VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
798
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
NHÂN GIỐNG VÀ SẢN XUẤT HOA CẮT CÀNH CHO CÁC GIỐNG
HOA CÚC C05.1, C05.3 VÀ HOA ĐỒNG TIỀN G04.6, G04.7
ThS. Nguyễn Thế Nhuận
Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam
SUMMARY
The improvement of the propagation and cultivation techniques for
Chrysanthemum cultivars ‘C05.1’ and Gerbera cultivars ‘C05.3’ and ‘G04.6’
and ‘G04.7’ as cut flowers
Chrysanthemum cultivars ‘C05.1’ and ‘C05.3’ and Gerbera cultivars ‘G04.6’ and ‘G04.7’ were
crossed and selected by the Potato, Vegetable & Flower Research Center belonging to the Institute of
Agricultural Science for Southern of Vietnam in 2005 and then tested during the years of 2006 and 2007.
In 2008, those cultivars were officially admitted as new flower cultivars and released to farmers for trial
production by the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD) with 324/QD-TT-CLT Decision
issued on 16/12/2008. For that reason, MARD continued to fund to conduct the project ‘Improvement of
the propagation techniques for Chrysanthemum cultivars ‘C05.1’ and ‘C05.3’ and Gerbera cultivars
‘G04.6’ and ‘G04.7’ as cut flowers’. The project lasted from 10/2010 to 10/2012, and gained the
following results:
For the in vitro production of Chrysanthemum cultivars ‘C05.1’ and ‘C05.3’, media of MS + 0.3 mg /l BAP
+ 0.1 mg/L IAA was the best for regeneration ability. The media of MS + 0.6 mg/L BAP + coal was very good
for elongation of plantlets and creation of clump. The media of 1/2MS + 0.2 mg/L IBA was good for root
development. For ex vitro, plantlets grew well with the use of coconut fiber (50%) + Humus coal (50%) in
combination with spraying ‘Purple’ fertilizer, with the plantlet survival rate of over 90%.
Stock gardens of Chrysanthemum cultivars ‘C05.1’ and ‘C05.3’ can be harvested during 6 months with
the applying of plants density of 44 plantlets/m2 and fertilizer of 300kgN, 120kgP
2
O
5
and 200kg K
Giống hoa mới tạo ra trong nước sẽ thích ứng tốt
với điều kiện sản xuất của địa phương đồng thời
sẽ giảm nhẹ chi phí đón
g góp bản quyền tác giả
khi tham gia thị trường xuất khẩu. Các giống hoa Người phản biện: TS. Nguyễn Công Thành.
đồng tiền G04.6 và G04.7, giống hoa cúc C05.1
và C05.3 được Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây,
Rau & Hoa lai tạo và chọn lọc năm 2004 - 2005.
Qua các năm nghiên cứu, trồng khảo sát, khảo
nghiệm đã cho thấy các giống hoa này sinh
trưởng, phát triển rất tốt, kháng một số loại sâu
bệnh hại chính tốt, có tiềm năng năng suất cao và
ổn định. Các giống hoa này đã được đưa ra khảo
nghiệm sản xuất, được người sản xuất đánh giá
khá tốt và có triển vọng đưa vào sản x
uất rộng
rãi, được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận
cho sản xuất thử T12/2008.
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
799
Tuy nhiên các quy trình nhân giống và sản
xuất hoa thương phẩm đang áp dụng đối với các
giống hoa mới trên còn chưa thật hoàn chỉnh,
chưa thể chuyển giao và áp dụng rộng rãi trên
diện rộng, Do vậy, cần phải hoàn thiện các quy
trình kỹ thuật, các thông số kỹ thuật, ổn định về
chất lượng sản phẩm để chuyển giao giống vào
diện tích ô thí nghiệm 5m
2
. Các yếu tố thí
nghiệm gồm:
Yếu tố A: Nền phân bón vô cơ (quy ra
kg/ha): A1 = 200 N - 120 P
2
O
5
- 200 K
2
O; A2 =
250 N - 120 P
2
O
5
- 200 K
2
O; A3 = 300 N - 120
P
2
O
5
- 200 K
2
O
Yếu tố B: Mật độ cây mẹ /m
2
mặt luống: B1 =
G04.7 in vitro.
Thí nghiệm được coi là 1 yếu tố bố trí theo
kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD), 4 lần lặp lại.
Công thức thí nghiệm gồm: NT1 = MS + 0,0
NAA + 0,2 mg/Lít AC; NT2 = MS + 0,2 NAA +
0,2 mg/Lít AC; NT3 = MS + 0,4 NAA + 0,2
mg/Lít AC; NT4 = MS + 0,6 NAA + 0,2 mg/Lít
AC; NT 5= MS + 0,8 NAA + 0,2 mg/Lít AC;
NT6 = MS + 1,0 NAA + 0,2 mg/Lít AC.
Chỉ tiêu theo dõi sau cấy 15 ngày gồm: Số
lượng rễ/cây và chiều dài trung bình rễ (cm).
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của giá thể và
phân bón lá đến sinh trưởng cây đồng tiền
(ex vitro) ngoài nhà lưới.
Thí nghiệm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu lô
chính - lô phụ, 3 lần n
hắc lại, mỗi lần trồng 100
cây. Các yếu tố thí nghiệm gồm:
Yếu tố A (giá thể):A1 = 100% than mùn; A2
= 50% than mùn + 30% xơ dừa + 20% đất thịt
nhẹ; A3 = 50% than mùn + 50% xơ dừa.
Yếu tố B (phân bón lá): B1 = Grow-more;
B2 = phun tinh phân cá (Melspray) B3 = phun
NPK tím của Công ty Bayer.
Chỉ tiêu theo dõi: Tỉ lệ cây sống (%); Số lá
trung bình cây; Đường kính lá (cm); Chiều cao
cây (cm) (tính từ gốc đến chóp lá cao nhất).
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
800
Thí nghiệm 5: Xác định liều lượng phân bón
2
O
5
- 200 K
2
O; NT3 = 300
N - 150 P
2
O
5
- 200 K
2
O. Các nghiệm thức phân
bón áp dụng cho thời gian sinh trưởng 6 tháng
(thu hoạch 3-3,5 tháng): Bón lót ¼ lượng tổng số,
lượng còn lại chia đều bón 20-21 ngày một lần
qua nước tưới nhỏ giọt. Nền phân bón chung:
10m
3
phân chuồng/1000m
2
. Phần phân hóa học
chia đều bón theo định kỳ 15 ngày/1 lần.
Chỉ tiêu theo dõi: Sức sinh trưởng (1-9
điểm); Chiều cao cành hoa (cm); Đường kính
cành hoa; Độ cứng cành hoa (1-5 điểm).
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hoàn thiện quy trình nhân giống trong
phòng thí nghiệm và ngoài vườn ươm
3.1.1. Đối với hoa cúc
của giống cúc C05.1 khi trồng ở nền phân bón và mật độ khác nhau
Công thức
Tỷ lệ cây bị chết
sau trồng
Thời gian bấm
ngọn đầu
Chiều cao cây khi
bấm ngọn đầu
Tỷ lệ cây bị
chết sau trồng
Thời gian bấm
ngọn đầu
Chiều cao cây khi
bấm ngọn đầu
A1B1 0,1 20 17,5 0,3 26 14,5
A1B2 0,1 23 15,5 0,5 28 13,5
A1B3 0,5 27 15,0 0,7 32 13,5
A2B1 0,3 20 17,0 1,3 27 15,0
A2B2 0,5 25 16,5 2,3 28 13,5
A2B3 0,7 27 16.0 2,3 30 14.5
A3B1 0,5 20 17,5 2,7 23 15,0
A3B2 0,7 23 15,5 3,3 28 14,0
A3B3 1,3 25 14,5 3,7 30 12,5
Mức độ nhiêm các loại sâu bệnh hại chính, gỉ
sắt (Puccinia tanaceti), phấn trắng (Didium
Chrysanthemi), ruồi (Liriomyza spp.) được quan
tâm đánh giá trong suốt vụ trồng. Trên cả hai giống
C05.1 và C05.3 mức độ nhiễm các loại sâu bệnh
hại này không đáng kể, bệnh gỉ sắt bị nhiễm ở mức
A3B2 2,3 3,0 2,7 2,7 3,0 3,7
A3B3 3,5 3,3 3,0 3,3 3,3 3,7
Bảng 3. Tổng số ngọn thu hoạch/tháng, đường kính ngọn và số lượng ngọn/1kg
của giống hoa cúc C05.1 và C05.3 khi trồng ở nền phân bón và mật độ khác nhau
Giống C05.1 Giống C05.3
Công thức
Số ngọn thu
hoạch/tháng/ô thí nghiệm
Đường kính
ngọn (mm)
Số lượng
ngọn/1kg
Số ngọn thu
hoạch/tháng/ô thí nghiệm
Đường kính
ngọn (mm)
Số lượng
ngọn/1kg
A1 632b 2,9c 969a 564b 2,3c 943b
A2 673a 3,1b 915b 614a 2,9b 987a
A3 678a 3,2a 913b 619a 3,3a 992a
Prob * * * * * *
B1 598c 3.4a 850c 518c 3.3a 880c
B2 658b 3,1b 881b 623b 2,7b 991b
B3 741a 2,8c 1066a 689a 2,3c 1096a
Prob * * ** * * *
A1B1 574g 3.2c 856c 562g 3,0b 886c
A1B2 640e 3.0e 890c 617e 2,7e 921c
A1B3 732b 2.6f 1161a 689b 2.3f 1191a
A2B1 606f 3.5a 850c 585f 3.2a 880c
các mật độ trồng thấp hơn trên cả hai giống. Có
sự tương tác giữa yếu tố phân đạm và mật độ
trồng đối với số lượng ngọn khai thác được, trên
cả hai giống nghiệm thực A2B3 và A3B3 cho số
lượng ngọn khai thác cao nhất, hai nghiệm thức
này không có sự sai khác (bảng 3).
Đường kính ngọn và số lượng ngọn/1kg thể
hiện chất lượng ngọn th
u được (ngoài các yếu tố
sâu, bệnh hại). Kết quả thể hiện, đường kính
ngọn lớn hơn ở các nghiệm thức bón phân đạm
cao hơn và ngược lại với yếu tố mật độ, có sự
tương tác giữa nền phân đạm và mật độ trồng,
trên cả hai giống đường kính ngọn cao nhất ở
nghiệm thức A2B1 (đạt 3,5mm đối với giống
C05.1 và 3,2mm đối với giống C
05.3). Số lượng
ngọn/1kg không có sự sai khác giữa hai nền
phân đạm A2, A3 của cả hai giống cúc, có sự sai
khác rõ rệt giữa các nghiệm thức mật độ, mật độ
trồng càng cao thì có số lượng ngọn/1kg càng
lớn, kết hợp hai yếu tố nền phân đạm và yếu tố
mật độ thì số lượng ngọn/1kg cũng có sự sai
khác, với xu thế số lượng ngọn/1kg lớn hơn ở
các nghiệm t
hức nền phân đạm thấp và trồng
mật độ cao (bảng 3).
3.1.2. Đối với hoa đồng tiền
Thí nghiệm 2: Xác định nồng độ BAP tối ưu
trong môi trường MS cho nhân nhanh cụm chồi
4 NT4 7,7 a 634,6 a 7,4 a 637,5 a
5 NT5 7,7 a 594,2 ab 7,3 a 594,1 b
CV (%) 4,2 3,2 4,9
LSD
.05
0,43 32,2 0,4
Thí nghiệm 3: Xác định nồng độ NAA tối ưu
trong quá trình tạo rễ của cây đồng tiền G04.6,
G04.7 in vitro.
Kết quả cho thấy: Đối với giống hoa đồng
tiền G04.6, số lượng rễ trên cây và chiều dài
trung bình rễ có sự sai khác ở các nghiệm
(nồng độ NAA khác nhau). Trong đó nghiệm
thức 4, 5 (ở mức nồng độ NAA là 0,6 và
0,8mg/lít), đạt 2,4 rễ /cây, các nghiệm thức 2, 6
và nghiệm thức đối chứng không có sự sai
khác. Chiều dài
rễ trung bình của các nghiệm
thức so với nghiệm thức đối chứng là có sự sai
khác lớn, nghiệm thức đối chứng N1 đạt trung
bình 2,6cm, các nghiệm thức còn lại không có
sự chệnh lệch nhiều, dao động ở mức 1,2 -
1,3cm. Tương tự trên giống đồng tiền G04.7,
số lượng rễ ở các nghiệm thức so với đối chứng
có sự sai khác, trong đó nghiệm thức 4 và 5 có
số lượng rễ nhiều nhất đạt 3
,5 và 3,4 rễ/cây,
nghiệm thức 2, 6 và đối chứng có số lượng rễ
đạt bằng nhau (1,7 rễ/cây). Chiều dài trung
.05
0,12 0,07 0,1
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của giá thể và phân bón lá đến sinh trưởng cây đồng tiền ngoài nhà lưới.
* Kết quả trên giống hoa đồng tiền G04.7:
Bảng 6. Một số đặc tính nông học của giống đồng tiền G04.7
trồng ở các giá thể và phân bón lá khác nhau
Giống G04.7 Giống G04.6
Chỉ tiêu
Yếu tố
Tỷ lệ cây
sống (%)
Số lá
TB/cây (lá)
Chiều cao
cây (cm)
Đường
kính thân
(cm)
Tỷ lệ cây
sống (%)
Số lá
TB/cây (lá)
Chiều cao
cây (cm)
Đường
kính thân
(cm)
A1 95,6 5,3 6,7 4,3 92,6 5,2 b 4,6 2,8
A2 96,6 5,2 7,2 4,4 96,7 6,0 a 4,2 2,8
A3 94,5 5,0 7,1 4,1 89,3 5,6 ab 4,1 2,7
96,7 a
5,4 cd
4,5 2,7
A3B2 96,7 5,0 b 7,3 abc 4,1 b
81,3 b
5,5 bc
4,0 2,9
A3B3 90,0 4,9 c 6,4 c 4,1 b
90,0 ab
5,9 ab
4,0 2,8
CV (%) 6,17 6,02 9,63 11,42 9,58 5,46 14,93 11,79
Prob NS ** * * * * NS NS
Qua bảng 6 cho thấy, cả 3 loại giá thể thí
nghiệm đều đạt tỉ lệ sống rất cao trong giai đoạn
ra giá thể đạt (94,5-96,6%) và không khác biệt có
ý nghĩa. Tương tự, khi phun phân bón, ảnh hưởng
của 3 loại phân bón đến tỉ lệ sống cây đồng tiền
giống G04.7 không khác biệt có ý nghĩa, tỉ lệ
sống đạt (93,5-97,1%). Tương tác giữa yếu tố giá
thể và phân bón ở các nghiệm thức B2A1, B2A2,
B2A3 có tỉ lệ sống cao nhất đạt 96,7-97.8%. Tuy
nhiên, tương tác giữa yếu tố giá thể và phân bón
không có khác biệt có ý nghĩa.
Số lá trung bình trên cây không khác biệt có
ý nghĩa ở cả 2 yếu tố giá thể và phân bón. Có sự
tương tác có ý nghĩa giữa yếu tố giá thể và phân
bón: Nghiệm thức A3B3 khác biệt có ý nghĩa
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
+ than mùn (25%) kết hợp Growmore. Tuy nhiên
ở nghiệm thức: xơ dừa (75%) + than mùn (25%)
kết hợp Growmore kết hợp với phân tím
lại cho tỉ
lệ sống thấp nhất 81,3%.
Số lá trung bình trên cây không khác biệt có
ý nghĩa ở yếu tố giá thể và khác biệt có ý nghĩa ở
yếu tố phân bón. Đồng thời, tương tác rất có ý
nghĩa giữa yếu tố giá thể và phân bón. Ở nghiệm
A2B2 số lá cao nhât 6,1 lá, A1B2 số lá chỉ đạt
5,0 lá. Chiều cao cây và đường kính lá không
khác biệt ở tất cả các nghiệm thức. Ở tất cả các
nghiệm t
hức, chiều cao cây là khá tốt đạt 4,0 -
4,8cm và đường kính từ 2,7 - 3,0cm.
3.2. Hoàn thiện quy trình sản xuất hoa
thương phẩm
3.2.1. Đối với giống hoa cúc C05.1 và C05.3
Thí nghiệm 5: Xác định liều lượng phân bón
đến sinh trưởng, phát triển của giống hoa cúc
C05.1, C05.3.
Giống cúc C05.1 có sức sinh trưởng tốt
hơn so với giống C05.3, sức sinh trưởng tốt
hơn ở các nghiệm thức bón phân đạm cao hơn,
có sự tương tác giữa yếu tố giốn
g và phân đạm,
tuy vậy sự chênh lệch giữa các mức phân đạm
trên cùng một giống là không lớn (bảng 7).
Chiều cao cây cũng có sự sai khác giữa hai
giống cúc, giống C05.1 đạt 117cm so với giống
A1B2 8,5 a 117 b 7,4 b 8,6 a 8,7 a
A1B3 8,8 a 122 a 7,6 a 8,8 a 8,8 a
A2B1 7,2 c 89 f 6,2 f 7,0 d 6,3 d
A2B2 7,5 c 94 e 6,5 e 7,4 c 6,7 c
A2B3 8,1 b 98 d 6,7 d 7,5 c 6,8 c
CV (%) 5,6 7,2 5,2 4,7 5,6
Prob * ** * * *
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
805
Bảng 8. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của giống hoa cúc C05.1 và C05.3
khi trồng ở các mức phân đạm khác nhau
Công thức Gỉ sắt (1-9 điểm) Phấn trắng (1-9 điểm) Ruồi (1-9 điểm)
A1B1 1,3 1,5 1,5
A1B2 1,7 2,3 2,3
A1B3 2,3 2,3 2,7
A2B1 2,7 3,0 3,3
A2B2 3,3 3,3 3,7
A2B3 3,7 3,7 3,3
Các chỉ tiêu chất lượng mức độ nở hoa,
đường kính cành hoa, đường kính hoa đầu phụ
thuộc nhiều vào đặc điểm giống, cả hai giống hoa
cúc C05.1 và C05.3 đều có kiểu cành hoa là
chùm cân đối, kiểu bông hoa dạng thược dược,
giống C05.1 có các chỉ tiêu trên đều cao hơn so
với giống C05.3, đường kính cành hoa và đường
kính hoa đầu không có sự sai khác ở các nghiệm
thức bón phân đạm 200 kgN/ha và 250 kgN/ha
nhưng cao hơn so với nghiệm thức bón 150
kgN/ha, mức độ nở hoa cao
/tháng, giống G04.7
các nghiệm thức cho thu hoạch từ 38,4-41,6
cành/m
2
/tháng (bảng 9). Nhìn chung, với sản xuất
hoa đồng tiền cắt cành giống G04.6 và G04.7 áp
dụng mức phân bón 250N - 150P
2
O
5
- 200K
2
O
trong thời gian sinh trưởng 6 tháng (thu hoạch 3-
3,5 tháng) là phù hợp.
Bảng 9. Ảnh hưởng của nền phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, mức độ nhiễm ruồi
và năng suất của giống hoa đồng tiền G04.6 và G04.7
Giống G04.6 Giống G04.7
Công thức
Chiều cao
cành hoa (cm)
Đường kính
hoa (cm)
Năng suất
(cành/m
2
/tháng)
Chiều cao
cành hoa (cm)
Đường kính
đạt trên 90%, cây sinh trưởng, phát triển tốt ở
giai đoạn trồng hoa thương phẩm.
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
806
- Vườn cây mẹ sản xuất giống hoa cúc
C05.1, C05.3 nên khai thác trong vòng khoảng 6
tháng kể từ khi trồng, áp dụng mật độ trồng 44
cây/m
2
và nền phân bón 300kg N - 120kg P
2
O
5
-
200kg K
2
O và bổ sung một số loại phân bón lá
trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây sẽ
cho hiệu quả khai thác ngọn giống tốt nhất.
- Sản xuất thương phẩm (hoa cắt cành) giống
hoa cúc C05.1 và C05.3 trồng ở mật độ khoảng
45.000 cây/ha, bổ sung quang chu kỳ khoảng 20
ngày (kể từ khi trồng), sử dụng nền phân bón
200kgN - 150kg P
2
O
5
- 200kg K
2
O/ha cho hiệu
cho các giống hoa cúc C05.1, C05.3, giống hoa
đồng tiền G04.6, G04.7 để phục vụ cho sản xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Xuân Tùng và ctv. (2008). Báo cáo kết quả lai
tạo, chọn lọc giống hoa cúc C05.1, C05.3, hoa đồng
tiền G04.6, G04.7.
2. Phạm Xuân Tùng và ctv. (2004). Báo cáo tổng kết
đề tài “Chọn lọc và thử nghiệm mô hình sản xuất
hoa theo hướng công nghiệp tại Đà Lạt”.
3. Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức
Thảo và ctv. (2011). Kỹ thuật sản xuất một số loại
hoa cắt cành. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
4. National
Chrysanthemum Society Inc., USA (2001).
Chrysanthemum classification
Thí nghiệm nhân giống hoa cúc ex vitro và hoa đồng tiền in vitro
Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam và Bộ Nông nghiệp & PTNT kiểm tra mô hình sản xuất hoa
Mô hình sản xuất hoa thương phẩm