tập đoàn cN than khoáng sản Việt nam
Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV
số 822 đờng trần phú thị x cẩm phả - quảng ninh
Điện thoại : 033.3862.038 FAX: 033.3863.037 Báo cáo
Nghiên cứu thiết kế chế tạo
trạm biến tần phòng nổ 55 kW -380(660)V
sử dụng trong các mỏ khai thác than hầm lò
vùng Quảng ninh Đơn vị chủ trì thực hiện: Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV 7280
03/4/2009
Cẩm phả 2008 tập đoàn cN than khoáng sản Việt nam
Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV
số 822 đờng trần phú thị x cẩm phả - quảng ninh
Điện thoại : 033.3862.038 FAX: 033.3863.037 Mục lục
TT Nội dung Trang
1 Lời nói đầu 1
2
Chơng I Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng biến tần phòng
nổ tại các mỏ than hầm lò vùng Quang Ninh
2
3 I Nhu cầu tiết kiệm điện năng trong sản xuất than. 2
4 II
Thực trạng sử dụng và quản lý điện trong các mỏ than
Hầm lò và các giải pháp tiết kiệm điện năng .
2
5 II-1
Thực trạng sử dụng và quản lý điện trong các mỏ than
Hầm lò
2
6 II-2 Các nguyên nhân thất thoát điện năng 3
7 II-2-1 Các thiết bị điện khai thác hầm lò 3
8 II-2-2
Mạng cáp cung cấp điện
3
9 II-2-3 Trình độ tổ chức và quản lý 3
10 III
Các giả pháp tiết kiệm điện năng cho các mỏ than hầm
25 II
Kết cấu chịu áp lực của vỏ trạm. 9
26 II-1 Vỏ trạm . 9
27 II-1-1 Đầu nối các dây dẫn và cáp 10
28 II-1-2 Đầu nối các dây dẫn 10
29 II-1-3 Đấu trực tiếp các dây dẫn 10
30 III
Hệ thống bảo vệ và an toàn tia lửa mạch điều khiển và
mạch bảo vệ.
12
31 III-1 Kết cấu thiết bị điện trong trạm biến tần 12
32 III-1-1 Cọc đấu nối với mạch ngoài 12
33 III-1 -2 Đấu nối trong 13
34 III-1 -3 Khe hở 13
35 III-1 -4 Khoảng cách rò 14
36 III-1-5 Phần tử xuyên sáng. 14
37 III-1- 6 Cơ cấu bắt chặt . 15
38 III-1- 7 ống luồn cáp và dây dẫn . 16
39
Chơng III. Quy trình công nghệ chế tạo trạm biến tần
17
40 I Thiết kế kỹ thuật thi công. 17
41 I- 1
Các tiêu chuẩn phòng nổ áp dung cho từng chi tiết của
trạm biến tần.
17
42 II- 2 Chịu va đâp 17
61 I Các tiêu chuẩn chế tạo 25
62 II Các thiết bị thực hiện thử nghiệm 25
63 II-1 Các thiết bị thử nghiệm an toàn nổ. 25
64 II-2 Thiết bị kiểm tra phần điện 26
65 III - Kết quả thử nghiệm an toàn nổ theo TCVN 7079. 26
66
Chơng V. Hớng dẫn sử dụng
28
67 I Lời nói đầu 28
68 II Các yêu cầu về an toàn 28
69 II-1 Nguy hiểm và các cảnh báo: 28
70 II-2 Chú ý khi lắp đặt: 28
71 II- 3 Chú ý khi sử dụng 29
73 III Chức năng các bộ phận của biến tần 29
74 III- 1 Bộ điều khiển đa tốc 29
75 III- 2 Chức năng của bộ phận tuỳ chọn 30
76 III- 2-1 Bấm phím LCD 30
77 III- 2-2 Bộ phận phanh và cảm biến phanh 31
78 IV Lắp đặt và đấu nối 31
79 IV-1 Môi trờng lắp đặt 31
80 IV-2 Đấu nối 31
81 IV-3 Đấu nối các tiếp điểm. 31
82 IV-4 Đấu nối vào ra trong mạch chính 32
83 V Các thông số cài đặt và công năng của các phím. 32
84 V-1 Chức năng trình tự thao tác các phím : 32
85 V-1 -1 Chức năng : 32
86 V-1 -2 Trình tự thao tác : 32
trong các Mỏ than hầm lò là rất lớn.
Các thiết bị điện đợc đa vào phục vụ khai thác than hầm lò phải đảm bảo các yêu
cầu sau: An toàn cháy nổ và xâm thực của môi trờng mỏ; chịu va đập; có độ bền cao về
cơ khí và điện; kích thớc gọn nhẹ; thao tác thuận tiện
Trạm biến tần phòng nổ là một trong những thiết bị quan trọng đợc sử dụng để
đóng cắt, nâng cao tuổi thọ của thiết bị và một yếu tố qua trọng là tiết kiệm năng lợng
điện. Do trong nớc cha có đơn vị nào chế tạo đợc nên chúng ta phải nhập của nớc
ngoài, chi một phần rất lớn ngoại tệ và không chủ động khi cấp thiết bị trong quá trình
sản xuất.
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên với cơ sở năng lực hiện có của Công ty và là
đơn vị duy nhất tại Việt Nam chế tạo thành công nhiều thiết bị điện phòng nổ, năm 2008,
Công ty đã đăng ký đề tài với Bộ Công nghiệp (Nay là Bộ Công thơng) chế tạo trạm biến
tần di động phòng nổ phù hợp nhất với điều kiện khai thác than hầm lò tại Việt Nam.
Ngày 18/2/2008, Bộ Công thơng có hợp đồng Nghiên cứu Khoa họcvà phát triển
Công nghệ số: 167.08RD/HĐ-KHCN với công ty Cổ phần Thiết bị điện-TKV thực hiện
đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo trạm biến tần phòng nổ 55kW,380(660)V sử
dụng trong các mỏ khai thác than hầm lò vùng Quảng Ninh.
2
định mức kế hoạch , 43,4% so với giá trị trung bình của thế giới; các Công ty than hầm lò
là 27,2% so với định mức kế hoạch, 41,3% so với giá trị trung bình của thế giới.
II- Thực trạng sử dụng và quản lý điện trong các mỏ than hầm lò và các giải
pháp tiết kiệm điện năng .
II-1- Thực trạng sử dụng và quản lý điện trong các mỏ than hầm lò
Theo con số thống kê trong 2 năm : 2006 và 2007, tình hình tiêu thụ điện năng tại các đơn
vị sản xuất than hầm lò nh sau:
Tổng tiêu thụ điện năng kWh
TT Tên Công ty than hầm lò
Năm 2006 Năm 2007
1 Khe Chàm 15.257.328, 16.693.125,
2 Mông Dơng 20.559.000, 24.350.000,
3 Thống Nhất 11.982.560, 13.380.375,
4 Dơng Huy 16.661.234, 17.338.375,
5 Hòn Gai 11.892.864, 10.908.564,
6 Hà Lầm 13.335.254, 15.199.229,
7 Uông Bí 18.912.912, 26.260.673
3
8 Vàng Danh 23.100.000, 26.972.347,
9 Mạo Khê 24.951.573, 25.232.631,
10 Hạ Long 11.193.791, 15.883.182,
11 Đông Bắc 21.309.981, 29.689.120,
12 Quang Hanh 4.855.187, 11.971.662,
Cộng: 181.758.820, 218.527.773,
Thất thoát điện so với định mức kế
hoach
4.943.839, 5.943.955,
Thất thoát điện so với Thế giới 75.066.394, 90.251.970,
Đó là cha kể các đơn vị phải phát điện điêzen do không đủ nguồn cấp. Nh vậy, mỗi
- Hệ số C0S
cao (từ 0,9 trở lên) vì động cơ luôn làm việc đầy tải ở mọi
chế độ.
4
- Điều chỉnh tốc độ vô cấp, thuận tiện cho các động cơ điện xoay chiều 3
pha rô to lồng sóc.
- Khởi động dễ dàng; Mô men khởi động lớn; Dòng điện khởi động nhỏ
(Từ 1,5- 2,5 lần dòng điện định mức), do đó máy công tác không bị giật mà khởi động
êm, nâng cao tuổi thọ thiết bị
III -1-2-2: Đặc tính của động cơ không đồng bộ khi sử dụng biến tần. Từ đặc tính cơ của động cơ điện không đồng bộ
Từ đặc tính tốc độ khi sử dụng biến tần thấy:
- Mô men khởi động (Mô men tới hạn) không thay đổi khi tốc độ thay đổi.
Điều này rất có tác dụng trong quá trình khởi động và đảo chiều.
+ Khi mô men khởi động không đổi cũng có nghĩa là: U1/f1= Const,
nên dòng điện mở máy rất nhỏ: (Từ 1,5 đến 2,5) Iđm
Do vậy:
+ Mômen khởi động lớn (Bằng mô men mở máy với bất cứ cấp điện áp
11
đm1
1 đm
12
<
S2
S1
Q2
Q1
P
Q
P1
1
2
F1
F2
5
IV- Đánh giá khi sử dụng biến tần cho các động cơ điện phục vụ khai thác
than hầm lò.
IV-1: Sự cần thiết phải chế tạo biến tần phòngnổ trong nớc
- Thực tế cho đến nay, có rất ít đơn vị trong nghành than sử dụng trạm biến tần
trong hầm lò vì lý do:
+ Đây là thiết bị điện phòng nổ mà trong nớc cha chế tạo đợc nên giá
+ Suất tiêu hao điện năng trên một tấn than: 0,58kWh.
+ Hệ số C0S = (0,55-0,58).
+ Điện năng tiêu thụ một năm: 1.160.000kWh.
- Sau khi sử dụng biến tần. Kết quả:
+ Bỏ đợc khớp nối thuỷ lực.
6
+Tốc độ tăng từ từ, êm, động cơ không bị quá tải.
+Rất ít bị hỏng hóc.
+Suất tiêu hao điện năng trên một tấn than: 0,37kWh.
+ Hệ số C0S = (0,91-0,95).
+ Điện năng tiêu thụ một năm: 740.000kWh.
- Điện năng tiết kiêm : 460.000kWh (Tiết kiệm đợc 38% điện năng tiêu thụ
của hệ thống trong một năm).
b- Công ty than Mông dơng
Công ty than Mông Dơng sử dụng 02 biến tần 75kW cho hệ thống băng tải
cào chuyển than từ bãi lên sàng rung động cơ ĐK 55kW. Công suất định mức của sàng
rung từ 100- 150 tấn/ giờ.
- Trớc khi sử dung biến tần:
+Tải thực tế chỉ đạt 50% công suất định mức của động cơ.
+ Liên tục phải dừng để xúc than cục và đá ra khỏi băng với tần suất 2
phút một lần.
+ Do khởi động trực tiếp, các thiết bị cơ khí và động cơ điện phải thay
thế, bảo dỡng thờng xuyên.
+ Suất tiêu hao điện năng trên một tấn than: 0,24kWh.
+ Hệ số C0S = (0,56-0,6).
- Sau khi sử dung biến tần: Kết quả:
+ Điều khiển động cơ chạy ở 3 cấp tốc độ: Nhanh khi khởi động; Vừa:
Hoạt động bình thờng ngang với công suất sàng rung; chậm: Khi cần xúc than cục, đá.
+ Rất ít bị hỏng hóc. Các thiết bị cơ khí và động cơ điện có độ bến cao.
nổ TBTHDP-55 theo tiêu chuẩn phòng nổ TCVN: 7079 : 2002
6 Chứng nhận kiểm định an toàn nổ
7 - Kiểm tra thử nghiệm tại hiện trờng .
8- Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Công ty nghiệm thu đề tài.
B- Khảo sát các tác động lên đối tợng nhiên cứu
I- Khảo sát tình trạng kỹ thuật, phân tích hoạt động của hệ thống, phân tích
tác động cơ học lên đối tợng nghiên cứu.
I-1: Đặc điểm làm việc của thiết bị điện mỏ:
Khác với nghành công nghiệp khác, các thiết bị điện làm việc trong nghành công
nghệp khai thác mỏ có những đặc điểm riêng do điều kiện môi trờng và quá trình công
nghệ quy định. Với các điều kiện đó, đặt ra các yêu cầu đặc biệt về hình thức chế tạo,
phơng pháp lắp đặt và vận hành. Những yêu cầu đó là:
- Phần lớn các máy móc trong quá trình làm việc thờng xuyên hoặc định kỳ di
chuyển theo tiến độ gơng khai thác. Đặc điểm này đòi hỏi thiết bị phải gọn nhẹ, dễ dàng
đấu vào và cắt ra khỏi mạng điện.
- Trạm biến tần di động phòng nổ TBTHDP-55 đợc tính toán thiết kế để sử dụng
trong các mỏ hầm lò có nguy hiểm về khí, bụi nổ, do đó trạm đợc thiết kế và chế tạo
theo tiêu chuẩn phòng nổ TCVN 7079:2002.
Thực nghiệm cho thấy, khi nổ hỗn hợp khí mê tan- không khí có nồng độ nguy
hiểm nhất (9-10%) bên trong vỏ kín thì áp suất nổ có tính đến ảnh hởng làm nguội
thành vỏ và các nguyên nhân khác (thể tích trống bên trong, hình dạng của vỏ và các
nguyên nhân khác ) có thể đạt tới 7,4kg/cm2. Khi nguồn nổ là hồ quang điện thì áp suất
nổ tăng lên, do ngoài nhiệt lợng sinh ra bởi phản ứng cháy, còn phụ thêm một l
ợng
nhiệt đáng kể của hồ quang.
- Vỏ trạm phòng nổ đợc tính toán để chịu đợc áp suất nổ khi sự cố xẩy ra bên
trong và ngăn chặn lan truyền sự cháy nổ ra bên ngoài với một số tính cơ bản sâu đây:
8
+ Tính chịu nổ : Là khả năng đủ chắc chắn để chịu áp suất nổ bên trong mà
Giới hạn nồng độ nổ%
Khí cháy
Dới Trên
Năng lợng gây
cháy tối thiểu, mJ
Nhiệt độ gây
cháy, độ K
Mê tan
Ê tan.
Prôpan.
Butan.
Peptan
Hecxan.
Heptan.
Êtilen.
Propinen.
5,0
3,22
2,37
1,86
1,4
1,25
1,0
2,75
2,4
15,0
12,45
9,5
8,41
Axetôn
3,0
1,27
2,5
4,0
0,79
2,5
80,0
6,75
81,0
74,2
5,16
12,8
0,062
-
0,019
0,019
0,23
-
-
2484
2893
2483
-
-
Nhiệt độ ban đầu ban đầu của hỗn hợp càng cao thì giới hạn nồng độ nổ càng đợc
mở rộng. Sự thay đổi nồng độ nổ của hỗn hợp khí mêtan-không khí đợc đa ra bảng 2:
Bảng 2 - Sự thay đổi nồng độ nổ của hỗn hợp khí mêtan-không khí
Nhiệt độ ban đầu của hỗn
Để không để các tác động trên xảy ra, khi thiết kế đã đợc đề cập và vỏ thiết bị
chịu đợc áp lực phá 10 át.
II: Kết cấu chịu áp lực của vỏ trạm.
II-1: Vỏ trạm .
- Vỏ trạm biến tần phải là vỏ không xuyên nổ chịu đợc áp lực thử bên trong mà
không bị h hỏng hoặc biến dạng, không có bất cứ bộ phận nào của vỏ bị suy yếu hoặc
khe hở của bất kỳ mặt bích nào bị biến dạng vĩnh cửu quá các giá trị cho phép.
- Do vỏ biến tần có 2 khoang (khoang đặt biến tần và khoang đầu cáp) sẽ có hiện
tợng dồn nén áp lực trong vỏ dẫn đến làm tăng áp suất bất thờng, vợt quá giá trị lớn
nhất. Vì vậy vỏ thiết bị phải đợc chế tạo để chịu đợc độ bền cơ học do sự quá áp suất kể
trên.
II-1-1: Đầu nối các dây dẫn và cáp
10
II-1-2:- Đầu nối các dây dẫn và cáp cần có kết cấu giữ chắc vừa đảm bảo tính
không xuyên nổ, vừa đảm bảo cáp không bị giật biến dạng ho0ặc vặn xoắn.
- Việc đấu nối giữa mạch ngoài và mạch bên trong vỏ không xuyên nổ đợc thực
hiện qua cọc đấu dây xuyên qua vách vỏ thiết bị.
- Cọc đấu dây có thể đợc thay thế bằng dây dẫn có vòng đệm nhng không làm
thay đổi tính chất phòng nổ của vỏ thiết bị.
II-1-3: Đấu trực tiếp các dây dẫn và cáp vào thiết bị có sử dụng vòng đệm
khít hoặc vật liệu làm khít nhng không làm thay đổi tính chất phòng nổ của vỏ thiết bị.
- Chiều rộng tối thiểu của đệm khít X cần tơng ứng với giá trị nhỏ nhất của khe
hở. X - Chiều rộng của vòng đệm khít
Mặt cắt theo A - A'
Kẹp ngoài vỏ thép
Vỏ thép
Vỏ bọc cao su
Vòng đệm phòng nổ
Đầu vào cáp có ren
Vỏ thiết bị
12
III-1-1: Cọc đấu nối với mạch ngoài
Cọc để đấu nối với mạch ngoài đợc tính toán với kích thớc hợp lý để nối
đợc với các phần tử mang điện, chịu đợc dòng ít nhất là tơng đơng với dòng điện
danh định của thiết bị điện. Ngoài ra, cũng đợc tính để:
a) Đợc lắp cố định vào vị trí và không có khả năng tự nới lỏng ra;
b) Có cấu tạo để dây dẫn nối với cọc không thể tuột khỏi vị trí đấu nối;
c) Đảm bảo tiếp xúc tốt, không làm h hại dây dẫn và giảm khả năng dẫn
điện, thậm chí cả trong trờng hợp sử dụng các dây dẫn có nhiều sợi trực tiếp kẹp vào
các cọc.
j)Không có gờ sắc có thể làm hỏng dây dẫn;
d)Không bị quay, xoắn hoặc bị biến dạng vĩnh cửu khi xiết chặt.
Bảng 5-Mô men xoắn.
Đờng kính cọc nối dây M4 M5 M6 M8 M10 M12 M16 M20 M24
2,5 3,2 4 2,5
13
110 <U 175
3,2 4 5 3,2
175 <U 275
5 6,3 8 5
275 <U 420
8 10 12,5 6
420 <U 550
10 12,5 16 8
550 <U 750
12 16 20 10
750 <U 1100
20 25 32 14
1100 <U 2200
32 36 40 30
2200 <U 3300
40 45 50 36
3300 <U 4200
50 56 63 44
4200 <U 5500
63 71 80 50
5500 <U 6600
80 90 100 60
6600 <U 8300
100 110 125 80
8300 <U 11000
125 140 160 100
III-1- 4 : Khoảng cách rò
Năng lợng tác đông, E
(jun)
Khối lợng,M
( kg)
Chiều cao,h
( m)
1
2
0,25
0,4
0,8
4
7
1,0
0,4
0,7
20 2,0 1,0
Chú thích: h=E/M.g ( g=10m/sec) 1. Chốt điều chỉnh
2. ống dẫn bằng nhựa
3. Mẫu thử nghiệm
M8 9 8 22 25 15 16
M10 11 10 27 30 18 20
M12 14 12 31 35 20 22
M14 16 14 36 40 24 26
M16 18 16 40 44 26 28
M20 22 20 46 50 33 35
M24 26 24 57 61 40 42
Chú thích: Tránh dùng các bu lông và đai ốc cạnh chìm đầu có đờng kính ren định mức.
16
III-1- 7 - ống luồn cáp và dây dẫn .
Khi thiết kế các ống luồn cáp và dây dẫn của trạm biến tần cần chú ý các cơ cấu
này phải đợc cấu tạo và lắp ghép sao cho chúng không làm thay đổi tính chất cơ bản của
dạng bảo vệ thiết bị điện mà chúng đợc nối. Điều này đợc áp dụng với các đờng kính
cáp do nhà chế tạo quy định, phù hợp với với các ống luồn cáp đó.
Ông luồn cáp có vòng đệm
Các vật liệu khi sử dụng cho trạm biến tần để làm vòng đệm của ống luồn cáp sử
dụng vòng đệm cao su nhiều lớp.
2002-6.2
- Tính lan truyền sự cháy từ trong thiết bị ra ngoài. Thoả mãn yêu cầu theo TCVN
7079-0: 2002: Thiết bị dùng trong hầm lò
- Sốc nhiệt của vật liệu, thiết bị. Thoả mãn yêu cầu theo TCVN 7079-0: 2002:
Thiết bị dùng trong hầm lò- Yêu cầu chung:Thử sốc nhiệt.
- Tính hút ẩm của các vật liệu điền đầy: Thoả mãn yêu cầu về áp lực nổ chuẩn
theo TCVN 7079-1: 2002-4.2
- Xác định chỉ số CTI của vật liệu cách điện: Thoả mãn yêu cầu về áp lực nổ
chuẩn theo TCVN 7079-0: 2002-8.8
- Cách điện và độ bền cách điện: Thoả mãn yêu cầu về áp lực nổ chuẩn theo
TCVN 7079-1: 2002-6.2
- Độ kẹp chắt cáp của vòng kẹp cáp trong ống chuẩn. Thoả mãn yêu cầu theo
TCVN 7079-0: 2002: Thiết bị dùng trong hầm lò- Yêu cầu chung- Ông luồn cáp và dây
dẫn.
- Mô men xuắn của các cọc đấu dây. Thoả mãn yêu cầu theo TCVN 7079-0: 2002:
Thiết bị dùng trong hầm lò- Yêu cầu chung- Thử mô men xoắn cho các cọc đấu dây và
đầu cốt.
II- 2: Chịu va đâp
Trạm biến tần đợc chế tạo chịu đợc lực va đập của đất, đá, và các xung lực
khác; kích thớc gọn, nhẹ phù hợp vơi không gian trong khai thác than hầm lò và chống
đợc sự ăn mòn trong môi trờng nớc có nhiều a xít.
II- 3: Tháo lắp và di chuyển dễ dàng.
III- Thẩm định thiết kế.
IV- Các thông số kỹ thuật chủ yếu của trạm biến tần.
18
Bảng 11 -Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Chức
năng
điều
khiển
chính
Tự động hạn chế dòng Tín hiệu xung 0~50 kHz
Phơng pháp đặt lệnh vận
hành
Thông qua bàn phím, tiếp điểm, cổng
Phơng pháp đặt tần số
Lựa chọn kiểu cài đặt: Digital; Analog điện
áp/dòng, đặt bằng cổng
Tiếp điểm ra xung Tín hiệu ra xung 0~50 kHz
Chức
năng
vận
hành
Tiếp điểm ra Analog
2 đầu ra Analog 0/4 ~ 20mA và 0/2 ~ 10 V (tuỳ
chọn).
Panel
điều
khiển
Bàn phím LED
Có khả năng hiển thị tần số cài đặt, tần số ra, điện
áp ra và dòng điện khi vận hành, tần số đặt tại kiểu
stop. Có thể thay đổi nóng.
Bàn phím LCD (tuỳ chọn)
Tiếng Anh, có khả năng copy thông số và khoá
phím. Có thể thay đổi nóng.
- Làm đồ gá và chế tạo vấu lắp thanh đỡ trạm biến tần bằng thép tấm dày 6 mm kết
cấu hàn (bản vẽ AP - 610072).
- Chế tạo tai cẩu bằng thép tấm dày 12 mm (bản vẽ AP 610073).
- Chế tạo vấu lắp thanh trợt bằng thép L40x40x4 mm (bản vẽ AP - 610074).
- Làm bộ gá và chế tạo vấu lắp thanh trợt bằng thép tấm dày 16 mm (bản vẽ AP -
610075).
- Chế tạo gân cánh bằng thép U80x40x4,5x7,4 mm (bản vẽ AP - 610076).
- Chế tạo phanh chănh đầu cực bằng thép CT3 (bản vẽ AP - 610077).
- Chế tạo trục nút điều khiển bằng thép không rỉ (bản vẽ AP - 610078).
- Chế tạo đai ốc bằng thép CT3 (bản vẽ AP - 610079).
- Chế tạo bạc ren bằng đồng thau (bản vẽ AP - 610080).
- Chế tạo lò so nén bằng thép 60C2(TCVN1767-75) (bản vẽ AP - 610081).
- Chế tạo bích ép cửa xuyên sáng bằng thép tấm dày 10 mm (bản vẽ AP - 610082).
- Làm bộ gá và chế tạo thân cửa xuyên sáng bằng thép tấm dày 27 mm (bản vẽ AP
- 610083).
20
- Làm bộ gá và chế tạo thân thân khoá ren M16 bằng thép tròn 40 (bản vẽ AP -
610084)
- Chế tạo tiếp địa bằng thép 22(bản vẽ AP - 610085).
- Chế tạo thanh trợt bằng thép L40x40x4 mm (bản vẽ AP - 610086).
- Chế tạo thanh lắp trạm biến tần bằng thép L50x50x5 mm (bản vẽ AP - 610087).
- Chế tạo thanh kẹp cáp điều khiển bằng thép tấm dày 4mm (bản vẽ AP - 610088).
- Chế tạo thanh kẹp cáp lực bằng thép tấm dày 3 mm (bản vẽ AP - 610090).
- Làm bộ gá và chế tạo trục khoá ren chuyên dùng bằng thép 28mm (bản vẽ AP -
610091).
- Làm bộ gá và chế tạo doăng cao su cáp điều khiển 28 mm (bản vẽ AP - 610092
- Làm đồ gá và chế tạo tấm chắn gió mặt trên bằng thép tấm dày 1,5 mm kết cấu
hàn (bản vẽ AP - 610097).
- Làm đồ gá và chế tạo tấm chắn gió mặt bên bằng thép tấm dày 1,5 mm (bản vẽ