Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
1
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU.
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
2
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
KHCN: Khoa học công nghệ
ROE: Return on equyty ( chỉ số doanh lợi trên nguồn vốn)
ROA: Return on Assets( chỉ số doanh lợi trên tài sản)
XLMT&UDVL: Xử lý môi trường và ứng dụng vật liệu
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
BTL: Bộ tư lệnh
VLXD: Vật liệu xây dựng
XDCB: Xây dựng cơ bản.
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
3
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có khá nhiều biến động, lúc
thăng lúc trầm, vừa tăng trưởng toàn diện năm 2007 với tốc độ tăng trưởng là 8,48% lại
rơi vào khủng hoảng còn 6,23 % năm 2008; 5,32% năm 2009 và dự báo phục hồi vào
năm 2010 với tốc độ tăng trưởng 6,5%. Trước những biến đổi lớn lao đó, ngành công
nghiệp xây dựng nước ta vẫn từng bước khẳng định mình và có sự phát triển đáng kể.
Hiện nay ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các hình thức tổ chức
kinh doanh xây dựng khác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế, quy mô họat động xây
Câu hỏi 4: Năng lực đấu thầu của công ty có những ưu điểm gì ? Có những hạn
chế gì đang tồn tại? Nguyên nhân của những hạn chế đó?
Chương III:
Câu hỏi 5: Phương hướng nâng cao năng lực đấu thầu trong thời gian tới như thế
nào?
Câu hỏi 6: Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao năng lực đấu thầu ở
công ty?
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát : nghiên cứu cơ sở lý luận về đấu thầu và năng lực đấu thầu,
xem xét và nghiên cứu thực tế, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể .
Mục tiêu cụ thể:
- Về lý luận
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về đấu thầu và năng lực đấu thầu bao gồm khái
niệm, vai trò, nội dung dựa trên những tài liệu đã học và các quy định hiện hành của
pháp luật về đấu thầu ( chương I )
- Về phân tích đánh giá
Phân tích năng lực đấu thầu và đánh giá thực trạng của năng lực đấu thầu của
công ty là cở sở cho việc để ra các giải pháp (chương II)
- Về đề xuất, can thiệp
Dựa trên những phân tích đánh giá cụ thể từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao
năng lực đấu thầu ở công ty (chương III)
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn của đấu
thầu và năng lực đấu thầu, trong đó có các chỉ tiêu để đánh giá năng lực đấu thầu.
Phạm vi nghiên cứu :
Về mặt nội dung:
Trong thực tế có rất nhiều loại hình đấu thầu, dựa trên những căn cứ khác nhau
giáo TS. Vũ Thị Tuyết Mai và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng Kế hoạch –
Kỹ thuật công ty xây dựng Lũng Lô. Mặc dù đã có sự nghiên cứu khá công phu, tỉ mỉ
và tâm huyết, nhưng do kiến thức có hạn nên chắc chắn bài viết còn rất nhiều hạn chế.
Em rất mong nhận được nhiều góp ý bổ sung để chuyên đề này có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
7
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU
VÀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU
I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ NĂNG LỰC ĐẤU
THẦU
1. Đấu thầu
1.1. Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về đấu thầu, nhưng hiểu theo cách đơn giản và đầy đủ
nhất thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời
thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
• Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp
của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
• Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân. Nhà thầu là
nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng
hoá; là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa
chọn đối tác đầu tư. Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam
và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
• Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng được các yêu
cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của bên mời thầu
trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
1.2. Các loại hình đấu thầu
1.2.1. Đấu thầu rộng rãi
chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do người
có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ kế
hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan liên quan
khác.
+ Phần vốn Ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển ngành, quy
hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu, nhưng phải có hợp đồng cụ thể và
giao nộp sản phẩm theo đúng quy định.
+ Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án đầu tư
thì không phải đấu thầu, nhưng chủ đầu tư phải chọn nhà tư vấn phù hợp với yêu cầu
của dự án.
1.2.4. Chào hàng cạnh tranh
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức này áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị dưới 2
tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở
chào hàng của bên mời thầu. Việc chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực
tiếp, bằng Fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác.
1.2.5. Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm đặc biệt được áp dụng trong trường hợp bổ xung hợp đồng
cũ đã thực hiện xong (dưới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ
đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó
đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn
giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh
có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
1.2.6. Mua sắm đặc biệt
Hình thức này được áp dụng với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có
những quy định riêng thì không thể đấu thầu được. Cơ quan quản lý ngành phải xây
xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất. Trong trường hợp cụ thể, một số nhà thầu được
hưởng điều kiện ưu tiên thì mức độ ưu tiên phải được thể hiện rõ trong hồ sơ mời thầu.
1.4.2. Nguyên tắc cạnh tranh
Bên mời thầu phải tạo điều kiện thuận lợi để nhiều nhà thầu có thể tham gia,
thông tin mời thầu phải được công bố rộng rãi trên các báo chí, phương tiện thông tin
đại chúng để tất cả các nhà thầu đều có thể tiếp nhận.
1.4.3. Nguyên tắc minh bạch
Không có sự thông đồng giữa bên mời thầu với các nhà thầu dẫn đến những
quyết định thiên vị, bất hợp lý. Trong quá trình thực hiện dự án, luôn có sự hiện diện
đồng thời của ba chủ thể; chủ công trình, nhà thầu và kỹ sư tư vấn. Trong đó, "kỹ sư tư
vấn " hiện diện như một nhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn được thực hiện một cách
nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật hoặc về tiến độ được phát hiện
kịp thời, những biện pháp điều chỉnh thích hợp được đưa ra đúng lúc. Đồng thời, "kỹ
sư tư vấn" cũng là nhân tố hạn chế tối đa với những mưu toan, thông đồng hoặc thoả
hiệp, "châm chước" gây thiệt hại cho những chủ đích thực sự của dự án (Nhiều điều
khoản được thi hành để buộc "kỹ sư tư vấn" phải là chuyên gia có đủ trình độ, năng lực
phẩm chất và phải làm đúng vai trò của người trọng tài công minh, mẫn cảm, được cử
ra bởi một công ty tư vấn chuyên ngành, công ty này cũng phải được lựa chọn thông
qua đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ)
1.4.4. Nguyên tắc công khai
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Các thông tin về họat động đấu thầu phải được thông báo công khai và đầy đủ
trên các phương tiện thông tin phù hợp. Quá trình mở thầu cũng đòi hỏi sự có mặt đầy
đủ của các nhà thầu và khi có kết quả cũng phải có thông báo gửi về cho tất cả các đơn
vị tham gia đấu thầu.
2. Năng lực đấu thầu
2.1. Khái niệm
Là toàn bộ các nguồn lực về tài chính, máy móc thiết bị thi công công trình,
động có thực lực và có đam mê.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, nguồn nhân lực cũng đóng một vai trò quan
trọng không kém, không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn ảnh hưởng đến
năng lực đấu thầu của doanh nghiệp. Khi họ có một hồ sơ năng lực lao động chất
lượng, họ sẽ có khả năng được chủ đầu tư lựa chọn cao hơn, khi họ có một đội ngũ cán
bộ công nhân viên có trình độ và sự nhiệt huyết thì mọi công việc sẽ được giải quyết
một cách nhanh chóng, cắt giảm đuợc nhiều chi phí, tiết kiệm thời gian, gia tăng lợi
nhuận . Như vậy nguồn lực con người của doanh nghiệp chính là một phần quyết định
năng lực đấu thầu của doanh nghiệp đó.
Xem xét về nguồn nhân lực, chúng ta sẽ xem xét cơ cấu tổ chức, trình độ nguồn
nhân lực và năng lực quản lý của doanh nghiệp. Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt
cho DN nâng cao hiệu quả họat động của mình.
2.2.4. Một số nhân tố khác
- Kinh nghiệm, uy tín, thương hiệu nhà thầu.
Kinh nghiệm của nhà thầu thường được đánh giá bằng số năm và số công trình
đã thi công. Một nhà thầu có bề dày kinh nghiệm thì đương nhiên sẽ có khả năng trúng
thầu cao hơn.
- Mối quan hệ với các đối tác.
Nhà thầu có được mối quan hệ tốt với các đối tác sẽ giúp nhà thầu tìm kiếm
được các thông tin liên quan đến đấu thầu nhanh chóng, kịp thời đồng thời tăng thêm
năng lực đấu thầu của nhà thầu trên cơ sở liên doanh, liên kết với các đối tác.
- Quy trình đấu thầu của doanh nghiệp.
Sự phối hợp giữa các phòng ban trong qua trình đấu thầu để phân tích, đánh giá
gói thầu, đưa ra giá dự thầu hợp lý, tìm hiểu xem có thể có những nhà thầu nào tham
gia, năng lực của các nhà thầu đó như thế nào. Vai trò của quy trình đấu thầu cũng rất
quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ tham gia đấu thầu và kết quả đấu thầu.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Ví dụ: Vào tháng 6/2009 nhu cầu xây dựng tăng lên, cộng thêm giá nhiên liệu
như than, điện, nước tăng khiến cho giá vật liệu xây dựng tăng đột biến, điều này làm
cho các doanh nghiệp xây lắp lao đao vì chi phí tăng thêm quá nhiều so với dự toán, do
đó họ phải thực hiện ký hợp đồng theo từng thời kỳ, để giảm rủi ro và chia sẻ phần gia
tăng chi phí.
2.3.3. Môi trường khoa học công nghệ
Tiến bộ KHCN tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng các thiết bị hiện đại để
sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó giảm giá thành, tạo lợi thế cạnh tranh.
Bên cạnh đó khi công cụ cạnh tranh chuyển từ giá cả sang chất lượng thì các sản phẩm
có hàm lượng công nghệ cao mới có sức cạnh tranh cao.
Sự ra đời của các phát minh mới tạo cơ hội cho doanh nghiệp nâng cao chất
lượng sản phẩm và năng suất lao động nhưng đồng thời cũng là mối đe dọa nếu như
doanh nghiệp không có đủ năng lực về mặt tài chính để đầu tư.
2.3.4. Tự nhiên
Sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và địa phương được
cố định tại nơi sản xuất, mang nhiều tính chất cá biệt, đa dạng về công dụng, cách thức
cấu tạo và phương pháp chế tạo. Do đó đây cũng là một yếu tố rất quan trọng mà các
nhà thầu cần chú ý theo dõi. Vậy việc tìm hiểu thời tiết rất quan trọng đối với công tác
hoạch định chiến lược của doanh nghiệp.
2.3.5. Tình hình đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của các tổ chức xây dựng tham gia dự thầu là các nhà thầu
khác có cùng ngành nghề kinh doanh, cùng tham gia những công trình cần đấu thầu với
tổ chức xây dựng của mình.
Nếu tiềm lực của đối thủ cạnh tranh là tương đối lớn về năng lực tài chính, năng
lực máy móc thiết bị thi công, uy tín nhà thầu trên thị trường thì khả năng trúng thầu
với nhà thầu sẽ giảm và ngược lại. Các doanh nghiệp có năng lực đấu thầu cao ( ở vị trí
dẫn đầu) thường sử dụng phương thức cạnh tranh bằng giá dự thầu, chất lượng công
dụng vốn để sinh lời của chủ sở hữu.
1.3. Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng của doanh nghiệp đương đầu với các khoản nợ
đã đến hạn. Nếu như khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp có nghĩa là vị thế tài
chính của doanh nghiệp yếu kém và ít có khả năng giải quyết các vấn đề về vốn nảy
sinh trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của công ty
được xét trên hai khía cạnh: Khả năng thanh toán của công ty được xem xét trên hai
khía cạnh: Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh.
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1. Khả năng thanh toán hiện hành
Là mối quan hệ giữa tài sản lưu động doanh nghiệp đối với nợ ngắn hạn. Chỉ
tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài
sản lưu động của công ty.
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn.
Tuy nhiên, đây chỉ là một chỉ tiêu khái quát và mang tính chất hình thức, bởi vì
một khi tài sản của công ty lớn hơn nợ ngắn hạn cũng chưa chắc tài sản lưu động của
công ty đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn nếu như tài sản này luân
chuyển chậm, chẳng hạn như tồn kho ứ đọng không tiêu thụ được, các khoản phải thu
ứ đọng không thu tiền được. Vì vậy khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ
sở đảm bảo của tài sản lưu động thì cần phân tích yếu tố chất lượng của các yếu tố tài
sản lưu động của công ty.
Giá trị khả năng thanh toán hiện hành phải ≥ 1, nếu không thì doanh nghiệp này
không có khả năng thanh toán. Giá trị tối ưu của khả năng thanh toán hiện hành từ 2-
2,5.
1.3.2. Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh = ( Tài sản lưu động – hàng tồn)/ Nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng doanh nghiệp có thể thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn, căn cứ vào những tài sản lưu động có khả năng chuyển thành tiền một
Năng lực lao động còn được thể hiện qua sự cân đối giữa cán bộ chuyên môn kỹ
thuật và cán bộ chuyên môn kinh tế, giữa cán bộ quản lý và lao động trực tiếp sản xuất.
Chúng ta xem xét năng lực lao động theo một số tiêu chí sau:
3.1. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Trình độ của người lao động được chia thành các cấp trên đại học, đại học, cao
đẳng, trung cấp, và lao động phổ thông. Tiến hành tính và phân tích tỷ lệ lao động theo
các cấp độ như trên sẽ cho chúng ta thấy tình hình nguồn nhân lực của công ty. Cơ cấu
lao động phải có sự cân đối nhất định, không có tình trạng thừa thầy thiếu thợ. Trình độ
chuyên môn cũng phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với
DN trong ngành xây dựng yêu cầu nhiều lao động có chuyên môn về xây dựng, giao
thông, thủy lợi, có khí, điện, …
3.2. Cơ cấu lao động theo số năm kinh nghiệm
Số năm kinh nghiệm của một lao động đánh giá sự lành nghề và mức độ tâm
huyết của người đó đối với công việc. Doanh nghiệp có tỷ lệ lao động lâu năm lớn
chứng tỏ họ có một nguồn nhân lực khá tốt và ổn định.
3.3. Năng lực quản lý và các chính sách về nhân lực hàng năm
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Năng lực quản lý là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Một doanh nghiệp có một nguồn lực tốt, nhưng năng lực của
cán bộ quản lý yếu kém và các chính sách về nhân lực không phù hợp thì sẽ không sử
dụng hiệu quả được nguồn lực đó. Chúng ta đánh giá năng lực quản lý thông qua trình
độ của cán bộ quản lý và sự mức độ gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
4. Một số tiêu chí khác
4.1. Tiêu chí về quy trình thực hiện đấu thầu
Quy trình thực hiện đấu thầu của doanh nghiệp có đúng chuẩn hay không, các
phòng ban phối hợp với nhau trong quá trình đấu thầu đó như thế nào?. Những điều
này quyết định kết quả đấu thầu và ảnh hưởng lớn đến năng lực đấu thầu.
4.2. Tiêu chí về kinh nghiệm, uy tín của nhà thầu
đều là những công ty có uy tín lớn, có nguồn lực mạnh. Hiện nay, tổng công ty xây
dựng Sông Đà đã xây dựng nhà máy ximăng, nhà máy thép để cung ứng nguyên vật
liệu cho công trình, ngoài ra họ còn liên kết với các trường kỹ thuật như Đại học Bách
khoa, Đại học Xây dựng để đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở các trường trung tâm dạy
nghề kỹ thuật để cung ứng nguồn công nhân kỹ thuật có chất lượng. Không chỉ các
công ty lớn mà các doanh nghiệp nhỏ cũng ra sức đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết
bị, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Trước nhiều sự lựa chọn như vậy, các chủ
đầu tư chủ yếu dùng hình thức đấu thầu để chọn cho mình nhà thầu có năng lực tốt
nhất để giao nhiệm nhiệm vụ thi công công trình. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham
gia đấu thầu đều có mục tiêu chung là giành được quyền thi công công trình với lợi
nhuận cao nhất. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện
nay, để nhận được một hợp đồng có giá trị lợi nhuận cao là rất khó khăn. Hơn nữa hiện
nay Việt Nam đang hội nhập sâu sắc với thị trường thế giới, rất nhiều công trình được
đấu thầu theo phương thức đấu thầu quốc tế thì sự khó khăn này càng nhân lên bội lần.
Do đó, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển, điều đầu tiên và quan trọng nhất là doanh
nghiệp cần phải tìm mọi cách để nâng cao năng lực đấu thầu của mình, bởi vì năng lực
đấu thầu chính là nhân tố quyết định đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp.
Như trên đã nói, năng lực đấu thầu chính là nội lực thể hiện khả năng thực tế
của doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi đứng trước sự lựa chọn có tham gia dự thầu hay
không doanh nghiệp cần phải hiểu rõ vị trí của mình ở đâu trên thị trường, so với các
đối thủ cạnh tranh như thế nào để từ đó có thể đưa ra được quyết định đúng đắn nhất.
Bởi nếu tham gia dự thầu thì doanh nghiệp sẽ phải mất một khoản chi phí khá lớn cho
việc mua hồ sơ dự thầu, lập hồ sơ dự thầu, ngoại giao, tiếp thị…Nếu doanh nghiệp “bị
loại” thì toàn bộ số chi phí này sẽ mất không, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
20
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp, niềm tin của người lao động. Còn nấu doanh nghiệp thắng thầu thì đó sẽ
là cơ hội phát triển rất lớn đối với doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động.
Công ty xây dựng Lũng Lô là doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng thuộc Binh
chủng Công Binh, thành lập ngày 16 tháng 11 năm 1989 với tên gọi là Công ty Xây
dựng Công trình Ngầm Lũng Lô, đến tháng 7 năm 1990 chuyển thành Công ty khảo sát
– thiết kế và xây dựng Lũng Lô. Đến tháng 8 năm 1993 được đổi tên thành Công ty
xây dựng Lũng Lô theo quyết định số 577/ QĐ – QP của Bộ Quốc phòng.
Bước vào thời kỳ đổi mới đất nước, dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội lần thứ
VII và VIII của Đảng, thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp của Nhà nước,
Quân đội, Công ty xây dựng Lũng Lô được sát nhập với hai doanh nghiệp khác là:
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty xây dựng 25 – 3, Xí nghiệp khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng và giữ
nguyên tên gọi là CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ theo Quyết định số 466/ QĐ –
QP ngày 17/4/1996 của Bộ Quốc phòng.
Ngày 05 tháng 2 năm 2010, Công ty Xây dựng Lũng Lô đã tổ chức Lễ công bố
Quyết định số 45/QĐ-BQP ngày 08/01/2010 về việc chuyển Công ty Xây dựng Lũng
Lô thành Công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công
ty con; Quyết định số 46/QĐ-QBP ngày 08/01/2010 về việc thành lập Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3 trên cơ sở hợp nhất 3 xí nghiệp thành viên
của Công ty xây dựng Lũng Lô: Xí nghiệp Xử lý môi trường và ứng dụng vật liệu nổ;
Xí nghiệp Công trình giao thông phía Bắc; Xí nghiệp Xây dựng phía Bắc.
Phát huy truyền thống “Mở đường thắng lợi” của Bộ đội Công Binh Việt Nam
anh hùng, những năm qua Công ty Xây dựng Lũng Lô đã nỗ lực phấn đấu vượt qua
khó khăn và đạt được một số thành tích tiêu biểu:
- Công ty luôn củng cố và phát triển vững chắc theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, tập trung phát triển một số ngành nghề truyền thống, phát huy sức mạnh tổng
hợp của các đơn vị thành viên trong đầu tư, đổi mới trang thiết bị, công nghệ tiên tiến,
hiện đại để đủ năng lực tham gia thi công các dự án trọng điểm cấp nhà nước, có yêu
cầu cao về chất lượng, tiến độ, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
24
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3. Cơ cấu tổ chức
Nguyễn Ngọc Giang – Kế hoạch 48B GVHD: TS. Vũ Thị Tuyết Mai
25
NG ÂN H
ÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI
CÔNG TY CP
XI MÁY XD
VUTRAC
CÔNG TY CP
XI MĂNG MỸ
ĐỨC
CÔNG TY CP
LŨNG LÔ 5
CÔNG TY CP
LŨNG LÔ 2
C.TY TNHH
MTV LŨNG
LÔ 3
CÔNG TY LIÊN KẾT
C.TY CỔ
PHẦN
LŨNG LÔ 4
C.TY TNHH
MTV LŨNG
LÔ 6
C.TY CỔ
BỊ KT
XÍ
NGHIỆP
1.1
XÍ
NGHIỆP
1.2
VP ĐẠI
DIỆN
MIỀN
NAM
VP ĐẠI
DIỆN
MIỀN
TRUNG
CHỦ SỞ HỮU
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN KIỂM
SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC