Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 1
Mục lục Trang
Mục lục 1
Chơng I: Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng các trạm biến áp
trong khai thác than hầm lò
2
A- Nhu cầu cần sử dụng các trạm biến áp Hầm lò vùng Quảng Ninh 2
B- Nghiên cu thit k và chn vt liu ch to 3
Chơng II: Nghiên cứu thiết kế, xây dựng quy trình chế tạo 4
I. Tính toán thiết kế 4
I- 1- Cơ sở quy phạm và tiêu chuẩn để thực hiện giải pháp 4
I-2 Các bớc thực hiên. 4
I-3 : Sơ đồ nguyên lý của trạm TBKP-630 11
II - Cấu tạo trạm biến áp: 11
II- 1- Tủ cao áp (ĐVCA) 11
II-2- Biến áp lực ba pha (BAL) 12
II- 3-Tủ hạ áp 13
II- 4- Khung lắp thiết bị (xát xi) 18
III- Các chế độ bảo vệ và vật liệu chế tạo 18
III- 1- Các chế độ bảo vệ 18
III- 2-Vật liệu chế tạo 18
IV- lập quy trình công nghệ chế tạo 18
IV- 1- Khảo sát tình trạng kỹ thuật, phân tích tác động cơ học và
môi trờng.
18
IV- 2- Thiết kế đồ gá phục vụ gia công. 18
IV- 3 - Quy trình công nghệ chế tạo và lắp ráp. 18
Chơng III: Chế tạo trạm biến áp khô di động phòng nổ TBKP 23
I- Tổ chức sản xuất. 23
điện. Trong kế hoạch phát triển ngành than Việt Nam, từ năm 2005 đến năm 2010 có xét
đến triển vọng năm 2020 đã đợc thủ tớng Chính Phủ phê duyệt:
Biểu kế hoạch phát triển sản xuất than trong các năm 2005 - 2020
Đơn vị: 1000 tấn
Năm
KH
2005 2010 2015 1020
Than NK 30160 43340 48385 56255
Lộ thiên 19250 18570 18615 20155
Hầm lò 12410 26670 32170 39500
Theo kế hoạch sản lợng thì than hầm lò đã tăng tỷ lệ từ 41,1% năm 2005 lên 70%
năm 2020.
Nh vậy, đến năm 2020, than hầm lò sẽ chiếm tỉ trọng hơn 70% sản lợng than
khai thác. Cùng với việc tăng trởng than hầm lò, thì thiết bị điện phục vụ khai thác là
yêu cầu cấp thiết, mà trong đó Trạm điện phòng nổ di động hầm lò là nguồn điện duy
nhất để cấp năng lợng cho sản xuất than.
Do đặc thù của khai thác than hầm lò là tính khắc nghiệt và nguy hiểm ở tất cả các
công đoạn của công nghệ khai thác nên yêu cầu thiết bị điện nói chung và trạm biến áp
nói riêng là phải đảm bảo đợc tính an toàn cháy, nổ và bảo vệ xâm thực của môi trờng
mỏ, kích thớc phải gọn, nhẹ, thuận tiện cho việc vận chuyển, lắp ráp, vận hành. Ngoài
ra nó phải chịu đợc va đập thờng xuyên của môi trờng khai thác cũng nh yêu cầu độ
bền cao về cơ khí và điện, làm việc ổn định và tin cây.
Theo con số thống kê của các Công ty và Xí nghiệp khai thác than và vận tải than,
hiện nay toàn ngành có khoảng 475 trạm biến áp di động phòng nổ đang làm việc và từ
Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 3
20 - 25 trạm đang đợc sửa chữa. Ngay trong năm 2010, nhu cầu bổ sung trạm biến áp
di động phòng nổ hầm lò là khoảng 55 trạm và đến giai đoạn 2015 số trạm biến áp
Máy đào lò liên hợp, các máy cào vơ, đánh rạch, các máng cào, băng tải, các áp tô
mát, biến áp khoan, khởi động từ, quạt gió cục bộ, biến áp chiếu sáng, máy xúc, lật v.v
I- 1- 2 Nhóm thiết bị phục vụ:
Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 4
- Thiết bị vận tải: Tầu điện, trạm nạp, tời kéo, trục nâng, các thiết bị lật goòng và
đẩy goòng các thiết bị nâng vận chuyển tời trục v.v
- Các thiết bị phục vụ thoát nớc, các thiết bị cấp khí nén. v.v
Nh vậy, việc cấp điện cho các thiết bị khai thác hầm lò là rất rộng và đa dạng về
chủng loại, do đó nhu cầu về các trạm biến áp phòng nổ là rất lớn.
I- 2: Tình hình sử dụng các trạm biến áp phòng nổ tại Việt Nam.
Trong những năm qua các Mỏ than hầm lò của Việt Nam đều sử dụng các trạm
biến áp di động phòng nổ của các nớc: Liên Xô (cũ), Ba Lan, Rumani, Trung Quốc và
Nhật Bản.
Các trạm biến áp đợc phân làm 2 loại:
- Loại vỏ đổ đầy cát thạch anh
- Loại không đổ cát làm mát bằng không khí .
Nhìn chung các thiết bị này đảm bảo tốt tính phòng nổ, an toàn tia lửa nhng mỗi
loại có u nhợc điểm sau:
+ Loại vỏ đổ đầy cát thạch anh:
Ưu điểm: tính an toàn nổ cao đợc xếp vào dạng bảo vệ nổ đặc biệt. Tản nhiệt qua
cánh nhôm và cát nên làm mát nhanh.
Nhợc điểm: Chế tạo khó, sửa chữa khó khăn; nặng nên vận chuyển khó khăn.
Trng lng ln hn.
+ Loại làm mát bằng không khí (không đổ cát):
Ưu điểm:
- Chế tạo và sửa chữa dễ dàng.
- Cùng công suất và điện áp thì trạm biến áp di động phòng nổ kiểu khô kích
thớc nhỏ gọn, trọng lợng bé hơn, phù hợp với đờng lò có bán kính cong nhỏ hẹp.
I- Tớnh toỏn thit k
I- 1- Cơ sở quy phạm và tiêu chuẩn để thực hiện giải pháp
+ Quy phạm an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN14.06.2006 (Ban
hành kèm theo quyết định 47/2006/QĐ-BCN ngày 26/12/2006 của Bộ Công nghiệp)
+ Tiêu chuẩn an toàn nổ Việt Nam- TCVN 6734: 2000- Thiết bị điện dùng trong
mỏ hầm lò - yêu cầu an toàn về kết cấu sử dụng .
+ Tiêu chuẩn an toàn nổ Việt Nam- TCVN 7079: 2002
- Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung TCVN - 7079 0
: 2002.
- Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Phần 1 : Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ
d
TCVN - 7079 1 : 2002.
-Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5 : Thiết bị đổ đầy cát - dạng bảo vệ
q TCVN - 7079 5 : 2002.
-Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7 : Tăng cờng độ tin cậy - dạng bảo
vệ e TCVN - 7079 7 : 2002.
-Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 9 : An toàn tia lửa- dạng bảo vệ i
TCVN - 7079 9 : 2002.
+ TCVN 1691-75 về công nghệ hàn.
+ TCVN 6238-3 về thép tấm.
+ TCVN 1656-75 về sử dụng thép định hình hàm lợng các bon thấp.
+ TCVN 1654-75 về sử dụng thép định hình dạng U.
+ TCVN 1765-75 thép các bon .
+ TCVN 1650-75 về thép ống.
I-2 Các bớc thực hiên.
I-2-1: Tính toán thiết kế và thuê thiết kế
I-2-1-1: Tính toán thiết kế phần điện
1. Các số liệu cơ bản để xây dựng thiết kế:
a. Các chế độ bảo vệ.
* Cấp cách điện: Cấp F.
I-2-1-2. Phần tính toán:
- Công suất trên một pha:
KVA
S
m
S
S
P
210
3
630
3
====
S
p
: Công suất trên một pha (KVA)
S: Công suất toàn phần (KVA)
m: Số pha
- Dòng điện dây cuộn cao áp:
A
U
S
I 61,60
6000.3
10.63010.
- Đờng kính trung bình của dây
- Chọn cấp trụ: Chọn trụ 07 cấp. Gông trụ chọn giống nhau
- Với máy biến áp khô, làm việc trong môi trờng khí hậu khắc nghiệt, chọn hệ số
từ cảm B
T
= B
G
= 1,49 Tesla.
- Tính điện áp vôn/vòng:
u
V
= 4,44 . f.B
r
.S
r
.10
-4
= 4,44 .50.1.49.478. 10
-4
=15,81 V.
Trong đó:
B
T
= 1,49: Mật độ tự cảm chọn của trụ.
S
T
= 478: Tiết diện của lõi thép khi đờng kính D = 260 mm.
F = 50 (Tần số)
* Tính toán dây quấn hạ áp
2
2
===
- Mật độ từ cảm thực tế là:
TB
t
5,1
478.50.44,4
10.16
4
==
- Với máy biến áp khô phòng nổ làm việc trong môi trờng khắc nghiệt, chọn mật
độ dòng điện của dây quấn hạ áp là
2
= 1,42 A/mm
2
- Tiết diện dây hạ áp:
2
2
2
2
6,369
42,1.3
909
mm
cd2
= 14,8 . (25+1) = 384,8 mm
- Chiều cao cách điện của toàn bộ cuộn dây hạ áp:
L
cđ2
= 4,7 . 25 = 118 mm
- Tổng chiều cao cuộn dây hạ áp:
L
v2
= (384,8 + 118).k
n
= 500mm (k
n
hệ số nén ép = 0,99)
- Mật độ dòng điện của dây quấn hạ áp
2
2
2
2
42,1
6.369.3
909
mm
s
I
f
===
. 3,14 . 369.6 . 25. 8,9 . 3/10
-6
.k = 274kg
Trong đó:
+ D
TB
= Đờng kính trung bình dây quấn hạ áp
+ s
2
= sợi chập: Tiết diện dây quấn hạ áp
+ W
2
= Số vòng dây quấn hạ áp.
+ k = hệ số cách điện
Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 8
- Trọng lợng các đầu dây ra của dây quấn hạ áp.
* Tính toán dây quấn
- Số vòng cuộn dây cao áp:
5,216
4003
6000
25
2
1
21
===
f
1,1
61,60
mm
I
s
f
===
- Chọn dây quấn cao áp: Dây quấn cao áp chọn cuộn dây cô tông thuỷ tinh có cách
điện cấp F.
Chọn dây: CK
2
5,105,2
100,2
ì
ì
ì
; 27,55 mm
2
(Số sợi chập là 2H x 1W)
- Dây đợc quấn thành các bánh kiểu DISK (xoắn ốc liên tục): Trên 1 trụ 34 bánh
trong đó bố trí 26 bánh cơ bản 7vòng, 4 bánh tăng cao 6 vòng, 4 bánh điều chỉnh 5,5
vòng.
- Tiết diện dây: s
1
= 2 . 27,55= 55,1 mm
2
- Mật độ dòng điện cuộn dây sơ cấp:
- Đờng kính trong của cuộn dây cao áp:
D'
1
= 2.a
02
+ D''
2
= 2 . 21 + 356 = 398 mm
a
02
: khoảng cách cách điện cao - hạ áp
- Đờng kính ngoài của cuộn dây cao áp:
D''
2
= 2 . 50 + D'
1
= 2 . 50 + 398 = 498 mm
Trong đó: 2 x 3,3 x 7 = 50 bề dầy cuộn dây cao áp
- Trọng lợng của cuộn cao áp:
G
1-1
= D
TB
. 3,14 .s
1
. W
1
. 8,9 . 3/10
-6
Trụ bên:
Cấp A B L W Số lá
Khối lợng
(kg)
Khối lợng
vật liệu (kg)
1 605 1105 855 250 520
229,6
233,0
2 625 1085 855 230 364
147,8
150,1
3 645 1065 855 210 232
86,0
87,3
4 675 1035 855 180 250
78,8
80,0
5 705 1005 855 150 180
47,7
48,4
6 735 975 855 120 134
L
4
5
w
4
5
R2
R5(L1)
Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 10
Trụ giữa:
Cấp A B F F1 F2 W L E Số lá
Khối
lợng
(kg)
Khối
lợng
vật liệu
(kg)
67,3124 67,3124
4
61,7752 61,7752
5
37,1265 37,1265
6
21,9404 21,9404
7
11,9475 11,9475
Tổng
493,245 493,245
- Tiết diện thực lõi thép.
493,245 x 0,97 = 478,5 cm
2- Tính lại mật độ tự cảm.
- Mật độ tự cảm trụ.
TeslaB
t
49,1
25.5,478.50.44,4
10.400
4
==
II - Cấu tạo trạm biến áp:
II- 1- Tủ cao áp (ĐVCA)
-Thành tủ đầu vào cáo áp đợc chế tạo bằng thép tấm dày 8 mm, lng tủ cao áp
đợc chế tạo bằng thép tấm dày 26mm kết cấu hàn (bản vẽ MP- 317530).
- Tủ cao áp đợc bắt chặt vào thân máy biến áp nhờ 10 gu dông M16 chiều dài mối
ghép L=53 mm khoảng cách từ mép trong đến gu dông bắt chặt M16 nhỏ nhất là: 13mm
để làm kín giữa tủ và thân có joong cao su dày 5mm bề rộng joong là 50mm, kết cấu thể
hiện trên [bản vẽ AP-617531(A)].
- Đầu dây truyền dẫn điện cao áp vào tủ đợc cố định và làm kín bằng phễu cáp có
kích thớc bích có đờng kính d = 200 mm thép tấm dày 19 mm lắp vào vỏ tủ đầu vào
cao áp bằng 04 bu lông M12 x 30. Vật liệu làm kín giữa cáp và phễu bằng hợp chất đổ
đầy (Bitum hoặc epoxy) [bản vẽ AP-617547 (O)].(số lợng:01)
- Phần truyền dẫn điện cao áp từ khoang tăng cờng bảo vệ nổ dạng e sang
thân tủ bằng 04 bu lông M12 x 22, kích thớc bích hộp 150x150 mm, bích thép dày 18
mm chiều dài khe hở L = 42 mm, khoảng cách từ trong khoang đến mép lỗ bu lông 19
mm. khe hở S<0,3 mm.[ AP- 617542 (I)].
- Phần truyền dần điều khiển từ khoang tăng cờng bảo vệ nổ dạng e ra ngoài
đợc kết cấu làm kín bằng joong cao su, chiều dài tiếp xúc của joong với cáp điều khiển
sau khi đã nén chặt: L = 14 mm [bản vẽ AP- 617542 (I)].
- Trục cầu dao xuyên vỏ tủ ra khoang tăng cờng bảo vệ nổ có đờng kính d = 22
mm đợc chế tạo bằng thép không rỉ lắp qua bạc đồng thau si lícchì có chiều dài khe hở
L = 26 mm, chiều rộng khe hở S<0,4 mm [bản vẽ AP-617544 (K)].
- Hộp tay đóng cầu dao đợc chế tạo bằng thép dày 4 mm, hàn với bích dày 17 mm
kích thớc bích 190 x 370 mm, hộp đợc lắp với vách tủ bằng 8 bu lông M8 x 20, chiều
dài khe hở L =33 mm, khoảng cách từ lòng hộp đến mép lỗ bu lông 14 mm, chiều rộng
khe hở S<0,3 mm. [bản vẽ AP- 617544 (K)].
- Kết cấu lỗ trục tay đóng cầu dao từ khoang tăng c
ờng bảo vệ nổ e ra ngoài có
đờng kính d = 22 mm đợc chế tạo bằng thép không rỉ lắp qua bạc đồng thau si líc -
chì có chiều dài khe hở L = 26 mm, chiều rộng khe hở S<0,4 mm [bản vẽ AP- 617544
(K)].
- Kết cấu lỗ trục khoá cầu dao từ khoang bảo vệ nổ dạng d ra ngoài có đờng
kính d = 20 mm đợc chế tạo bằng thép không rỉ lắp qua bạc đồng thau si lícchì có
chiều dài khe hở L = 40 mm, chiều rộng khe hở lớn nhất S<0,2 mm [bản vẽ AP-
617543 (J)].
- Cửa xuyên sáng đợc chế tạo kết cấu hình tròn. Phần tử xuyên sáng đựợc chế tạo
bằng 2 tấm thuỷ tinh hữu cơ có đờng kính d = 66 mm dày 5 mm,lắp qua 2 đệm amiăng
có đờng kính D=66/40 dày 1mm các tấm xuyên sáng , đệm đợc cố định với vách tủ
bằng 4 bu lông M8 x 20, kết cấu thể hiện trên bản vẽ [AP- 617548 (P)].
- Kết cấu nắp tủ cáo áp đợc chế tạo bằng thép tấm có chiều dầy 20 mm, nắp
đợc ghép với vách tủ bằng 14 bu lông M12 x 22, có vòng đệm vênh chống tự nới lỏng
và 2 bulông bắt chặt đặc biệt M16 có vòng chống tháo bằng dụng cụ thông thờng, chiều
dài khe hở mối ghép L = 50 mm, chiều rộng khe hở S<0,3 mm, khoảng cách từ trong tủ
mm nằm trên nắp tủ. [bản vẽ AP-617535(E); AP-617536 (F)].
- Vỏ máy biến áp chịu đợc áp lực 1 MPa .
- Ruột máy đây là phần trung tâm của trạm biến áp phòng nổ gồm có : mạch từ ;
các cuộn dây cao; cuộn dây hạ áp . Ruột máy biến áp đợc cố định trong vỏ máy bằng
các bu lông và có cửa thao tác có lắp bộ cầu đấu tăng giảm điện áp 5%
- Mạch từ của biến áp đợc chế tạo bằng tôn Silic có hớng cán nguội có độ dẫn từ
cao, hệ số từ hóa thấp, tổn thất nhỏ, ở giữa có căn làm mát cho lõi thép. Tất cả thành
phần của lõi có thiết kế vững chắc bằng các bu lông giảm độ ồn, chống ô xy bề mặt lõi,
lõi có kết cấu và liên kết chắc chắn với vỏ máy đảm bảo khi vận chuyển ruột máy không
bị xê dịch, không làm ảnh hởng đến các cuộn dây
- Cuộn dây biến áp đ
ợc chế tạo từ dây dẫn bằng đồng đỏ bọc sợi thuỷ tinh chịu
nhiệt cách điện cấp F và quấn xoắn ốc thành các bánh dây và các giữa các bánh dây đặt
căn dầy 4 mm , giữa các cuộn dây sơ và thứ đặt căn dọc dầy 8 mm tạo ra không khí di
chuyển cho phần phát nhiệt của dây dẫn dọc từ dới lên. Các cuộn dây đợc bố trí và
tính toán khi sảy ra ngắn mạch, lực ngắn mạch có giá trị không đáng kể.
II- 3-Tủ hạ áp
Tủ điện hạ áp là phần phân phối cấp nguồn điện hạ áp cho các phụ tải trong lò và
lắp các thiết bị bảo vệ. Tủ hạ áp chịu đợc áp suất 1Mpa, trong tủ lắp các thiết bị sau
đây:
- Aptomat ba pha 1000A-750V
- Cụm rơ le bảo vệ rò JY82A
- Đồng hồ hiện thị các tham số : Dòng điên, Điện áp, tần số, Công suất tức thời,
Công suất tiêu thụ
- Biến dòng một pha BD 1000/5A
- Biến áp chiếu sáng kiểu BAĐK - 0,4kVA- 400(690)/220/127/36V
- Cầu chì ống hạ thế
- Phần truyền dần điều khiển từ khoang tủ hạ áp sang khoang máy biến áp đợc chế
tạo bằng gu dông đồng thau M8x130. Sứ xuyên cách điện giữa gu dông với bích lắp đầu
cực chế tạo bằng vật liệu téctôlít đã đợc sử lý cách điện. Mối ghép giữa gu dông với sứ
xuyên có chiều dài khe hở là 60mm chiều rộng khe hở S <0,3mm. Mối ghép giữa sứ
xuyên cách điện và bích lắp đầu cực có chiều dài khe hở là 21mm chiều rộng khe hở
S<0,3mm kết cấu thể hiện trên bản vẽ [ AP-617540(H1].
- Đờng truyền dần điều khiển từ khoang tăng bảo vệ nổ dạng d sang khoang tăng
cờng bảo vệ nổ dạng e đợc chế tạo bằng gu dông đồng thau M8x130. Sứ xuyên cách
điện giữa gu dông với bích lắp đầu cực chế tạo bằng vật liệu téctôlít đã đợc sử lý cách
điện. Mối ghép giữa gu dông với sứ xuyên có chiều dài khe hở là 60mm chiều rộng khe
hở S 0,3mm. Mối ghép giữa sứ xuyên cách điện và bích lắp đầu cực có chiều dài khe hở
là 21mm chiều rộng khe hở S0,3mm kết cấu thể hiện trên bản vẽ [bản vẽ AP-617541
(H2)].
- Trục tay đóng APTOMAT từ khoang bảo vệ nổ dạng d xuyên vỏ tủ ra ngoài có
đờng kính d = 22 mm đợc chế tạo bằng thép không rỉ lắp qua bạc đồng thau si lícchì
có chiều dài khe hở L = 43 mm, chiều rộng khe hở S<0,4 mm [bản vẽ AP-617555 (U)].
- Kết cấu nút thử rò từ khoang bảo vệ nổ dạng d xuyên vỏ tủ ra ngoài có đờng
kính d = 10 mm đợc chế tạo bằng thép không rỉ lắp qua bạc đồng thau si lícchì có
chiều dài khe hở L = 38mm, chiều rộng khe hở S<0,4 mm [bản vẽ AP-617554 (T)].
- Cửa xuyên sáng đợc chế tạo kết cấu hình tròn. Phần tử xuyên sáng đựợc chế tạo
bằng 2 tấm thuỷ tinh hữu cơ có đờng kính d = 66 mm dày5 mm,lắp qua 2 đệm amiăng
có đờng kính D=66/40 dày 1mm các tấm xuyên sáng , đệm đợc cố định với nắp tủ
bằng 4 bu lông M8 x 20 kết cấu thể hiện trên bản vẽ [ AP-617549 (Z)]. Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 15
- Cửa quan sát đồng hồ số đợc chế tạo kết cấu hình tròn. Phần tử xuyên sáng đựợc
chế tạo bằng 2 tấm thuỷ tinh hữu cơ có đờng kính d = 106mm dày5 mm,lắp qua 2 đệm
amiăng có đờng kính D=106/80mm các tấm xuyên sáng đệm đợc cố định với nắp tủ
lông M12 x 22, có vòng đệm vênh chống tự nới lỏng và 2 bulông bắt chặt đặc biệt M16
có vòng chống tháo bằng dụng cụ thông thờng, chiều dài khe hở mối ghép L = 50 mm,
chiều rộng khe hở S<0,3 mm, khoảng cách từ trong tủ đến mép lỗ bu lông 13 mm. Nắp
đợc làm kín bằng joong tiết diện tròn d = 6 mm nằm trong rãnh trên nắp tủ [bản vẽ AP-
617558(X), MP-617559 (Y)].
Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 16
* Kết cấu các mối ghép xuyên nổ
- Mối ghép nắp với hộp đấu cáp:
26
13
3
53
Thân máy biến áp
Thân tủ cao hạ áp
6,3
8
M16
Joong cao su
Vách tủBáo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 17
- Kết cấu cổ cáp lực.
6,3
6,3 - Kết cấu sứ xuyên mạch lực
6,3
6,3
6,3
6,3
6,3
6,3 - Kết cấu sứ xuyên mạch điều khiển
L rò > 25
6,3
6,3
M8
ỉ14
H10
d10
III- 2-Vật liệu chế tạo
Trên cơ sở các yêu cầu vật liệu chế tạo ,vật liêụ cách điện và dẫn điện cao nh
hiện nay, Công ty đã sử dụng các vật liệu tốt nhất nhằm mục đích nâng cao chất lợng
của trạm .
- Vật liệu làm vỏ máy và các đầu tủ cao hạ
- Vật liệu làm mạch từ
- Vật liệu cuộn dây
- Vật liệu làm cách điện
IV- lập quy trình công nghệ chế tạo
IV- 1- Khảo sát tình trạng kỹ thuật, phân tích tác động cơ học và môi
trờng.
IV- 1- 1:Khảo sát độ bền của vỏ máy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gồm:
- Khảo sát độ bền của phần thân máy.
- Khảo sát độ bền của phần tủ cao áp
- Khảo sát độ bền của phần tủ hạ áp.
- Yêu cầu kỹ thuật của các bộ phận truyền động.
- Các yêu cầu KT kết cấu giàn tản nhiệt và các chi tiết tháo lắp.
- Các yêu cầu kỹ thuật mặt phẳng lắp ghép chống xuyên nổ
- Kết cấu chống thấm các chi tiết tránh sự ăn mòn của môi trờng.
- Kết cấu và các chi tiết của hệ thống di chuyển.
IV- 1- 2:Nghiên cứu kết cấu cơ khí.
- Các kết cấu cơ khí đầu cao, hạ áp
-
Kết cấu bu lông bắt giữ các nắp bảo vệ và các bu lông chuyên dùng.
- Các kết cấu truyền động bảo đảm tính không xuyên nổ và ăn mòn kim
loại.
- Nghiên cứu kết cấu tránh lực xung động dọc trục cuộn dây.
IV- 2- Thiết kế đồ gá phục vụ gia công.
- Thiết kế đồ gá chế tạo tản nhiệt.
- Thiết kế đồ gá để gia công và lắp ráp phần thân.
-Chế tạo hộp thao tác phía trên
Bộ
02
5 - Chế tạo tai móc cẩu máy Bộ 04
6 -Chế tạo thân trên Bộ 01
+ Cắt tôn 10 mm, lốc bán kính Cái 01
7 Chế tạo chân kê ruột máy Bộ 01
8 - Chế tạo thân phía dới Bộ 01
+ Cắt tôn 10 mm, lốc bán kính Cái 01
9 - Chế tạo tấm định vị ruột máy phía dới Bộ 01
+ Cắt tôn 6 mm nén L151 x 100 Cái 02
10 - Chế tạo ổ khoá chuyên dùng. Cái 08
11 - Chế tạo gân chịu lực thân máy. Cái 12
12 - Chế tạo tấm định vị lõi phía trên Cái 04
13 - Chế tạo tấm tăng cứng phía dới Cái 10
14 - Chế tạo vành khăn gá thân máy. Bộ 02
15 - Chế tạo mặt bích thân máy Cái 02
16 - Chế tạo mặt bích thao tác Cái 02
17 - Chế tạo tai móc cẩu mặt bích cao hạ. Cái 04
18 - Chế tạo tấm chắn đầu cao áp. Cái 01
19 - Chế tạo thanh giằng cánh tản nhiệt phía trên Cái 38
20 - Chế tạo tấm mã bịt đầu cánh tản nhiệt cái 32
21 - Chế tạo tấm chắn đầu hạ áp. Cái 1
22 - Chế tạo tay nắm cửa thao tác Cái 03
23 - Gá lắp và hàn hoàn chỉnh thân máy Cụm 1
24 - Khoan và ta rô ren bắt bu lông mặt thân máy. Lỗ 92
25 - Khoan và ta rô ren bắt bu lông hộp thao tác Lỗ 32
- Chế tạo các đai lõi thép
Bộ
04
11 - Chế tạo các căn dọc lõi thép Cái 24
12
- Chế tạo các căn mang cá cuộn dây
Cái
6000
13 - Chế tạo các miếng lót cách điện Cái 100
14 - Chế tạo si lanh Cái 03
15 - Chế tạo tấm lót chuyển bánh dây Cái 100
16 - Chế tạo cuộn dây cao thế. Cuộn 3
17 - Chế tạo cuộn dây hạ thế . Cuộn 03
18 - Chế tạo các tấm cách điện. Bộ 01
19 - Chế tạo tiếp địa lõi thép Cái 03
20 - Sơn tẩm sấy cuộn dây Lần 02
21 - Kiểm tra mạch từ, kiểm tra cuộn dây và các thông số
về điện của ruột máy
Lần 02
C - Tủ hạ áp
1 - Chế tạo tấm vách trên. Cái 01
2 - Chế tạo bích nắp cửa. Cái 01
3 - Chế tạo nắp trớc, các nút thử bảo vệ rò điện, các cửa
29 - Lắp ráp Lần 01
30 - Kiểm tra độ nhám và vết xớc sau khi gia công. Lần 01
31 - Kiểm tra điện trở tiếp xúc,khoảng cách điện, Kiểm
tra dòng rò của các phần tử mang điện
Lần 01
32 -Chế tạo biến áp điều khiển 400VA-
660(380)/220/127/36V
Cái 01
33 -Lắp ráp căn chỉnh và hàn tủ hạ áp Cụm 01
34 - Kiểm tra khe hở lắp ráp Lần 01
35 - Kiểm tra chất lợng các lỗ bu lông bảo vệ Lần 01
36 - Kiểm tra độ phẳng bề mặt gia công Lần 01
37 - Kiểm tra độ kín khít của tay điều khiển aptomat Lần 01
38 - Kiểm tra độ bền cơ học vỏ tủ . Lần 01
39 - Kiểm tra joăng đệm các mặt lắp ráp. Lần 01
40 - Kiểm tra độ kín khít của ren Lần 01
41 - Kiểm tra kích thớc vòng khít, vòng chắn Lần 01
42 - Lắp ráp giá lắp ráp máy biến dòng. Cái 03
43 - Kiểm tra độ kín an toàn nổ. Lần 01
44 - Thử nghiệm áp lực chuẩn. Lần 03
45 - Thử không lan truyền từ bên trong. Lần 05
46 - Lắp ráp biến áp điều khiển Cái 01
47 - Lắp ráp biến dòng Cái 03
48 - Lắp ráp aptomat 1000A-750V Cái 01
49 - Lắp ráp bộ bảo vệ rò. Cái 01
50 - Lắp ráp rơ le Cái 02
10 - Kết cấu hàn vách trớc Cái 01
11 - Kết cấu hàn vách phải Cái 01
12 - Chế tạo vách tủ bên trái Cái 01
13 - Chế tạo vách tủ bên phải Cái 01
14 - Chế tạo bích gá tủ vào máy biến áp Cái 04
15 - Lắp ráp cầu dao Bộ 01
16 - Lắp ráp liên động về cơ khí điện Bộ 01
17 - Lắp ráp các sứ xuyên cao thế, sứ điều khiển Cái 12
18 - Lắp ráp các đầu cáp lực và điều khiển Đầu 03
19 - Kiểm tra điện trở tiếp xúc, khoảng cách điện, kiểm
tra dòng rò của các phần tử mang điện.
Lần 01
20 - Kiểm tra khe hở lắp ráp Lần 01
21 - Kiểm tra chất lợng các lỗ bu lông bảo vệ Lần 01
22 - Kiểm tra độ phẳng bề mặt gia công Lần 01
23 - Kiểm tra độ kín khít của tay điều kiển cầu dao Lần 01
24 - Kiểm tra độ độ kín khít của ren Lần 01
25 - Kiểm tra kích thớc vòng khít, vòng chắn Lần 01
26 - Thử áp lực nổ chuẩn. Lần 03
27 - Thử áp lực tĩnh lực. Lần 01
28 - Thử nghiệm không lan truyền từ bên trong. Lần 05
29 - Kiểm tra tác đông liên động giữa cao áp và hạ áp. Lần 01
E - Lắp ráp hoàn chỉnh
1 - Lắp ruột máy vào vỏ máy Lần 01
2 - Hút chân không Lần 01
3 - Đo điện trở cách điện Lần 01
4 - Đo điện trở một chiều cuộn dây Lần 01
5 + Kiểm tra tổ nối dây Lần 01
nghệ thi công. Các biện pháp và tiêu chuẩn kiểm tra thử nghiệm v.v
- Giao nhiệm vụ cho bộ phận Vật t: chuẩn bị vật liệu, vật t, thiết bị cho gia công
lắp ráp, kiểm định.
- Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực tiếp thi công thực hiện công việc theo thiết kế và
yêu cầu công nghệ.
- Ký hợp đồng duyệt thiết kế, hợp đồng thử nghiệm vật liệu và sản phẩm, hợp đồng
thử nghiệm tại hiện trờng và các hợp đồng chế tạo bán thành phẩm.
- Báo cáo thực hiện đề tài.
- Quyết toán chi phí thử nghiệm
I-1-1- Bộ phận Kỹ thuật.
- Nghiên cứu tính năng, thông số kỹ thuật và điều kiện sử dụng của trạm biến áp di
động phòng nổ để có thiết kế hợp lý.
- Thiết kế trạm biến áp.
- Lập các yêu cầu về kiểm tra chất lợng của vật liêu, bán thành phẩm và các yêu
cầu về kiểm tra an toàn nổ, an toàn tia lửa của vỏ. Các yêu cầu kiểm tra kỹ thuật và thử
nghiệm trạm tai Công ty, tại Trung tâm An toàn Mỏ và tại hiện trờng khai thác mỏ.
- Kịp thời bổ xung thiết kết cho hợp lý và đảm bảo kỹ thuật.
- Lập công nghệ chế tạo, công nghệ kiểm tra cho từng chi tiêt, cho cụm và toàn
trạm.
- Nghiệm thu sản phẩm.
I-1-2- Bộ phận vật t.
- Chuẩn bị kịp thời và cung cấp đủ vật t, thiết bị có chất lợng cao theo đúng yêu
cầu kỹ thuật.
- Vận chuyển thiết bị, vật t bán thành phẩm và thành phẩm đi kiểm tra thử
nghiệm, kiểm định an toàn nổ, an toàn tia lửa và kiểm tra hiện trờng .
- Cấp đủ và kịp thời các thiết bị vật t thay đổi, bổ xung cho phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật khi có yêu cầu của bộ phận kỹ thuật.
I-1-3- Bộ phận trực tiếp gia công chế tạo.
- Tiếp nhận vật t, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế chế tạo.
- Thực hiện gia công chế tạo các chi tiết, các bán thành phẩm và thành phần theo
- Quy phạm an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch - TCVN -14-06-2000 kèm
theo quyết định 69/200/QĐ-BCN ngày 0112/2000 của Bộ Công nghiệp.
- Tiêu chuẩn :Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò , Phần 0 : Yêu cầu chung TCVN
-7079-2000.
- Tiêu chuẩn : Thiết bị điện dùng trong Mỏ hầm lò. Phần 1 - Vỏ không xuyên nổ
cấp bảo vệ d - TCVN-7079 -1- 2000.
- Tiêu chuẩn MBA khô : IEC-726- 1982
II-1- 2- Yêu cầu và tiêu chuẩn kiểm tra về điện.
II-1-3 - Các thiết bị sử dụng để kiểm tra.
Các thiết bị thử nghiệm phòng nổ.
Số
TT
Tên thiết bị Mã hiệu Kỹ thuật
Nơi
sản xuất
1 Thiết bị thử và đập MB-PL
(0,25ữ 3)kg
Nhật
2 Thiết bị thử cổ cáp TV-H-01 Nhật
3 Thiết bị thử Momen xoắn CSP
(4ữ 420) N
Nhật
4 Thiết bị thử sốc nhiệt 200TN 10
0
c Nhật
5 Thiết bị tạo môi trờng PL-4KT
R
h
= (0ữ 98)
T
11 Thiết bị hoà trở khí SECB-2 50lít/phút Nhật
12 Thiết bị dò khí CH
4
R-7 10% Nhật
13 Hệ thống vỏ thiết bị phòng TVB 2200 Nhật
14 Thiết bị thử áp lực nớc P-1,5MP Nhật
15
Máy sắc khí tốc độ cao và
PC Computes
M200
GatWay
USA
Báo cáo đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm TBA khô di động phòng nổ: TBKP - 630
Công ty Cổ phần Thiết bị điện - TKV 25
Thiết bị kiểm tra phần điện
Số
TT
Hạng mục kiểm tra Tên thiết bị Mã hiệu
Nơi sản
xuất
1
Đo điện trở một chiều các
cuộn dây
Bộ đo điện trở Multi-Ampe Liên xô
2 Kiểm tra tỉ số biến áp Cầu đo hợp bộ Thee-pha TTR Liên xô
ghi nhiệt IVR-500 kVA
Nhật bản-
ý
8
Thiết bị th
ử bảo vệ rò
Đồng hồ đo ms,
Ampe và biến trở
tạo thử dòng
đòngMOEL
2013- IIB-53
Liên xô-
Nhật bản
II-2- Thử nghiệm an toàn nổ.
II-2-1: Kiểm tra các kích thớc lỗ khoét bu lông.
Bảng 4
Kích thớc lỗ khoét bảo vệ
Theo yêu cầu (mm) Thực tế kiểm tra (mm)
d
2
Đờng kính bu
lông (d)
h
(min)
d