đồ án tự động hóa Thiết kế chế tạo mô hình mô phỏng hệ điều khiển giám sát cho hệ thống xe cầu, xe con, nâng hạ và đóng mở gầu ngoạm. Sử dụng PLC và WinCC - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão về khoa học kỹ thuật, bộ
mặt thế giới đã có những thay đổi vô cùng to lớn. Có thể nói khoa học kỹ thuật hiện
đại đã đang và sẽ gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn nhân loại. Ở nước ta mặc dù là
một nước đang phát triển nhưng những năm gần đây cùng với đòi hỏi của sản xuất
cũng như hội nhập nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật mà đặc biệt là tự động hóa quá trình sản xuất đã có bước phát triển tạo ra sản
phẩm có hàm lượng chất xám cao tiến tới hình thành một nền kinh tế tri thức. Do đó
tự động hóa điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu, vào trong tất cả các quá
trình tạo ra sản phẩm.
Chúng ta có thể nhận thấy nhà máy nhiệt điện Phả Lại dây truyền 2 đã áp dụng
tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất sớm nhất của nước ta với hệ thống
điều khiển DCS nhà máy đã thực hiện công cuộc cách mạng trong sản xuất. Trong
đó hệ thống cầu trục giữ một vai trò rất quan trọng trong nhà máy.
Là những sinh viên theo học chuyên ngành “Điện tự động hóa” cùng những nhu
cầu, ứng dụng thực tế cấp thiết của nền công nghiệp nước nhà chúng em muốn được
nghiên cứu và tìm hiểu những thành tựu khoa học mới để có nhiều cơ hội biết thêm
về kiến thức thực tế, củng cố kiến thức đã học, phục vụ tốt cho sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa. Vì vậy nhóm chúng em đã được nghiên cứu về đề tài:
“Thiết kế chế tạo mô hình mô phỏng hệ điều khiển giám sát cho hệ thống xe
cầu, xe con, nâng hạ và đóng mở gầu ngoạm. Sử dụng PLC và WinCC”.
Trong bản thuyết minh này chúng em đã hoàn thành những nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống cầu trục trong thực tế
Chương 2: Tổng quan về WinCC
Chương 3: Thiết kế hệ điều khiển giám sát mô hình hệ thống cầu trục
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG CẦU TRỤC TRONG THỰC TẾ
1.1. Khái quát chung
Ngày nay cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì sức người đã

13 : Trạm PLC
14 : Băng tải 14A
15 : Băng tải 14B
4
Cầu trục bốc than được sử dụng để bốc than hay đá vôi ở cảng được gọi tắt là
cầu trục bốc than dùng để :
- Bốc than từ sà lan bằng gầu ngoạm tới phễu và chuyển than từ phễu này tới
băng tải 14A hay 14B.
- Bốc đá vôi từ sà lan bằng gầu ngoạm tới phễu đặt trên cầu cảng.
- Việc bốc dỡ than và đá vôi được thực hiện bằng tay hay bán tự động cho các
cơ cấu nâng, hạ và đóng, mở gầu ngoạm, xe con từ ca bin điều khiển.
1.2. Các đặc điểm của cầu trục bốc than.
Cầu trục bốc than bao gồm các bộ phận sau:
1.2.1. Cơ cấu di chuyển
Cơ cấu di chuyển bao gồm tất cả thiết bị điện và cơ mà chúng cho phép cầu
trục bốc than di chuyển trên đường ray trên cầu cảng, cơ cấu này cần bao gồm:
- 04 động cơ lồng sóc xoay chiều, 11KV, được điều khiển bằng bộ biến đổi
xoay chiều loại Altivar Schneider ATV66C10N4. Nó có thể khởi động và dừng có
gia tốc/ giảm tốc (thời gian quá độ được đặt đối với bộ biến đổi) và điều chỉnh tốc
độ (tốc độ lớn nhất bằng 20m / phút) theo hướng tiến và lùi. Bộ biến đổi được nối
với bộ điều khiển lôgic có thể lập trình qua đường truyền MODBUS để ra lệnh và
chẩn đoán.
- 01 cuộn cáp để cung cấp cáp 6 KV và cáp quang để thông tin với các máy
khác và phòng điều khiển.
- 01 cuộn ống mềm để cấp nước dập bụi.
- 04 phanh điện thuỷ lực để dừng sự cố và phanh tĩnh.
- 02 kẹp ray điện - thuỷ lực để neo máy. Mỗi kẹp ray được dẫn động bằng một
cơ cấu thủy lực, bao gồm:
+ 01 bơm được dẫn động bằng 1 động cơ lồng sóc xoay chiều, 1 hướng, 0,75
KW, được khởi động trực tiếp.

 Cơ cấu đóng, mở.
- 01 động cơ 1 chiều, 75KW, được điều khiển bằng bộ biến đổi 1 chiều loại
Rectivar Schneider RTV84C40Q. Nó dùng để khởi động và dừng có gia tốc/ giảm
tốc (thời gian quá độ được điều khiển bởi PLC: đóng, nâng và hạ khi gầu ngoạm mở
không hết = 0.668 m/s
2
, mở và hạ với gầu ngoạm mở hết = 0.8 m/s
2
) và điều chỉnh
tốc độ (nâng và hạ khi gầu ngoạm mở không hết = 1.67 m/s, mở và hạ khi gầu
ngoạm mở hết = 2m/s) theo hướng nâng và hạ.
6
- 01 động cơ phanh xoay chiều 0.33 KW để dừng sự cố và phanh tĩnh. Cơ cấu
nâng, hạ và đóng, mở có thể nâng và hạ từ 0.00 đến 25.00 mét, khi đó mét 0.00 là vị
trí của gầu ngoạm ở công tắc giới hạn trên. Vị trí gầu ngoạm được điều khiển bằng
các công tắc giới hạn và thiết bị mã hoá .
1.2.3. Xe con
Xe tời bao gồm tất cả các thiết bị điện và cơ cho phép gầu ngoạm di chuyển
ngang dọc theo xà dọc trên vị trí cố định của máy. Xe tời bao gồm:
- 02 động cơ 1 chiều 24KW được điều khiển bằng bộ biến đổi 1 chiều loại
Rectivar Schneider RTV - 84C27Q. Nó dùng để khởi động và dừng có gia tốc/ giảm
tốc (thời gian quá độ được điều khiển bởiPLC, gia tốc/giảm tốc danh định = 0.434
m/s
2
) và điều chỉnh tốc độ (tốc độ danh định = 2.170 m/s) theo hướng phải và trái.
Bộ biến đổi được nối với PLC qua đường truyền MODBUS để chẩn đoán.
- 02 động cơ phanh xoay chiều 0.33 KW để dừng sự cố và phanh tĩnh.
Xe tời có thể di chuyển từ 0.00 đến 30.00 mét, mét số 0.00 là vị trí của xe tời ở
công tắc giới hạn trái. Vị trí xe tời được điều khiển bằng các công tắc giới hạn và
thiết bị mã hoá.

giảm tốc ( thời gian quá độ được đặt với bộ biến đổi) và điều chỉnh tốc độ. Bộ biến
đổi được nối với PLC qua đường truyền MODBUS để ra lệnh và chẩn đoán.
1.2.8. Cơ cấu dẫn động quay máy cấp.
Cơ cấu dẫn động quay máy cấp bao gồm các thiết bị điện và cơ để di chuyển
máy cấp và xả than vào băng tải 14A hoặc 14B. Cơ cấu dẫn động quay máy cấp bao
gồm:
- 01 động cơ lồng sóc xoay chiều, hai hướng 1.1 KW có khởi động trực tiếp.
- Vị trí 14A và vị trí 14B của máy cấp được điều khiển bằng công tắc giới hạn.
1.2.9. Hệ thống dập bụi.
Hệ thống dập bụi bao gồm tất cả các thiết bị điện và cơ để dập bụi trong khi xả
than vào phễu.
 Hệ thống dập bụi bằng nước.
Hệ thống dập bụi bằng nước cần bao gồm:
- 01 bơm tăng áp được dẫn động bằng 01 động cơ lồng sóc xoay chiều, 1
hướng 5.5 KW có khởi động trực tiếp.
8
- Van điện từ được lắp ở phần cố định để dập bụi bằng nước trên phễu.
 Hệ thống dập bụi bằng không khí:
Hệ thống dập bụi bằng không khí cần bao gồm:
- 01 quạt ly tâm được dẫn động bằng động cơ lồng sóc xoay chiều N = 5.5
KW có khởi động trực tiếp.
- 01 van quay được dẫn động bằng 01 động cơ lồng sóc xoay chiều, 1 hướng
0.75 KW có khởi động trực tiếp.
- 01 van điều tiết được dẫn động bằng 01 động cơ lồng sóc xoay chiều 02
hướng 0.75 KW có khởi động trực tiếp.
- Vị trí của van điều tiết được điều khiển bằng các công tắc giới hạn.
1.3. Các chế độ vận hành
1.3.1. Chế độ bảo dưỡng.
Chế độ bảo dưỡng cho phép nhân viên vận hành điều khiển từng bộ phận của
máy từ các tủ điều khiển tại chỗ (L.C.S) đặt ở gần bộ phận được ra lệnh. Ở chế độ

hạ gầu.
- D- ZS004.1 - Công tắc giới hạn kiểu cam để kiểm tra bộ mã hoá cho tang
nâng, hạ gầu.
- D- ZS004.2 - Công tắc giới hạn kiểu cam để dừng sự cố khi nâng cho tang
đóng mở gầu.
- D- ZS004.2 - Công tắc giới hạn kiểu cam để dừng sự cố khi hạ cho tang
đóng mở gầu.
Vị trí thực của tời nâng, hạ gầu và đóng mở gầu được thể hiện trên màn hiển thị
đặt trên bàn điều khiển: XX,XX [mét] (0.00/+30.00) cần lưu ý rằng màn hiển thị có
nhiều chức năng, để có thông tin trên ta đặt công tắc
“HOLD/CLOSE/TROLLEY/TRAVEL” sang HOLD hay CLOSE tương ứng.
 Lệnh cho gầu ngoạm từ bàn điều khiển
• Các điều kiện khả thi (có thể thực hiện)
- Bàn điều khiển được đưa vào hoạt động.
- Chu trình bán tự động ở các bước 1 hoặc 2.
Nếu cần chuyển động thì thiếu ít nhất 1 trong các điều kiện trên làm cho đèn
“HOLD/ CLOSE NOT OK” nhấp nháy trên panen đánh tín hiệu và báo động.
10
- Thiếu các điều kiện tín hiệu báo động dừng cơ cấu nâng, hạ hay đóng, mở
gầu.
• Các chế độ lệnh.
Lệnh được thực hiện bằng cách gạt tay gạt điều khiển ở phía bên phải nhân viên
vận hành. Trước khi thực hiện bất kỳ thao tác nào, nhân viên vận hành phải ấn công
tắc “DEAD MAN” ở đỉnh tay gạt. Tốc độ động cơ sẽ tỷ lệ với độ nghiêng của tay
gạt điều khiển.
• Đóng gầu ngoạm
Việc này được thực hiện bằng cách gạt tay gạt điều khiển chỉ theo hướng trái
(CLOSE). Chỉ có động cơ đóng, mở gầu theo hướng nâng được đóng điện cho
chuyển động này với tốc độ Max là 1.67 m/s và gia tốc/giảm tốc không đổi là 0.668
m/s

chuyển động này. Để duy trì góc độ mở cuả gầu ngoạm không đổi, hệ thống duy trì
tốc độ giống nhau cho các động cơ nâng, hạ và đóng, mở gầu. Đối với cả hai động
cơ, tốc độ max là 1.67 m/s và gia tốc/giảm tốc không đổi và bằng 0.668 m/s
2
.
• Hạ gầu ngoạm được đóng không hoàn toàn
Việc này được thực hiện bằng cách gạt tay gạt điều khiển chỉ theo hướng tiến
(DOWN). Các động cơ nâng, hạ và đóng, mở gầu theo hướng hạ được đóng điện
cho chuyển động này. Để duy trì góc độ mở gầu ngoạm không đổi, hệ thống duy trì
tốc độ giống nhau cho các động cơ nâng, hạ và đóng, mở gầu. Đối với cả hai động
cơ, tốc độ max là 2 m/s và gia tốc/giảm tốc không đổi, bằng 0.8 m/s
2
.
• Nâng và đóng gầu ngoạm
Việc này được thực hiện bằng cách gạt tay gạt điều khiển chỉ theo hướng lùi
(UP) - sang trái (CLOSE). Các động cơ nâng, hạ và đóng, mở gầu theo hướng nâng
được đóng điện cho chuyển động này. Tay gạt điều khiển càng chuyển về bên trái
nhiều, thì tốc độ động cơ đóng, mở gầu càng cao nhưng không bao giờ vượt qúa tốc
độ MAX. Nếu trong quá trình này, gầu ngoạm trở nên đóng hoàn toàn, hệ thống sẽ
tiến hành như đã nói ở mục 5.3.2.5. Đối với cả hai động cơ, tốc độ max sẽ là 1.67
m/s và gia tốc/giảm tốc không đổi và bằng 0.668 m/s
2
.
• Hạ và đóng gầu ngoạm
Việc này được thực hiện bằng cách gạt tay gạt điều khiển chỉ theo hướng tiến
(DOWN) - sang trái (CLOSE). Các động cơ nâng, hạ và đóng, mở gầu theo hướng
nâng được đóng điện cho chuyển động này. Nếu tay gạt điều khiển chuyển về bên
trái càng nhiều, thì tốc độ động cơ đóng, mở gầu càng thấp hơn (tới điểm dừng) tốc
độ động cơ nâng, hạ gầu. Nếu trong quá trình này, gầu ngoạm đóng hoàn toàn, hệ
thống sẽ tiến hành như đã nói ở mục 5.3.2.6. Đối với cả hai động cơ, tốc độ max sẽ

than còn lại này.
Đây là một chức năng cho phép tối đa hoá các chuyển động được thực hiện bởi
gầu trong khi bốc than để cho phép nó được nạp đầy, và nó bao gồm một trình tự
gồm các bước như sau:
a. Khả năng của chu trình
Chu trình có khả năng với các nguyên công sau:
- Ấn nút “SINK” trên bàn điều khiển bên trái.
13
- Gạt tay gạt điều khiển theo hướng sang trái (CLOSE); hệ thống tác động
động cơ đóng , mở gầu theo hướng nâng.
- Gạt tay gạt điều khiển theo hướng lùi (UP) và sang trái (CLOSE); hệ thống
tác động động cơ nâng, hạ gầu theo hướng nâng.
- Nhả nút ấn “SINK” trước khi đóng gầu ngoạm hoàn toàn để cho phép thực
hiện chuyển động “nâng gầu ngoạm đã được đóng” như đã mô tả ở mục 5.3.2.5 ở
cuối chu trình.
Chu trình này phải được thực hiện chỉ với gầu ngoạm trên đống than, bởi vì nếu
gầu ngoạm được nâng thì gầu sẽ hạ một cách không thể điều khiển được cho đến
khi nó được đóng hoàn toàn, hoặc trên đống than.
b. Bước đóng gầu ngoạm
Trong bước này xảy ra những việc sau:
+ Động cơ đóng, mở gầu:
- Chạy theo hướng nâng với tốc độ phụ thuộc vào vị trí của tay gạt điều khiển.
+ Động cơ nâng, hạ gầu:
- Chạy theo hướng nâng với tốc độ phụ thuộc vào vị trí của tay gạt điều khiển,
nhưng giới hạn tới 20%.
- Giới hạn dòng của động cơ tới 20 % dòng danh định để cho phép gầu ngoạm
tự động hạ xuống nếu như các dây cáp nâng, hạ gầu được giữ (động cơ được hạn
chế theo hướng hạ bởi gầu ngoạm), nghĩa là quấn dây nâng, hạ gầu nếu chúng bị
trùng (mô men động cơ chỉ đủ để nâng dây).
Khi đạt tới công tắc giới hạn giảm chuyển động đóng gầu ngoạm, hệ thống đặt

mà tại đó nhân viên vận hành đã định vị gầu ngoạm ở trạng thái mở hoàn toàn trên
đống than.
- X
c
là khoảng cách theo phương nằm ngang của đường tâm gầu ngoạm khi nó
trùng với thành phễu than quay ra sông.
- X
L
là khoảng cách theo phương nằm ngang của đường tâm gầu ngoạm khi nó
trùng với thành phễu đá vôi.
- X
R
là khoảng cách theo phương nằm ngang thực của đường tâm gầu ngoạm.
- Y
R
là khoảng cách theo phương thẳng đứng thực của đầu gầu ngoạm.
Chu trình bán tự động bao gồm các bước vận hành như sau:
 Bước 1:
+ Các hoạt động: không.
+ Các điều kiện chuyển bước:
15
- Nhân viên vận hành đặt công tắc “MANUAL/SEMIAUTO” sang vị trí
SEMIAUTO → bước 2.
 Bước 2:
+ Các hoạt động:
Nhân viên vận hành có thể điều khiển bằng tay tất cả nguyên công và định vị
gầu ngoạm ở trạng thái mở trên đống than. Nhân viên vận hành có trách nhiệm xác
định vị trí của gầu ngoạm.
+ Các điều kiện chuyển bước:
- Nhân viên vận hành đặt bộ điều khiển nâng, hạ - đóng, mở gầu ở vị trí sang

.
- Hệ thống thực hiện việc di chuyển theo hướng sang trái cho đến khi X
R
= X
C
nếu công tắc “main hopper - lime hopper” ở vị trí main hopper hoặc cho đến khi X
R
= X
L
nếu công tắc “main hopper - lime hopper” ở vị trí lime hopper.
+ Các điều kiện chuyển bước:
- Y
R
= O và công tắc “main hopper - lime hopper” ở vị trí lime hopper và X
R
=
X
L
→ bước 2 (trong bước 2 nhân viên vận hành có thể vận hành bằng tay tất cả các
nguyên công để dỡ tải gầu ngoạm trên phễu đá vôi và sau đó định vị gầu ngoạm ở
vị trí ban đầu).
- Y
R
= O

VÀ công tắc “MAIN HOPPER - LIME HOPPER” ở vị trí MAIN
HOPPER và X
R
= X
C

- X
R
= X
ID
→ bước 8.
- Nhân viên vận hành nhả công tắc “Dead man” của bộ điều khiển nâng, hạ -
đóng, mở gầu→ bước 9.
 Bước 8:
+ Các hoạt động:
- Hệ thống tiếp tục di chuyển theo hướng sang phải cho đến khi X
R
= X
P
.
- Nếu nhân viên vận hành không đặt bộ điều khiển nâng, hạ - đóng, mở gầu
theo hướng tiến (DOWN) hay về phía trước/sang phải (DOWN /OPEN), hệ thống
thực hiện việc “hạ gầu ngoạm được đóng không hoàn toàn” cho đến khi Y
R
= Y
P
+
2 mét.
- Nếu nhân viên vận hành đặt bộ điều khiển nâng, hạ - đóng, mở gầu theo
hướng tiến (DOWN) hay về phía trước/sang phải (DOWN/ OPEN), thì hệ thống
thực hiện việc “hạ gầu ngoạm được đóng không hoàn toàn” cho đến khi bộ điều
khiển nâng, hạ - đóng, mở gầu ở vị trí O.
+ Các điều kiện chuyển bước:
- X
R
= X

tối thiểu nhưng trong thực tế phải đạt được cấu hình khuyến cáo để đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật.
Bảng
Tối Thiểu Khuyến cáo
CPU Pentum II 266 MHz Pentum II 400 MHz
RAM 96 MB 128 MB
Graphics Controller (Card màn hình) SVGA (4MB) XGA (8MB)
Resolution (Độ phân giải) 800*600 1024*768
Hard Disk (Lượng đĩa cứng trống) 500 MB trống >500 MB
CD-ROM Drive CD-ROM Drive
 Các loại Project.
WinCC cung cấp nhiều loại dự án khác nhau tùy theo yêu cầu công việc và quy
mô của dự án.
• Dự án đơn (Single-User Project).
19
Một dự án đơn thực chất là một trạm vận hành đơn, việc tạo cấu hình, chạy
thời
gian thực, cũng như kết nối bus quá trình và lưu trữ dữ liệu của dự án đều được
thực hiện trên máy tính này.
Hình 2.1: Cấu trúc của dự án đơn.
• Dự án nhiều người dùng (Multi – User Project).
Một dự án nhiều người dùng có đặc điểm cấu hình nhiều máy khách (client)
và một máy chủ (server), tất cả chúng làm việc trong cùng 1 dự án. Tối đa 16 client
được truy nhập vào một server. Cấu hình có thể đặt trong server hoặc trong một vài
client. Dữ liệu của dự án như là các hình ảnh, các tag, dữ liệu được lưu trữ trong
server và cung cấp cho các client. Server được kết nối bus quá trình và dữ liệu quá
trình được xử lý ở đây. Vận hành hệ thống được thực hiện từ các client.
Hình 2.2: Cấu trúc của dự án nhiều người dùng.
• Dự án nhiều máy khách (Multi – Client Project).
20

Open an Existing Project: mở một dự
án đã có sẵn
Sau khi đã chọn xong ta nhấp vào nút OK thì hộp thoại Create a New Project xuất
hiện. Tại đây có các nhãn sau:
+ Project Name: Đánh tên của
dự án cần xây dựng (*.MCP).
+ New Sub Folder: Hệ thống
sẽ tự động tạo ra một thư mục
chứa dự án (Tên thư mục trùng
tên của dự án).
+ Project Path: Chỉ đường dẫn
của dự án.
+ Folder: Tạo ra thư mục chứa
dự án.
+ Drive: Lựa chọn ổ đĩa lưu
trữ dự án
2.2.2. Định vị thuộc tính cho dự án
Kích phải chuột vào CauTruc chọn Propertise trong menu. Khi đó xuất hiện hộp
thoại sau.
22
Thuộc tính đề án được chia làm 3 mức sau:
- General information: Chứa một vài thông tin cần thiết khi đề án được tạo
- Update Cycle: Chứa các chu kì thu thập của hệ thống
- Hot Keys: Tạ quyền truy cập cho hệ thống (Cài đặt Password)
2.2.3. Các thành phần chính của cửa sổ dự án
- Máy tính (Computer): Quản lý tất cả các trạm (WorkStation) và trạm chủ
(Server) nằm trong Project.
- Quản lý tag (Tag Managerment): Là khu vực quản lý tất cả các kênh, các
quan hệ Logic, các tag (biến) quá trình (Tag process), tag (biến) trung gian trong
PLC (Tag Internal) và nhóm các nhóm tag (Tag Groups).

việc truy nhập các giá trị quá trình.
Trong một project thì Tag chỉ mang một tên duy nhất và một loại dữ liệu.
WinCC Tag được gán bởi các mối quan hệ Logic, cái mối liên hệ được định rõ bởi
kênh phân phối các giá trị quá trình tới các Tags sử dụng tại các điểm nối. WinCC
Tags chứa trong một cơ sở dữ liệu của một project rộng. Sau khi chạy WinCC tất cả
các Tag đều được tải vào và tương ứng với cấu trúc Run-time được dựng lên.
 External Tags: Còn gọi là tag ngoài (miền nhớ bên ngoài), loại này chỉ sử
dụng khi ta kết nối với các phần cứng, các thiết bị ngoại vi.
 Internal Tags: Còn gọi là tag trong, loại này được sử dụng khi ta không liên
kết với phần cứng (PLC).
 Message frame Tags: Về hình thức thì nó cũng là một dạng của External
Tags, nó chỉ khác là được sử dụng trong các trường hợp yêu cầu xử lý tốc độ nhanh
hoặc thu thập dữ liệu dưới dạng khối trong PLC
 Tag Group dùng để tổ chức các Tag thành các cấu trúc. Tất cả các Tag đều
có thể được tổ chức trong các nhóm Tag để tăng sự rõ ràng của project. WinCC Tag
24
mô tả một dạng dữ liệu thành phần duy nhất trong một project và những luật cho
phép truy cập dữ liệu này.
 Định nghĩa thuộc tính của Tags: Được phân làm hai mức (kích phải vào
Tag và chỉ vào Propertise trong menu pop - up)
 General information (Thông tin chung): Dùng để đặt tên, dạng dữ liệu hay
lựa chọn địa chỉ cho Tags
 Limits/Reporting: Đặt các giới hạn phục vụ việc in ấn, thông báo
 Kết nối Tags với PLC: Chỉ thực hiện đối với loại External Tags
Sơ đồ khối đối với sự kết nối
 Lựa chọn Drive thích hợp cho việc kết nối (Kích phải chuột vào Tag
management và chọn Add New Driver), để thực hiện kết nối với PLC S7 ta chọn
Drive: Simatic S7 Protocol Suite.CHN
 Lựa chọn kênh truyền (Chanel Units) trong Driver đã tạo để thực hiện kết
nối Logic (Mỗi Driver có thể có rất nhiều dạng kênh truyền). Quá trình kết nối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status