Bản nhận xét đồ án tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên : Lê văn Lâm
Hoàng Tiến Quang
Phạm Thanh An
Nguyễn Hoàng Anh
Lớp : KKTL05 - Khóa 52
Giáo viên hướng dẫn :…………………………… ……………
1.Nội dung thiết kế tốt nghiệp
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
2.Nhận xét cán bộ phản biện
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Ren Anh : 24ữ2
Ren modun : 0,5 ữ 48
Ren Pit : 96 ữ 4
Nội dung thuyết minh :
Chương I : Nghiên cứu máy tương tự
I - Chọn máy tham khảo
II - Phân tích bố cục máy
1.Hộp tốc độ
2 . Hộp chạy dao
3. Khảo sát các cơ cấu đặc biệt
. Cơ cấu Noocton
. Đai ốc bổ đôi
. Ly hợp siêu việt
. Cơ cấu an toàn bàn xe dao
Chương II : Thiết kế động học máy mới
I – Thiết kế động học hộp tố độ
II – Thiết kế động học hộp chạy dao
Chương III : Tính toán thiết kế hệ thống điều khiển
I – Tính toán thiết kế điều khiển hộp tốc độ
II – Tính toán thiết kế hộp chạy dao
Chương IV : Tính toán thiết kế động lực học máy
I – Xác định công suất động cơ
II – Tính sức bền và thông số kết cấu
a. Tính trục chính và ổ trục chính
b. Tính toán bộ truyền đai
Bản vẽ :
- Khai triển hộp tốc độ
- Mặt cắt hời thống điều khiển hộp tốc độ
- Khai triển hộp chạy dao
- Mặt cắt khai triển hộp chạy dao
- Số cấp tốc độ trục chính : Z = 12
- Giới hạn vòng quay trục chính : ntc = 44ữ1980 ( vũng/phỳt )
- Cắt được 3 laọi ren :
Quốc tế : tp = 0,5ữ9 mm
Anh : 38ữ2/1"
Mudul : 0,5ữ9
- Lượng chaỵ dao ngang : Sng = 0,04ữ2,47 (mm/vũng )
- Lượng chạy dao dọc : Sd = 0,06ữ3,34 ( mm/vũng )
- Động cơ chính : N1 = 4,5Kw , nđc1 = 1445 ( vg/ph )
- Trọng lượng máy : 1200kg
c. Năng tính kỹ thuật máy 1A616
- Đường kính lớn nhất phôi gia công : ứ320 mm trên băng máy , ứ175 mm trên
bàn dao
- Khoảng cách hai mũi tâm : 710mm
- Đường kính lớn nhất của phôi thanh chui qua lỗ trục chính : ứ 34 mm
- Số cấp tốc độ trục chính : Z = 21
- Giới hạn vòng quay trục chính : nTc = 11,2 ữ 2240 (vũng/phỳt)
- Cắt được các loại ren
Quốc tế : 0,5 ữ6 mm , cắt được ren khuyếch đại imax = 8
Anh :48ữ2,5/"
Mudun : 0,25ữ 3
Kd – cắt được ren chính xác nhờ các ly hợp răng nối thẳng từ trục XII qua XIII
sang XVII tới trục vít me
- Số cấp chạy dao dọc và dao ngang : 21
- Giới hạn lượng chạy dao dọc và dao ngang : 0,08ữ2,64 ( mm/vg )
- Công suất động cơ chính : N = 4,5Kw
- Số vòng quay động cơ chính : nđc = 1440 ( vg/ph)
- Trọng lượng máy : 1400kg
Ta có bảng so sánh sau :
Máy 1K62 T616 1A616
Sng = 0.035ữ2,08
(mm/vũng )
Sng = 0,04ữ2,47
(mm/vũng )
Sd = 0,08ữ2,64
(mm/vũng )
Cắt các loại
ren
Quốc tế : 1 ữ92 mm
Anh : 24ữ2
Mudun : 0,5 ữ 48
Pitch : 96ữ4
Quốc tế tp = 0,5ữ9
mm
Anh : 38ữ2/1"
Mudul : 0,5ữ9
Quốc tế : 0,5 ữ6 mm
Anh :48ữ2,5/"
Mudun : 0,25ữ 3
Cụng suõt động
cơ chính
N1 = 10Kw
nđc1 = 1450
( vũng/phỳt )
N1 = 4,5Kw
nđc1 = 1445 ( vg/ph )
nđc = 1440 ( vg/ph)
Trọng lượng
máy
2200kg 1200kg 1400kg
ntc . iv = ntc (vg/ph) iv =
Trong i
v
có i
kđ
+ Phương trình xích cắt ren thường
1
vong/Tc
. i
đc
. i
TT
. i
cs
. i
gb
. t
x1
= t
p
(mm)
+ Phương trình xích cắt ren khuyếch đại dọc
1
vong/Tc
. i
kđ
. i
đc
. i
+ Phương trình xích tiện trơn ăn dao dọc
1
vong/Tc
. i
đc
. i
TT
. i
cs
. i
gb .
i
xd
. thanh răng bánh răng 10 x 3 = S
d
(mm/vg)
+ Phương trình xích tiện trơn ăn dao ngang
1
vong/Tc
. i
đc
. i
TT
. i
cs
. i
gb .
i
xd
. t
1
). (VI)
`Đường quay thuận Ly hợp ma sát Đường quay nghịch
`
Từ động cơ Đường truyền tốc độ cao Đường truyền tốc độ
thấp
HèNH : 2 - Các đường truyền hộp tốc độ
Theo tính toán thì đường tốc độ thấp có : Z
thấp
= 2 x 3 x 2 x 2 = 24 tốc độ nhưng
do hai khối bánh răng di trượt hai bậc giữa trục IV và VI chỉ có 3 tỉ số truyền
( lý thuyết là 2 x 2 = 4 ) vì cú hai tỉ số truyền trùng nhau :
=
=
= =
=1 Vì vậy đường tốc độ thấp có : Z
thấp
= 2 x 3 x 2 = 18 tốc độ , đường tốc độ cao có
Z = 2 x 3 = 6 tốc độ . Để nối tiếp lien tục chị số tốc độ thấp và cao người ta đặt
n
18
~
1
: thường lấy bằng 2 , 3 , 4 nên loại phương án Z= 3x 8 = 8 x 3
Phương án Z = 4 x 3 x 2 có S
Z
= 2 ( 4 + 3 + 2 ) = 18
Phương án Z = 2 x 2 x 2 x 3 có : S
Z
= 2 ( 2 + 2 + 2 + 3 ) = 18
-Số nhóm truyền tối thiểu:
Ta có:
U : trong đó i –số nhóm truyền tối thiểu
Mặt khác ta có- U
U - Tính tổng số trục của phương án không gian theo công thức
Str = i+1 (số nhóm truyền động)
- Chiều dài hộp tốc độ: L=
b- chiều rộng bánh răng
f- khoảng ng hở giữa hai bánh răng và khe hở để lắp miếng
gạt
- Các cơ cấu đặc biệt dùng trong hộp: Ly hợp ma sát; phanh
- Lập bảng so sánh phương án bố trí không gian:
Phương án 3x2x2x2 2x2x3x2 2x3x2x2 2x2x2x3
Yếu tè so sánh
Tổng số bánh răng Sz 18 18 18 18
Tổng số trục Str 5 5 5 5
Chiều dài L 19b+18f 19b+18f 19b+18f 19b+18f
Số bánh răng Mmax 2 2 2 2
Cơ cấu đặc biệt Ly hợp
[12]
7 2 x 3 x 2 x 2
II I III IV
[3][1][6] [12]
1
3
2 x 3 x 2 x 2
III I II
IV
[6][1][3][12]
1
9
2 x 3 x 2 x 2
IV I II III
[12][1][3][6]
2 2 x 3 x 2 x 2
I III II IV
[1][4][2][12]
8 2 x 3 x 2 x 2
II III I IV
[2][4][1] [12]
1
4
2 x 3 x 2 x 2
III II I
IV
[6][2][1]
[12]
2
0
[3][1] [12]
[6]
1
6
2 x 3 x 2 x 2
III I IV II
[6][1][12]
[3]
2
2
2 x 3 x 2 x 2
IV I III II
[12][4] [1]
[2]
5 2 x 3 x 2 x 2
I III IV II
[1][4] [12]
[2]
1
1
2 x 3 x 2 x 2
II IV III I
[2] [8] [4] [1]
1
7
2 x 3 x 2 x 2
III II IV I
[6][2][12]
[1]
2
16 40.32
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy các phương án đều có nh vậy không
thoả mãn điều kiện:
Do đó để chọn được phương án đạt yêu cầu ta phải tăng thêm trục trung gian
hoặc tách ra làm hai đường truyền .
- Ta vẽ lưới kết cấu của vài phương án đặc biệt để khảo sát.
+Phướng án :
2[1].3[2].2[6].2[12]
I
II
III
IV
V
Phương án : Z = 2 . 3 . 2 . 2
IV I III II
[12] [1] [6] [3]
I
II
III
IV
V
Phương án Z = 2 . 3 . 2 . 2
III II I IV
[6] [2] [1] [12]
I
II
III
IV
tính toán được số răng của các bánh răng trong hộp tốc độ.
Qua khảo sát máy tiện 1K62ta nhận thấy dạng máy mà ta thiết kế có kết
cấu và phương án được chọn gần như tương tự máy 1K62. Vì vậy để vẽ được
đồ thị vòng quay hợp lí ta dựa vào máy này và các loại máy hạng trung khác để
khảo sát. Do ta nhận thấy dạng máy mà ta thiết kế có kết cấu và phương
án được chọn gần như tương tự máy 1K62. Vì vậy để vẽ được đồ thị vòng quay
hợp lí ta dựa vào máy này và các loại máy hạng trung khác để khảo sát. Do
trên trục của hộp tốc độ lắp li hợp ma sát trong lòng các bánh răng để
thực hiện đường truyền thuận và nghịch cho nên để tăng diện tích ma sát thỡ
cỏc đĩa ma sát phải lớn hay có nghĩa là bánh răng phải lớn. Vì vậy, ta phải tăng
tốc độ từ trục thứ nhất tới trục thứ hai làm bánh răng chủ động có kích thước
lớn dể có thể lắp được li hợp ma sát.
Chọn số vòng động cơ điện : trên thực tế, đa số cỏc mỏy vạn năng hạng
trung đều dùng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha có n = 1450
( vũng/phỳt ).
Như trên để dễ dàng vẽ được đồ thị vòng quay ta nên chọn trước số vòng
quay n của trục vào sau đó mới xác định tỉ số truyền. Mặt khác n càng cao thì
càng tốt, vì nếu n cao thì số vòng quay của trục ngang trung gian sẽ cao,
mụmen xoắn bé dần tới kích thước của các bánh răng, các trục … nhỏ gọn, tiết
kiệm được nguyên vật liệu. Thông qua việc khảo sát máy 1K62, trên trục đầu
tiên có lắp bộ li hợp ma sát, để cho li hợp ma sát làm việc trong điều kiện tốt
nhất thì ta chọn tốc độ n = 750 ( vũng/phỳt ). Vận tốc này cũng là một trong
những vận tốc của trục cuối cùng.
Suy ra :
i = = = 0,53
Trong đó : n : số vòng quay của động cơ.
i : tỉ số truyền từ trục động cơ đến trục đầu tiên.
: hệ số trượt của dây đai.
Đối với mỗi nhóm truyền ta chỉ cần chọn một tỉ số truyền tuỳ ý ( độ
dốc của tia tuỳ ý ) nhưng cần phải đảm bảo yêu cầu i 2. Các tỷ số
= n
III-1
. = 1335,16. = 509,79 (v/p)
n
IV-3
= n
III-1
. = 1335,16. = 1335,16 (v/p)
n
IV-4
= n
III-2
. = 1060,05. = 654,07 (v/p)
n
IV-5
= n
III-2
. = 1060,05. = 404,75 (v/p)
n
IV-6
= n
III-2
. = 1060,05. = 1060,05 (v/p)
- Có 12 trị số tốc độ ở trục V :
n
V-1
= n
IV-1
. = 823,82. = 205,96 (v/p)
n
V-8
= n
IV-4
. = 654,07. =654,07 (v/p)
n
V-9
= n
IV-5
. = 404,75. =101,19 (v/p)
n
V-10
= n
IV-5
. = 404,75. =404,75 (v/p)
n
V-11
= n
IV-6
. = 1060,05. = 256,01 (v/p)
n
V-12
= n
IV-6
. = 1060,05. =1060,05 (v/p)
- Có 18 cấp tốc độ ở trục VI
n
VI-1
= n
V-1
. = 205,96. = 51,49 (v/p)
n
VI-8
= n
V-5
. = 333,79. =333,79 (v/p)
n
VI-9
= n
V-6
. = 1335,16. =1335,16 (v/p)
n
VI-10
= n
V-7
. = 163,52. =40,88 (v/p)
n
VI-11
= n
V-7
. = 163,52. =163,52 (v/p)
n
VI-12
= n
V-8
. = 654,07. =654,07 (v/p)
n
VI-13
= n
V-9
. = 101,19. =25,30 (v/p)
. = 51,49. = 25,75 (v/p)
n
VII-2
= n
VI-2
. = 205,96. = 102,98 (v/p)
n
VII-3
= n
VI-3
. = 823,82. = 411,91 (v/p)
n
VII-4
= n
VI-4
. = 31,86. = 15,93 (v/p)
n
VII-5
= n
VI-5
. = 127,45. = 63,73 (v/p)
n
VII-6
= n
VI-6
. = 509,79. = 254,90 (v/p)
n
VII-7
= n
VI-7
. = 25,30. = 12,65 (v/p)
n
VII-14
= n
VI-14
. = 101,19. = 50,60 (v/p)
n
VII-15
= n
VI-15
. = 404,75. = 202,38 (v/p)
n
VII-16
= n
VI-16
. = 66,25. = 33,13 (v/p)
n
VII-17
= n
VI-17
. = 265,01. = 132,51 (v/p)
n
VII-18
= n
VI-18
. = 1060,05. = 530,03 (v/p)
− 6 cấp tốc độ truyền từ trục IV xuống qua cặp bánh răng 65/43
n
VII-19
= n
1254,31 1602,40 2018,27
Nhận thấy n= 667,58 ≈ 611,83 ⇒ thực tế chỉ còn 23 cấp tốc độ.
Lấy giá trị n theo tiêu chuẩn ta có:
12,5 16 20 25 31,5 40 50 63 80 100 125 160 200 250 315 400 500
630 800 1000 1250 1600 2000
+ Tính các tỉ số truyền, xác định độ xiên của các tia.
- Trước hết ta thấy n - Tríc hÕt ta thÊy n
II
= 810,63 (v/p) ≈ n
VII
= 800 (v/p)
- Tính các tỷ số truyền cho các nhóm.
+) Nhóm truyền thứ nhất (từ trục II-III) có 2 tỷ số truyền:
tia i
11
chếch sang phải 2 khoảng lgϕ
tia i
11
chếch sang phải 1 khoảng lgϕ
Lượng mở của nhóm này là: [X] được xác định từ:
Lượng mở là [X] = 1 chứng tỏ đây là nhóm cơ sở.
+) Nhóm truyền thứ 2 (từ trục III-IV): có 3 tỷ số truyền
tia i
21
chếch sang trái 2 khoảng lgϕ
tia i
22
chếch sang trái 4 khoảng lgϕ
tia i
23
Ta có phương trình xích động:
Trong đó
Ta chọn
Tính sai số vòng quay theo công thức :
Trong đó Số vòng quay tiêu chuẩn
Số vòng quay tính theo phương trình xích động
Sai sè:
12,5
16
20
1000
16025
31,5
40
50
63
80 125
100 400
250
200 315
630
500 800
VI
VII
1600
1250 2000
V
IV
22 1563,8 1600 2,2%
23 1953,3 2000 2,3
Đồ thị sai sè :
2. Hộp chạy dao
a. phương trình xích cắt ren thường
Xích cắt ren trên máy tiện xuất phát từ 1 vòng quay của trục chính và kết
thúc bằng dịch chuyển một bước ren tp của dao cắt. Sơ đồ kết cấu động học của
xích cắt ren máy 1K62 được trình bày trờn hỡnh 2.7
Phương trình tổng quát xích cắt ren :
i
ic
t
p
1vòng trục chính x i
đc
.i
TT
. i
gb =
t
x =
m. Trong đó:
i
tt
= .( tỷ số truyền của cặp bánh răng thay thế 1) được tính băng ren Quốc
tế và ren Anh.
Khi cắt ren trái, trục chính quay không đổi còn hướng chạy dao phải ra xa
mâm cặp, tức là vít me quay theo chiều ngươc lại nhờ cơ cấu đảo chiều bằng
bánh răng đệm có số răng là 28: i
đc
=.
b. Trường hợp cắt ren quốc tế: dùng cho các mối ghép bulụng, ờcu, ốc vít,
v…v có phương trình xích động như sau:
1
vg/Tc
(VI)(VII)(VIII) (VIII).(IX) ly hợp C
2
(XI)
.