Đánh giá hiệu quả sử dụng feragyl, pg2α trong điều trị chậm sinh trên đàn bò sữa nuôi tại trang trại bò sữa số 1 - Công ty CPTP sữa TH Nghĩa Đàn, Nghệ An - Pdf 27

Đ H GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FERAGYL, PGF2α TRONG ĐIỀU TRỊ
CHẬM SINH TRÊN ĐÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI TRANG TRẠI BÒ SỮA SỐ 1-
CÔNG TY CPTP SỮA TH NGHĨA ĐÀN, NGHỆ AN
Nguyễn Thị Thu
,
1
S Thanh Long
Công ty CPTP sữa TH-Nghệ An,
1
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
TÓM TẮT
Nguyên nhân chủ yếu gây nên chậm sinh là do ñiều kiện nuôi dưỡng kém ngay
từ giai ñoạn ñầu, ñối với bò sinh sản do khai thác không hợp lý, bò không ñược chăn
thả nên cơ hội tiếp xúc với ñiều kiện ngoại cảnh không nhiều cũng dẫn ñến chậm
sinh. Ngoài ra còn do bệnh lý của buồng trứng như thể vàng tồn lưu, u nang buồng
trứng, buồng trứng không hoạt ñộng Trước tình trạng này trang trại bò sữa số 1
công ty CPTP Sữa TH ñã ñưa ra một số biện pháp ñể khắc phục như ñiều chỉnh khẩu
phần ăn cho bò tơ và bò sinh sản, còn sử dụng thêm kích dục tố Tăng cường ñiều tra
theo dõi khắc phục nguyên nhân chậm ñộng dục và khắc phục tình trạng chậm ñộng
dục, góp phần nâng cao khả năng sinh sản của ñàn.
Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi chỉ ñề cập tới vấn ñề ứng dụng
một số kỹ thuật ñể xác ñịnh, phân loại nguyên nhân chậm ñộng dục và sử dụng một
số kích tố nhằm khắc phục tình trạng chậm ñộng dục và nâng cao khả năng sinh sản
cho bò. Mặt khác, tìm hiểu một vài yếu tố ảnh hưởng tới ñộng dục của bò ñể khắc
phục và ñiều trị chậm sinh một cách có hiệu quả nhất.
1.Đặt vấn ñề
Như chúng ta ñã biết, chu kỳ ñộng dục của bò dao ñộng trong khoảng từ 18
ñến 24 ngày, trung bình là 21 ngày. Nếu bò ñộng dục thì sẽ tiến hành thụ tinh nhân
tạo, bò có chửa sẽ rút ngắn ñược khoảng cách giữa hai lứa ñẻ, kết quả là một năm cho
một bê, ñạt hiệu quả kinh tế cao. Ngược lại, nếu bò không ñộng dục thì sẽ không tiến
hành thụ tinh nhân tạo ñược, dẫn tới kéo dài khoảng cách giữa hai lứa ñẻ, bê ít, tiết


và Fertagyl.
Theo dõi các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng ñộng dục của bò khi ñiều trị bằng
PGF2α hoặc Fertagyl.
Xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ ñộng dục của bò chậm sinh ñược ñiều trị
bằng Fertagyl hoặc PGF

như dinh dưỡng và nhiệt ñộ.
2.4. Nguyên liệu
Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên, quy mô chăn nuôi bằng cách ghi chép sổ
sách
Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên thông qua trung tâm huyện Nghĩa Đàn. Quy
mô chăn nuôi ñược theo dõi hàng ngày và ghi chép sổ sách.
Sử dụng các chế phẩm có chứa hoormone sinh dục ñể gây ñộng dục cho bò chậm
ñộng dục sau ñẻ
Khi bò ñã thành thục về tính, kích thước buồng trứng ñã ñạt ñến mức hoàn
thiện, buồng trứng lúc này phát triển bình thường là nhờ tác ñộng của FSH và LH
ñược tiết ra từ thuỳ trước tuyến yên dưới sự kích thích của GnRH ñược tiết ra từ
Hypothalamus. Do một lý do nào ñó lượng GnRH tiết ra không ñủ, khả năng của
tuyến yên hoạt ñộng không bình thường… làm cho buồng trứng kém phát triển. Vì
vậy, lợi dụng ñiều này chúng tôi sử dụng một số hormone ngoại sinh ñể ñưa vào cơ
thể kích thích buồng trứng phát triển.
Fertagyl
Nhà sản xuất: Intervet, Liều dùng: 2,5ml/con. Tiêm bắp.
Fertagyl có bản chất là GnRH, do ñó khi ñược ñưa vào cơ thể thì nó kích thích
cơ thể sản sinh ra FSH và LH nội sinh.
Sử dụng ñiều trị trong các trường hợp buồng trứng không hoạt ñộng hoặc u
nang buồng trứng.
PGF
2α.

2ml/con, có 9 con buồng trứng không hoạt ñộng ñược ñiều trị bằng Fertagyl với liều
2,5ml/con.
* Phát hiện ñộng dục và thời ñiểm phối giống thích hợp

- Phát hiện ñộng dục:
Sử dụng phương pháp phát hiện ñộng dục bằng padometter, là phương pháp
phát hiện ñộng dục bằng sự thay ñổi nhịp bước chân của bò.
- Thời ñiểm phối giống thích hợp:
Trong TTNT, thời ñiểm phối giống thích hợp là từ nửa sau của giai ñọan ñộng
dục ñứng yên (chịu ñực) cho ñến khoảng 6 giờ sau khi kết thúc giai ñọan ñộng dục
ñứng yên. Nếu phối giống trực tiếp thì mang bò cái ñến chỗ bò ñực ngay sau khi quan
sát thấy dấu hiệu ñộng dục.
Cần phải kiểm tra thường xuyên ñể biết khi nào bò bắt ñầu ñộng dục. Trong thực tế
người ta thường áp dụng quy tắc “sáng-chiều”: nếu phát hiện thấy bò ở giai ñoạn
ñộng dục ñứng yên vào sáng sớm thì phối giống vào buổi chiều cùng ngày, bò ñộng
dục vào buổi chiều hoặc buổi tối thì phối giống vào sáng hôm sau. Không ñược phối
giống quá sớm (nhưng cũng không quá trễ).
* Phát hiện bò có thai bằng phương pháp khám qua trực tràng

Sau khi phối giống 41-42 ngày thì tiến hành chẩn ñoán bò có thai bằng phương
pháp khám qua trực tràng.
Công thức tính như sau:
Số con ñộng dục khi ñiều trị bằng PGF

hoặc Fertagyl
Tỷ lệ ñộng dục = x 100(%)
Số con ñiều trị bằng PGF

hoặc Fertagyl


Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4
Bò vắt sữa 1888 2074 2277 2345
Vắt sữa (%) 33,80 38,52 40,89 46,52
Bò tơ 2801 2337 2216 2202
Bò mang thai 994 883 798 418
Số con chết 32 30 24 5
Chết (%) 1,69 1,45 1,05 0,21
Tổng ñàn 5585 5383 5569 5060
Qua bảng trên chúng ta thấy tổng ñàn bò sữa của trại bò sữa số 1 ñến tháng
4/2011 là 5060 con, trong ñó bò vắt sữa là 2345con, chiếm tỷ lệ 46,52% tổng ñàn.
Trong trang trại bò sữa thì mục ñích lấy sữa và sinh sản ñều quan trọng, song mục
ñích lấy sữa ñóng vai trò quan trọng nhất. Bò vắt sữa chiếm một tỷ lệ cao trong ñàn
như vậy ñảm bảo tốt cho sự tồn tại và phát triển của trang trại.
Mặt khác, tỷ lệ chết trong ñàn giảm dần từ 32 con trong tháng 1/2011 xuống
còn 5 con trong tháng 4/2011, ñiều ñó cho thấy rằng việc quản lý chăm sóc nuôi
dưỡng và công tác thú y ngày càng ñược nâng cao.
3.2 Kết quả khám bệnh lý ở buồng trứng ở bò chậm sinh
Chỉ tiêu Con Tỷ lệ (%)
Số bò khám chậm ñộng dục
Sinh lý
153
57

37.2
Thể vàng tồn lưu 87 56.68
U nang BT và BT không hoạt ñộng 9 5.88

Qua bảng trên cho ta thấy, trong 153 bò ñược khám chậm ñộng dục thì có 87
con bị thể vàng tồn lưu chiếm tỷ lệ 56.68%. Như vậy, bò bị thể vàng tồn lưu chiếm tỷ
lệ cao trong ñàn do ñó cần theo dõi, phát hiện và ñiều trị kịp thời.

12.64
Có chửa (con) 2 9 31 5 0 0 0 7
Chúng tôi tiến hành theo dõi ñáp ứng của bò ñối với PGF2α từ ngày thứ 1 ñến
ngày thứ 7 sau ñiều trị và sau ngày thứ 7. Thì thấy rằng bò chủ yếu ñộng dục vào
ngày thứ 3 sau ñiều trị, với 38 con ñộng dục chiếm tỷ lệ là 43.68%. Nh ư vậy, khi
ñiều trị bằng PGF2α ñối với bò bị thể vàng tồn lưu thì bò chủ yếu ñộng dục vào thời
ñiểm 48-72h sau khi ñiều trị. Do ñó cần theo dõi chặt chẽ tình hình của ñàn bò sinh
sản ñể phát hiện và xử lý kịp thời.
3.3.3 Kết quả theo dõi ảnh hưởng của dinh dưỡng tới ñộng dục bò sau ñiều trị
PGF2α
Ngày
Số con ñộng
dục có
BCS<3,0
Số con ñộng
dục có BCS
3,0→3,75
Số con ñộng
dục có
BCS>3,75
Thứ 1 2 3 0
Thứ 2 3 5 0
Thứ 3 1 18 0
Thứ 4 2 4 0
Thứ 5 0 1 0
Thứ 6 0 0 0
Thứ 7 0 0 0
Tổng số ñiều
trị bằng PGF


trứng không hoạt ñộng
3.4.1 Kết quả ñiều trị bằng Fertagyl
Chỉ tiêu Số con Tỷ lệ (%)
Số bò ñược khám chậm ñộng dục từ 1/2011 ñến 4/2011 153
Số bò ñiều trị bằng Fertagyl

9 5,88
Số bò ñộng dục 9 100
Số bò phối giống có chửa 5 55,56

Đối với 9 bò bị u nang buồng trứng hoặc buồng trứng không hoạt ñộng chúng
tôi tiến hành ñiều trị bằng Fertagyl, ñạt tỷ lệ ñộng dục là 100%, tỷ lệ phối giống có
chửa là 55.56%.
3.4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ ñộng dục sau ñiều trị bằng Fertagyl
Số ñiều trị bằng
Fertagyl (Con)
9
d1 d2 d3 d4 d5 d6 d7 >d7
Ngày ñộng dục

Số ñộng dục
(Con)
0 0 1 0 1 0 0 7
Tỷ lệ (%) 0 0 11.11

0 11.11

0 0 77.78
Chúng tôi tiến hành theo dõi ñáp ứng của bò ñối với Fertagyl từ ngày thứ 1
ñến ngày thứ 7 sau ñiều trị và sau ngày thứ 7. Thì thấy rằng bò chủ yếu ñộng dục vào

nhóm: bò gầy, bò có thể trạng bình thường và bò béo. Qua bảng trên cho ta thấy rằng,
bò có thể trạng bình thường thì có ñáp ứng tốt hơn ñối với Fertagyl. Bò có thể trạng
gầy hoặc béo cho ñáp ứng yếu hơn ñối với Fertagyl.
3.4.4 Kết quả theo dõi ảnh hưởng của mùa vụ tới ñộng dục bò sau ñiều trị bằng
Fertagyl
Fertagyl
Tháng
Số con ñiều trị Số con ñộng dục
4/2010

4 2
5/2010 Mùa hè 0 0
6/2010 0 0
Tổng 4 2
1/2011
2 2
2/2011 Mùa xuân 5 5
3/2011 2 2
Tổng 9 9
Chúng tôi tiến hành theo dõi ảnh hưởng của mùa vụ tới ñộng dục bò sau ñiều
trị bằng Fertagyl vào thời ñiểm mùa hè năm 2010 và mùa xuân năm 2011, thì thấy
rằng vào mùa hè năm 2010 ñạt tỷ lệ ñộng dục là 50% vào mùa xuân năm 2011 ñạt tỷ
lệ ñộng dục là 100%.
4. Kết quả và thảo luận
Bò bị thể vàng tồn lưu khá cao, u nang buồng trứng hoặc buồng trứng không
hoạt ñộng chiếm tỷ lệ thấp.
Điều trị bằng PGF2α ñạt tỷ lệ ñộng dục 100%, phối có chửa 62,07%.
Điều trị bằng Fertagyl ñạt tỷ lệ ñộng dục là 100%, phối có chửa là 55,56%.
Điều trị bằng PGF2α bò chủ yếu ñộng dục vào ngày thứ 3, khi ñiều trị bằng
Fertagyl bò chủ yếu ñộng dục vào ngày thứ 7 sau ñiều trị.

292 - 293.
8. Bor T.C, Dople, Gupta S.K and Baishya N
1986 Some observation on response
to PGF

analogue in suboestrus crosbred heifers in tropical climate, Indian
J.Anim .Sci.
9. Busse T
1995 Investigation on diffirent factors affecting embryo recovery
fromsuperovulated cows, Freien univessitat Berlin, 119, pp 234 ref.
10. Cooper M.J 1987 Control of oestrus cycle of heifer with a synthetic
prostaglandin analogue, Veterinary record, (95): 200 - 203.
11. Gnaves N., W. Randel and Dunn T.G
1974 Estrus and pregnancy following
MAP. PGF2 alpha and GnRH, Anim Sci. SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH Ở CÁC GIAI ĐOẠN TUỔI TỪ
18 ĐẾN 72 THÁNG TUỔI CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN
NUÔI TẠI MONCADA
Hà Minh Tuân, Lê Bá Quế, Lê Văn Thông, Phạm Văn Tiềm,
Phùng Thế H
i, Mai Thị Hà, Nguyễn Thị Thu Hòa, Nguyễn Hữu Sắc
Trung tâm Giống Gia súc lớn TW
TÓM TẮT
Qua nghiên cứu 1.630 mẫu tinh dịch của 46 bò ñực giống HF các giai ñoạn
tuổi 18-24, 25-36, 37- 48, 49-60, 61-72 tháng tuổi cho thấy, ở giai ñoạn 18-24 tháng
tuổi các chỉ tiêu số lượng và chất lượng của tinh dịch ñạt thấp nhất: thể tích tinh dịch
ñạt 4,82ml, hoạt lực tinh trùng ñạt 57,04%, nồng ñộ tinh trùng ñạt 0,87 tỷ/ml, tỷ lệ
tinh trùng kỳ hình ñạt 17,63%, tỷ lệ tinh trùng sống ñạt 68,94%, tổng số tinh trùng

giai ñoạn tuổi khác nhau.
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- 1630 mẫu tinh dịch của 46 bò ñực giống Holstein Friesian ở các giai ñoạn
tuổi 18-24, 25-36, 37- 48, 49-60, 61-72 tháng tuổi.
- Tất cả bò ñực giống ñược chăm sóc, nuôi dưỡng theo cùng quy trình kỹ thuật
ñáp ứng ñầy ñủ tiêu chí theo quyết ñịnh 66/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và
PTNT (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005); mỗi cá thể ñược nuôi trong một ô chuồng
riêng diện tích là 45m2, trong ñó: 20m2 có mái che và 25m2 sân chơi không mái; có
máng ăn và máng uống riêng cho từng con, Quản lý cá thể và phòng bệnh cho bò
ñược thực hiện nghiêm ngặt, kiểm tra thú y ñịnh kỳ 2 lần/năm.
- Chế ñộ dinh dưỡng: Bò ñực giống trong nghiên cứu ñược cho ăn cùng chế ñộ
dinh dưỡng tính sẵn cho từng cá thể theo tiêu chuẩn cơ sở.
- Chế ñộ khai thác và kiểm tra tinh dịch: Bò ñược khai thác tinh dịch theo cùng
chế ñộ 2 lần/tuần. Mẫu tinh dịch của bò ñực HF ñược lấy ngẫu nhiên trong quá trình
khai thác tinh ở các giai ñoạn tuổi ñể ñảm bảo tính ñồng ñều của các mẫu. Kiểm tra số
lượng, chất lượng tinh dịch theo cùng một quy trình của JICA Nhật Bản.
- Tinh nguyên của bò ñực giống HF ñược coi là ñạt tiêu chuẩn khi các chỉ tiêu
số lượng và chất lượng ñảm bảo tiêu chuẩn 10 TCN 531 - 2002.
2.1.3. Địa ñiểm nghiên cứu
Trạm Nghiên cứu và Sản xuất tinh ñông lạnh Moncada
2.1.4. Thời gian nghiên cứu
Từ 2005 ñến 2010.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá các chỉ tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch bò ñực giống Holstein
Friesian ở các giai ñoạn tuổi 18-24, 25-36, 37- 48, 49-60, 61-72 tháng tuổi:
- Thể tích tinh dịch (V - ml)
- Hoạt lực tinh trùng (A - %)
- Nồng ñộ tinh trùng (C - tỷ/ml)

TLTT(%)
=

Tổng số lần khai thác tinh
x
100
Trong ñó, mẫu tinh dịch ñạt tiêu chuẩn là mẫu tinh có các chỉ tiêu số lượng, chất
lượng thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn 10TCN 531-2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
2.4. Xử lí số liệu
Các số liệu ñược xử lý thống kê sinh học bằng chương trình Minitab 14.
3. Kết quả và thảo luận
Khả năng sinh sản của bò ñực giống ñược thể hiện chủ yếu qua các chỉ tiêu số
lượng và chất lượng của tinh dịch. Nếu các chỉ tiêu ñó tốt thì khả năng sinh sản của bò
ñực cao và ngược lại. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu số lượng và chất lượng tinh
dịch bò ñực giống Holstein Friesian ở các giai ñoạn tuổi khác nhau ñược thể hiện qua
bảng 1.
ảng 1. Một số chỉ tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch bò ñực giống Holstein
Friesian ở các giai ñoạn tuổi
V (ml) A (%) C (t
/ml) K (%)
T
lệ sống (%)
Tháng
tuổi
n
Mean

SE Mean



6,26
b

0,18 66,09
b

0,56 1,27
b

0,03 13,05
b

0,18 81,38
bc

0,49
37- 48

334

7,34
c

0,11 70,24
c

0,50 1,27
b



6,14
b

0,14 65,67
b

0,75 0,90
a

0,04 13,25
b

0,20 75,23
b

0,60
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái khác nhau là sai khác có ý
nghĩa thống kê P<0,05V (ml)
A (%)
C (tỷ/ml)
K (%)
Tỷ lệ sống (%)
0,1
1
10
100

Tỷ lệ tinh trùng k
hình
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là tỷ lệ tinh trùng bị dị dạng về hình thái học so với
tổng số tinh trùng trong một lần khai thác tinh. Qua bảng 1 cho thấy, ở giai ñoạn 18-
24 tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng kỳ hình bò ñực giống HF cao nhất, ñạt 17,63%, giai
ñoạn 25-36 tháng tuổi và giai ñoạn 37-48 tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng kỳ hình giảm
xuống còn 13,05% và 11,84%. Giai ñoạn 49-60 tháng tuổi ñạt mức thấp nhất là
9,93%, giai ñoạn 61-72 tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tăng lên tương ñương với
giai ñoạn 25-36 tháng tuổi, ñạt 13,25% (P < 0,05).
Tỷ lệ tinh trùng sống
Tinh trùng sống là tinh trùng còn hoạt ñộng ñược ở trạng thái di ñộng, có thể
di ñộng tiến thẳng, di ñộng vòng quanh hoặc dao ñộng. Tỷ lệ tinh trùng sống là chỉ
tiêu quan trọng nhằm ñánh giá chất lượng tinh dịch bò. Qua bảng 1 cho thấy, ở giai
ñoạn 18-24 tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng sống bò ñực giống HF thấp nhất, chỉ ñạt
68,94%, giai ñoạn 25-36 tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng sống tăng lên, ñạt 81,38%%, giai
ñoạn 37-48 tháng tuổi và giai ñoạn 49-60 tháng tuổi ổn ñịnh ở mức cao, ñạt 85,77%
và 87,25%, giai ñoạn 61-72 tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng sống giảm xuống tương ñương
với giai ñoạn 25-36 tháng tuổi, ñạt 75,23% (P < 0,05).
ảng 2. Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác tinh ỷ và tỷ lệ các lần
khai thác tinh ñạt tiêu chuẩn của bò ñực giống HF qua các mốc tuổi

T
ng số tinh trùng tiến
thẳng (tỷ)
Tháng tuổi n
Mean SE
Tỷ lệ các lần khai thác tinh ñạt
tiêu chuẩn (%)
18-24 354 2,39
a

khai thác tinh thấp nhất ở giai ñoạn 18-24 tháng tuổi, ñạt 2,39 tỷ. Giai ñoạn 25-36
tháng tuổi, tổng số tinh trùng sống tiến thẳng tăng lên ñạt 5,25 tỷ. Giai ñoạn 37-48
tháng tuổi và giai ñoạn 49-60 tháng tuổi ổn ñịnh ở mức cao, ñạt 6,55 tỷ và 6,71 tỷ.
Đến giai ñoạn 61-72 tháng tuổi, tổng số tinh trùng sống tiến thẳng giảm xuống chỉ ñạt
3,63 tỷ (P < 0,05).
ỷ lệ c c l h i h c ñạ i c ẩ
Để sản xuất ñược tinh ñông lạnh dạng cọng ra, tinh dịch ở mỗi lần khai thác
phải có các chỉ tiêu số lượng và chất lượng thoả mãn các quy ñịnh trong tiêu chuẩn 10
TCN 531 - 2002. Tỷ lệ các lần khai thác tinh ñạt tiêu chuẩn liên quan tới tất cả các chỉ
tiêu về số lượng và chất lượng tinh dịch như: V, A, C, K Chỉ cần một trong các chỉ
tiêu trên không ñạt tiêu chuẩn thì lần khai thác ñó phải loại bỏ. Đây là chỉ tiêu tổng
hợp ñể ñánh giá kết quả sản xuất tinh của từng bò ñực giống. Qua bảng 2 cho thấy, tỷ
lệ các lần khai thác tinh ñạt tiêu chuẩn ở giai ñoạn 18-24 tháng tuổi là thấp nhất, chỉ
ñạt 59,89%. Giai ñoạn 25-36 tháng tuổi và 37-48 tháng tuổi tăng ổn ñịnh, ñạt 77,85%
và 88,02%. Tỷ lệ các lần khai thác tinh ñạt tiêu chuẩn ñạt cao nhất ở giai ñoạn 49-60
tháng tuổi, là 94,12%. Đến giai ñoạn 61-72 tháng tuổi giảm xuống còn 71,38%, tương
ñương giai ñoạn 25-36 tháng tuổi (P < 0,05).
Nghiên cứu trên ñối tượng bò ñực HF trẻ, tác giả Phùng Thế Hải và cs. (2009)
cho biết, thể tích tinh dịch trung bình ñạt 5,42 ml, hoạt lực tinh trùng ñạt 60,28%, tỷ
lệ tinh trùng kỳ hình là 12,12%, nồng ñộ tinh trùng là 1,07 tỷ/ml, tỷ lệ các lần khai
thác tinh ñạt tiêu chuẩn bình quân ñạt 54,08%. Còn tác giả Lê Bá Quế và cs. (2009)
cho biết, bò ñực giống HF trưởng thành có thể tích tinh dịch là 7,40 ml/lần khai thác,
nồng ñộ tinh trùng là 1,21 tỷ/ml, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là 9,77%, tỷ lệ các lần khai
thác tinh ñạt tiêu chuẩn là 76,88%. Tác giả Hoflack và cs. (2006) nghiên cứu trên bò
HF tại Bỉ cho biết, hoạt lực tinh trùng của bò ñực giống HF giao ñộng từ 40% ñến
95%, nồng ñộ tinh trùng của bò ñực HF giao ñộng từ 0,72 ñến 1,32 tỷ/ml.
Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi về một số chỉ tiêu số lượng, chất
lượng của tinh dịch bò ñực giống HF qua các giai ñoạn tuổi 18-24, 25-36, 37- 48, 49-
60, 61-72 tháng tuổi là phù hợp nghiên cứu của các tác giả trên và phù hợp với quy
luật sinh trưởng phát triển của bò. Giai ñoạn 18-24 tháng tuổi, bò ñực HF còn trẻ và

tháng tuổi tỷ lệ tinh trùng sống giảm xuống còn 75,23%.
- Tổng số tinh trùng sống tiến thẳng thấp nhất ở giai ñoạn 18-24 tháng tuổi, ñạt
2,39 tỷ. Giai ñoạn 49-60 tháng tuổi ổn ñịnh ở mức cao nhất, ñạt 6,71 tỷ. Đến giai
ñoạn 61-72 tháng tuổi, tổng số tinh trùng sống tiến thẳng giảm xuống chỉ còn 3,63 tỷ.
- Tỷ lệ các lần khai thác tinh ñạt tiêu chuẩn ở giai ñoạn 18-24 tháng tuổi là
thấp nhất, chỉ ñạt 59,89%. Đạt cao nhất ở giai ñoạn 49-60 tháng tuổi là 94,12%. Đến
giai ñoạn 61-72 tháng tuổi giảm xuống còn 71,38%.
4.2. Đề nghị
Tích cực khai thác tinh bò ñực giống HF ở giai ñoạn tuổi từ 26 ñến 60 tháng tuổi
ñể sản xuất ñược nhiều tinh nhất mà vẫn ñảm bảo chất lượng nhằm tăng hiệu quả kinh
tế trong chăn nuôi bò ñực giống.
Tài liệu thamn khảo
1. Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải . Phương pháp kiểm tra Thống kê sinh
học. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội.
2. Phùng Thế Hải, Lê Bá Quế, Lê Văn Thông, Phạm Văn Tiềm, Hà Minh Tuân, Trần
Công Hòa, Võ Thị Xuân Hoa, Nguyễn Thị Thu Hòa và Nguyễn Hữu Sắc 2009
“Khả năng sinh trưởng, phát triển và sản xuất tinh của bò ñực giống Holstein
Friesian sinh ra tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 17, tr. 66-
71.
3. Lê Bá Quế, Lê Văn Thông, Phùng Thế Hải, Nguyễn Hữu Sắc, Phạm Văn Tiềm,
Trần Công Hòa, Võ Thị Xuân Hoa và Nguyễn Thị Thu Hòa
2009 Khả năng sản
xuất tinh và chất lượng tinh ñông lạnh từ bò ñực giống Holstein Friesian (HF)
nhập từ Việt Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 16, tr. 71-76.
4. Hoflack .G, G. Opsomer, A. Van Soom, D. Maes, A. de Kruif and L. Ducateau
2006 . Comparison of sperm quality of Belgian Blue and Holstein Friesian bulls,
Theriogenology 66, pp. 1834 - 1846.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status