Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dỡng của
một số loại thức ăn dùng cho bò
Vũ Chí Cơng, Phạm Bảo Duy,
Nguyễn Thiện Trờng Giang, Nguyễn Văn Quân
Bộ môn Nghiên cứu Bò
1. Đặt vấn đề
Giá trị năng lợng và prôtêin của thức ăn thờng đợc xác định thông qua
tỷ lệ tiêu hoá có đợc từ các thí nghiệm tiêu hoá trên gia súc (in vivo). Cừu là gia
súc thờng đợc sử dụng để xác định tỷ lệ tiêu hoá ở loài nhai lại. Mặc dù tiêu hoá
thức ăn có vài điểm khác biệt giữa cừu và bò, khác biệt này là rất nhỏ và chấp nhận
đợc (Aerts et al., 1984., De Boever et al., 1987). Hơn nữa tiến hành thí nghiệm
tiêu hoá trên bò khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều (Aerts et al., 1984., De Boever
et al., 1987). Để có đợc tỷ lệ tiêu hoá thức ăn chính xác và từ đó tính đợc giá trị
dinh dỡng của thức ăn cho bò, khắc phục tình trạng phải mợn tỷ lệ tiêu hoá thức
ăn ở nớc ngoài, kế tiếp các kết quả nghiên cứu của Dự án hợp tác song phơng về
dinh dỡng gia súc nhai lại giữa Viện chăn nuôi, Hà nội và Đại học tổng hợp công
giáo Louvain, Bỉ, và các kết quả nghiên cứu về vấn đề này trong khuôn khổ đề tài
trọng điểm cấp Bộ 2000 2003, Viện chăn nuôi đã đợc giáo tiến hành đề tài: ''Sử
dụng phơng pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại để xác định thành phần hoá
học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dỡng của thức ăn gia súc, gia cầm''.
Đề tài nhánh này là một phần của đề tài trọng điểm nêu trên và mục tiêu là:
xác định tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn phổ biến cho bò sữa, bò thịt bằng
phơng pháp in vivo và tính toán giá trị dinh dỡng (năng lợng, protein tiêu hoá ở
ruột-PDI) của các loại thức ăn kể trên từ số liệu in vivo.
2. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Thời gian và địa điểm
Đề tài đợc tiến hành từ tháng 5/2006 đến tháng 5/2007 tại Bộ môn nghiên
cứu Bò, Trạm nghiên cứu thử nghiệm thức ăn gia súc, Viện Chăn nuôi.
2.2. Mẫu thức ăn, mẫu phân và chuẩn bị mẫu
Mẫu sử dụng trong thí nghiệm gồm: 40 mẫu thứ ăn: thức ăn thô xanh; thức
theo ni tơ ăn vào; PDIE: protein tiêu hoá ở ruột tính theo năng lợng ăn vào) Giá trị
năng lợng thuần cho sản xuất, UFL và protein tiêu hoá ở ruột (PDI) của thức ăn
cho gia súc nhai lại đợc tính từ tỷ lệ tiêu hoá in vivo và lợng thức ăn ăn vào (g
chất khô/kg W
0,75
) theo hệ thống của Pháp, xử dụng các công thức của Jarrige,
1978; Demarquilly và Andrien,1978; Xandé và cộng sự, 1989. Lợng thức ăn ăn
vào - TAAV(g chất khô/kg W
0,75
) của bò đợc ớc tính từ lợng thức ăn ăn vào của
cừu theo phơng trinh hồi quy của Dulphy và cộng sự, (1987): TAAV (g chất
khô/kg W
0,75
) của bò sữa = 0,826 x TAAV (g chất khô/kg W
0,75
) của cừu +78.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Thành phần hoá học của các loại thức ăn
Thành phần hoá học của thức ăn làm thí nghiệm in vivo đợc trình bày
trong các bảng 1-5. Các thức ăn này chia làm các nhóm nh sau: thức ăn thô xanh;
thức ăn thô khô; thức ăn ủ chua; thức ăn hỗn hợp; thức ăn tinh và khô dầu.
Thức ăn thô xanh
Bảng 1
. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô xanh (% DM)
TT
Loại thức ăn
DM
(%)
CP EE CF Ash NDF
10,83
37,85
20,62
0,57
1,44
3 Cỏ voi 55 ngày 18,82
11,46
1,99
32,93
9,83
64,90
36,32
0,83
0,75
4
Cỏ voi VL6 45
11,40
66,82
38,06
0,52
0,20
6 Cỏ Stylo 20,73
14,69
1,28
35,86
8,66
60,35
40,95
1,98
0,44
7
Dây rau lang
8,72
65,99
35,17
0,45
0,24
9 Lá gai tơi 18,75
25,64
1,21
12,76
20,51
44,54
33,09
4,92
0,37
Bảng 1 cho thấy thức ăn thô xanh làm thí nghiệm có tỷ lệ vật chất khô biến
động đáng kể, nằm trong khoảng 10 đến 20%. Hàm lợng protein ít dao động từ
41,55
4,03
78,61
45,44
0,46
0,55
11
Pangola khô 90
ngày
87,00
4,15
0,92
41,14
3,61
79,65
46,77
1,74
14,52
22,54
46,75
31,26
5,62
0,33Thức ăn ủ chua
Bảng 3
. Thành phần hoá học của các loại thức ủ chua và ủ ure
TT
Loại thức ăn
DM
(%)
CP EE CF Ash NDF ADF Ca P
14
Cỏ voi Ba Vì ủ 20,13
6,03
0,47
0,52
16
Rơm VCN ủ 38,08
7,82
1,23
35,46
13,62
74,90
44,81
38,08
7,82
17
Củ sắn tơi ủ
chua
43,36
71,66
36,4
1,15
0,36
19
Rơm tái ủ 2% ure
không cắt
57,77
21,44
1,44
30,25
17,97
73,94
34,91
1,115
0,33
1,47
30,3
17,06
72,58
31,98
1,12
0,37
22
Lá Ba vì sắn ủ 28,28
14,65
5,42
18,77
16,04
42,29
29,38
23
HH ép viên Ba
Vì CT1
92,98
11,58
1,85
29,61
6,79
61,18
39,18
0,66
0,41
24
HH ép viên Ba
Vì CT2
92,87
9,77
36,51
0,49
0,37
26
Bột lá sắn ép
viên CT 1
90,28
15,45
2,73
17,56
9,34
39,07
28,27
1,33
0,24
27
5,78
12,95
8,00
6,30
3,35
0,60
29
HH bột sắn với
đầu tôm tơi
91,83
14,08
1,06
5,08
9,63
9,98
6,40
3,62
1,30
0,04
0,12
31
Cám gạo loại I 83,49
13,97
9,93
5,09
8,94
12,91
6,55
0,27
2,23
32
30,06
15,13
0,48
1,72
34
Thóc hạt mall 91,02
10,17
2,83
6,65
2,47
20,91
6,94
0,26
0,32
35
11,84
2,39
0,14
0,62
37
Cám HH tự trộn
cho BT
86,6
17,27
4,15
12,06
8,33
26,29
13,7
0,81
0,99
4,85
76,33
40,29
0,73
0,87
40
Khô dầu lạc 91,98
23,71
9,40
33,58
6,64
52,62
39,22
0,48
0,50
69,88
2 Cỏ voi 50 ngày 56,21
56,29
59,55
58,63
55,80
55,69
58,89
3 Cỏ voi 55 ngày 58,54
66,30
52,38
60,72
57,28
58,69
62,60
70,40
68,89
6 Cỏ Stylo 57,89
67,62
40,94
50,12
52,60
48,83
59,65
7
Dây rau lang sau
thu hoạch
73,58
67,62
62,75
59,09
80,96
82,38
84,84
55,02
Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô khô
Bảng 7
. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô khô
TT
Loại thức ăn DM CP EE CF NDF ADF OM
10 Ruzi khô 90 ngày 49,27
24,84
37,95
56,88
53,12
55,65
50,42
11 Pangola khô 90 ngày
44,52
29,68
65,39
75,82
73,25
62,67Kết quả ở bảng 7 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của các loại thức ăn thô
khô rất thấp (46 - 62 %). Tỷ lệ tiêu hoá protein thô của cỏ ruzi khô và panggola
khô 3 tháng tuổi rất thấp (24,84 và 16,43 %), vì vậy cần lu ý các thức ăn này chỉ
nên dùng nh nguồn thức ăn thô hoặc nguồn thức ăn năng lợng.
Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn ủ chua và ủ ure
Bảng 8
. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn ủ chua
TT
Loại thức ăn DM CP EE CF NDF ADF OM
14
Cỏ voi Ba Vì ủ 55,29
36,61
47,57
48,31
66,48
62,92
64,98
50,02
17
Củ sắn tơi ủ chua 64,23
44,97
36,48
11,72
23,84
30,87
62,53
18
Rơm tái ủ 3% ure cắt
20
Rơm tái ủ 2% ure cắt
53,80
63,37
64,75
77,84
76,88
73,48
61,22
21
Rơm tái ủ 3% ure
không cắt
56,49
72,73
64,04
76,35
. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn hỗn hợp
TT
Loại thức ăn DM CP EE CF NDF ADF OM
23
HH ép viên Ba Vì
CT1
54,27
54,65
60,65
45,02
47,62
49,33
56,66
24
HH ép viên Ba Vì
CT2
56,45
52,50
Bột lá sắn ép viên CT
1
61,87
61,34
42,26
64,66
63,77
59,02
62,20
27
Bột lá sắn ép viên
CT2
61,90
60,59
42,77
58,98
60,15
67.96
56.55
59.25
84.75
tôm tơi
Kết quả ở bảng 9 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của loiại thức ăn này
cũng không cao, dao động 57 - 65 %, trừ hai loại HH bột sắn với đầu tôm lên men
và đầu tôm tơi (83,08 và 84,75 %).
Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và khô dầu
Bảng 10
. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và khô dầu
TT
Loại thức ăn DM CP EE CF NDF ADF OM
30
Tấm gạo 72,67
57,67
48,45
38,44
59,01
63,73
75,48
64,88
33
Cám gạo loại II 67,40
68,42
78,86
61,17
62,49
56,33
66,41
34
Thóc hạt mall 79,33
70,20
81,26
61,78
77,11
81,51
64,25
70,32
76,44
37
Cám hỗn hợp tự trộn
dùng cho BT
75,65
63,08
65,79
59,90
60,56
52,17
72,33
62,87
40
Khô dầu lạc 61,94
77,13
93,39
44,89
43,98
57,98
63,47Kết quả ở bảng 10 cho thấy các loại thức ăn tinh nhìn chung có tỷ lệ tiêu
hoá chất hữu cơ khá cao (62,87 - 80,61 %). Tỷ lệ tiêu hoá protein thô của các loại
thức ăn tinh hỗn hợp dao động từ: 45,56 - 77,13 %.
Trong ba loại khô dầu nghiên cứu khô dầu ngô có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ cao
nhất (73,71 %). Hai loại thức ăn giầu đạm còn lại có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá:
xấp xỉ 63 %.
Giá trị dinh dỡng của thức ăn tính theo hệ thống UFL và PDI
Giá trị dinh dỡng của 40 loại thức ăn nghiên cứu trong thí nghiệm in vivo
đợc tính theo hệ thống đánh giá giá trị dinh dỡng của Viện INRA, 1989 về thức
ăn cho gia súc nhai lại trên cơ sở kết quả xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo trên cừu.
0.75
102.56
102.56
104.15
-1.59
115.95
2 Cỏ voi 50 ngày 4293
2388
1947
0.45 1114
0.64
85.9
85.9
88.94
-3.04
0.41 973
0.56
91.44
96.48
91.44
5.04
112.43
5
Cỏ voi VL6 60
ngày cắt lần 1
4255
2796
2251
0.53 1329
0.77
81.82
sau thu hoạch
4237
3086
2510
0.59 1519
0.88
86.25
86.25
99.93
-13.68
103.44
8
Thân cây ngô
thu bắp non
4369
2502
2035
40.59
101.75Kết quả ở bảng 11 cho thấy thức ăn thô xanh nghiên cứu, có giá trị năng
lợng trao dổi ME dao động từ 1700 - 2200 kcal/DM. Năng lợng thuần cho tiết
sữa tính theo UFL lại rất khá cao biến động khá lớn từ 0,56 - 0,88. Xét về mặt
năng lợng rau lang sau thu hoạch (0,88UFL/kg chất khô) và kém nhất là cỏ voi
VL6 45 ngày tuổi cắt lần 1 (0,56 UFL/kg chất khô).
Tơng tự nh giá trị UFL, PDI biến động khá lớn từ 79,1 - 183,38 g/kg chất
khô. Nếu xét về mặt protein thì lá gai tơi tốt nhất (PDI = 183,38 g/kg chất khô) và
kém nhất là thân cây ngô sau thu bắp non (PDI = 79,1 g/kg chất khô). Tuy nhiên
cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lợng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng
PDIN - PDIE thờng là âm, và dao động từ 1,59 - 40, 59 g/kg chất khô.
Chất khô ăn vào của các loại thức ăn thô xanh dao động từ: 1081,75 -
120,29 (gDM ăn vào /kgW
0,75
).
Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn thô khô
Bảng 12
. Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn thô khô
Giá trị năng lợng
(Kcal/kgDM)
Giá trị protein
(g/kgDM)
TT Loại thức ăn
GE DE ME ME/GE
NE
- 110,83 gDM ăn vào/kgW
0,75
).
Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn ủ chua và ủ ure
Bảng 13
. Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn ủ chua
Giá trị năng lợng
(Kcal/kgDM)
Giá trị protein
(g/kgDM)
TT Loại thức ăn
GE DE ME ME/G
E
NE
UFL
PDI PDIN PDIE
PDIN-
PDIE
g DM ăn
vào/W
0,75
14 Cỏ voi Ba Vì ủ 4256
2233
1780
0.42 1003
ure cắt
4162
2384
1812
0.44 1028
0.59 135.96 172.58 135.96 36.62 104.26
19
Rơm tái ủ 2%
ure không cắt
4158
2443
1884
0.45 1077
0.62 126.35 153.34 126.35 26.99 106.93
20
Rơm tái ủ 2%
ure cắt
4097
2376
1823
0,75
).
Nhóm thức ăn ủ chua cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lợng phân
giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE thờng là âm, nhóm thức ăn ủ ure thờng
dơng.
Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn hỗn hợp
Bảng 14
. Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn hỗn hợp
Giá trị năng lợng
(Kcal/kgDM)
Giá trị protein
(g/kgDM)
TT
Loại thức ăn
GE DE ME ME/G
E
NE
UFL
PDI PDIN PDIE
PDIN-
PDIE
g DM
ăn
vào/W
0,7
5
23
69.88 69.88 81.42 -11.55
139.34
25
HH ép viên
Ba Vì CT3
4386
2358
1953
0.45
1114
0.64
72.81 72.81 81.43 -8.62 140.45
26
Bột lá sắn ép
viên CT 1
4429
2612
2080
100.49
102.34
-1.85 89.12
28
HH bột sắn
với đầu tôm
lên men
4136
3310
2726
0.66
1694
0.98
64.37 64.37 91.57 -27.21
88.21
29
HH bột sắn
với đầu tôm
tơi
4389
. Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn tinh và khô dầu
Giá trị năng lợng
(Kcal/kgDM)
Giá trị protein
(g/kgDM)
TT Loại thức ăn
GE DE ME ME/GE
NE
UFL
PDI PDIN PDIE
PDIN-
PDIE
g DM ăn
vào/W
0,75
30 Tấm gạo 4706
3079 2562 0.54 1521 0.88 64.22
64.22
88.48 -24.25 88.53
31 Cám gạo loại I 4418
2794 2271 0.51 1332 0.77 99.91
99.91
dùng chăn nuôi
36 Gạo lức 4657
3415 2851 0.61 1740 1.01 67.94
67.94
95.76 -27.82 93.63
37
Cám HH trộn
dùng cho BT
4512
2928 2350 0.52 1382 0.80 117.99
123.52
117.99 5.53 92.74
38 Khô dầu ngô 4740
3346 2685 0.57 1609 0.93 90.83
90.83
107.08 -16.25 93.83
39 Khô dầu cọ 4703
2805 2221 0.47 1281 0.74 122.71
135.17
4.2. Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu với các thức ăn khác để làm phong phú cơ sở dữ liệu.
Tài liệu tham khảo
1. Aerts, J. V. De Boever , J. L. Cottyn, B. G. De Brander, D. L and Buysse, F. S. (1984) Comparative
digestibility of feedstuffs by sheep and cows. Anim. Feed Sci. Technol, 12: 47.
2. Andrieu, J., Demarquilly, C. and Sauvant, D. (1989). Tables of feeds used in France. In R. Jarrige,
Ruminant Nutrition. Recommended allowances and feed tables. 1989. Pp: 213-294.
3. Aumont, A. G., Caudron, I., Saminadin, G., XandÐ, A. (1995). Sources of variation in nutritive values of
tropical forages from Caribbean. Anim. Feed. Sci. Technol. 51:1-13.
4. Burns, J. C., K. R. Pond and D. S. Fisher (1994). Measurement of forage intake. In: (Ed: George C.
Fahey, Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation. Chapter 12: 494-528. American Society of
Agronomy Inc., Madison, Wisconsin, USA, 1994.
5. Chenost, M. 1975. La valeur alimentaire du pangola (Digitaria decunbens Stend) et ses facteurs de
variation, en zone tropicale humide. Ann. Zootech., 24:327-349.
6. Cochran, R. C. and Galyean, M. L. (1994). Measurement of in vivo forage digestion by ruminants. In:
(Ed: George C. Fahey, Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation. Chapter 15: 613-643. American
Society of Agronomy Inc., Madison, Wisconsin, USA, 199
7. De Boever , J. L. Cottyn, B. G. De Brander, D. L and Buysse, F. S. (1987). Traitement de la paille.1.
Effet de l’ammoniac sur la compostion, la digestibilitÐ et la valeur alimentaire. Revue de l'Agric,
40:347.
8. De Boever , J. L. Cottyn, B. G. De Brander, D. L and Buysse, F. S. (1987). Traitement de la paille.1.
Effet de l’ammoniac sur la compostion, la digestibilitÐ et la valeur alimentaire. Revue de l'Agric,
40:347.
9. Dulphy, J. P., Faverdin, P., Micol, D. et Bocquier, F. (1987). RÐvision du systÌme des UnitÐs
d’Encombrement (UE). Bull. Tech. CRZV Theix, INRA, 70:35-48.
10. Dulphy, J. P., Faverdin, P., Micol, D. et Bocquier, F. (1987). RÐvision du systÌme des UnitÐs
d’Encombrement (UE). Bull. Tech. CRZV Theix, INRA, 70:35-48.
11. Jarige (1978). Alimentation des ruminants. Ed, INRA, Versilles, p:597.