,05). ở 21 tuần tuổi vịt C1 có khối lợng nhỏ
hơn (P < 0,05). Tuổi đẻ của vịt C1 và C2 là 153 ngày ( tuần tuổi 22); vịt trớc chọn
lọc là 144 ngày (tuần tuổi 21).
Bảng 1
. Tỷ lệ nuôi sống, khối lợng cơ thể và tuổi đẻ trứng đầu
Thế hệ trớc C1 C2 Khối lợng cơ thể
X SE X SE X SE
1 ngày tuổi: n
Trống
Mái
355
38,0 0,3
36,9 0,3
1215,0 16,5
1203,0 12,4
21 tuần tuổi: n
Trống
Mái
162
1529,3 10,0
1263,3 1,4
225
1250,0
13,0
1195,8 18,5
225
1433,3 33,3
1347,8 18,7
Tuổi đẻ trứng đầu (ngày)
144 153 153
Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,8 93,4 93,4
3.2. Kết quả về năng suất trứng, khối lợng trứng, tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở, tiêu tốn
tă/trứng và tỷ lệ hao đàn
Kết quả đợc trình bày ở bảng 2 và đồ thị 1. Trứng đợc cân theo tuần,
0,7
64,3
0,7
63,0
0,7
Tiêu tốn thức ăn (g/trứng) 229,4233,0239,0Tỷ lệ phôi (%) 97,2
0,3
86,5
1,1
90,6
Đồ thị đẻ trứng của vịt Cỏ C1; C2
0
1
2
3
4
5
6
7
1 4 7 1013161922252831343740434649
Tuần đẻ
Quả / mái / tuần
C1 C2
3.3. Kết quả về chất lợng trứng
Một số chỉ tiêu chất lợng trứng của vịt đợc thể hiện ở bảng 3.
Khi khảo sát trứng vịt Cỏ C1 và C2 cho kết quả đơn vị Haugh (HU) bằng
82,8 và 83,2 tơng ứng ở trứng vịt C1 và C2; chỉ số hình dạng D/ R bằng 1,39 đến
1,40 . Theo Brandchs, H. và Biichel, H. (1978), khoảng chất lợng trứng ấp cho
phép là 1,35 đến 1,44 với hệ số di truyền h2 = 0,57 thì trứng cả 2 lô vịt Cỏ của
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đều nằm trong khoảng này. Chỉ số lòng trắng
biến động lớn (Cv lớn). Với cách chọn ngẫu nhiên trứng vịt Cỏ để khảo sát, các số
liệu quan sát đợc chỉ ra rằng trứng vịt Cỏ là loại trứng có chất lợng cao, ít bị loại
thơng phẩm, ngoại trừ chịu tác động ngoại cảnh làm hỏng trứng.
So sánh Fisher cho thấy chỉ số hình dạng trứng, chỉ số lòng trắng, chỉ số lòng
đỏ không sai khác (P<0,05) giữa trứng C1 và C2 và so với thế hệ trớc.
Bảng 3
. Chất lợng trứng
Thế hệ trớc C1 C2
Chỉ tiêu theo dõi
đẻ trứng đầu là 21 - 22 tuần tuổi. Chất lợng trứng đạt tiêu chuẩn trứng giống.
4.2. Đề nghị
Tiếp tục chọn lọc nâng cao năng suất trứng.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Văn Chính. Hớng dẫn thực tập phần mềm thống kê STATG7, MSTAT và MINITAB. Giáo trình
của bộ môn Di truyền giống, khoa Chăn nuôi thú y, trờng ĐHNL TPHCM. 1998.
2. Nguyễn Văn Đức. Mô hình thí nghiệm trong nông nghiệp. NXB NN, Hà nội, 2002.
3. Pascal Leroy, Johann Detilleux, Frederic Fanir, Dang Vu Binh. Amelioration genetique des volailles.
Hanoi, Dec. 2003.
4. Nguyễn Văn Thiện. Di truyền học số lợng ứng dụng trong chăn nuôi. NXB NN, Hà nội, 1995.
5. Nguyễn Văn Thiện. Thuật ngữ thống kê, di truyền giống trong chăn nuôi. NXB NN, Hà nội, 1996.
6. Thummabood, S. Breed and breeding improvement of duck. DLD, Min. of Agri. and Natural
Development, Thailand. 1990.