đồ án kỹ thuật điện cơ Quy hoạch, thiết kế, cải tạo lưới điện cao áp tỉnh Hải Dương và trạm biến áp 110 kV Đồng Niên giai đoạn 2010-2015. - Pdf 27

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay năng lượng điện đã trở nên phổ biến ở mọi nơi trên thế giới. Ở Việt
Nam ngành điện là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong tất cả các
ngành công nghiệp khác, được đảng và chính phủ đặc biệt quan tâm.
Những năm gần đây các nhà máy điện được xây dựng ở nhiều nơi trên đất nước
ta. Tại Hải Dương đã có nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1 và. Cùng với sự phát triển
của ngành, Công ty Điện lực Hải Dương đã có nhiều biện pháp cải tạo lưới điện
truyền tải và lưới điện phân phối, đồng thời nâng cấp cải tạo nhiều trạm biến áp
trung gian và phân phối, hoàn thiện hệ thống bảo vệ đường dây và trạm nhằm cung
cấp điện đạt yêu cầu cho các hộ phụ tải, giảm được tổn thất điện năng. Tuy nhiên để
khai thác và vận hành hệ thống điện có hiệu quả hơn nữa đòi hỏi ngành điện phải có
sự quan tâm và đầu tư thích đáng.
Là mét sinh viên chuẩn bị ra trường em mong muốn đem kiến thức đã học áp
dụng vào việc xây dựng và cải tạo lưới điện. Trong đồ án này em được giao nhiệm
vụ: Quy hoạch, thiết kế, cải tạo lưới điện cao áp tỉnh Hải Dương và trạm biến áp
110 kV Đồng Niên giai đoạn 2010-2015.
Sau một thời gian thực tập, xử lý số liệu và tính toán, được sự giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình của thầy Đoàn Kim Tuấn em đã hoàn thành bản đồ án đúng thời hạn
được giao. Tuy nhiên do thời gian và sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bản đồ án
này không tránh khỏi những hạn khiếm khuyết. Em mong muốn được sự chỉ bảo
của các thầy, cô giáo trong bộ môn để nâng cao kiến thức để phục vụ cho việc học
tập và công tác sau này.
Em xin trân thành cảm ơn thầy …………. cùng toàn thể các thầy cô trong bộ
môn Hệ thống điện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bản đồ án tốt
nghiệp này.
Thái Nguyên, Ngày…. tháng…. năm 2010
Sinh viến thiết kế
SVTK: Trần Thanh Tùng  1  Líp: HC08 - HC -
HTĐ

IV. Phân vùng phụ tải ……………………………………………………….27
V. Tính toán dự báo nhu cầu điện của tỉnh Hải Dương đến
2015…………… 28
VI. Nhận xét kết quả tính toán nhu cầu điện đến 2015 ………………………
34
Chương 4
LẬP PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
SVTK: Trần Thanh Tùng  3  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015
A. Các quan điểm và chỉ tiêu thiết kế ………………………………… 36
B. Đề xuất các phương án phát triển điện lực ……………………………36
C. Thiết kế sơ đồ phát triển điện lực tỉnh Hải Dương ……………………38
I. Tính toán các nút phụ tải …………………………………………… 39
II. Xác định điện áp, công suất truyền tải và lựa chọn tiết diện dây dẫn 40
1. Xác định công suất truyên tải ……………………………………… 41
2. Lựa chọn điện áp của mạng …………………………………………50
3. Lựa chọn, xác định tiết diện dây dẫn và thông số các đoạn đường
dây……………………………………………………………………… 52
4. Xác định công suất tự nhiên ………………………………………….58
5. So sánh kinh tế chọn phương án hợp lý …………………………… 64
D. Xác định dung lượng bù kinh tế cho phương án ……………………………
67
E. Xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng và điện áp tại các nút trong
lưới điện …………………………………………………………………….71
Chương 5
THIẾT KẾ TRẠM 110 ĐỒNG NIÊN
I. Địa điểm đặt trạm ……………………………………………………. 87

ĐIỆN
PHẦN I
NỘI DUNG THUYẾT MINH
VÀ TÍNH TOÁNVỀ QUY HOẠCH
VÀ CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN
SVTK: Trần Thanh Tùng  6  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
Chương I
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN QUI HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
I. HIỆN TRẠNG NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN (CAO, TRUNG ÁP)
1. Các nguồn cung cấp điện năng:
Trên địa bàn tỉnh hiện có NM nhiệt điện Phả Lại bao gồm 2 nhà máy: Phả Lại 1
công suất (4x110)MW và Phả Lại 2 công suất (2x300)MW. Đây là nhà máy nhiệt
điện than lớn nhất nước ta hiện nay. Việc đưa vào vận hành thêm 2 tổ máy 300MW
đã tăng cường nguồn cung cấp điện cho khu vực miền Bắc, nhất là vào các tháng
mùa khô, giảm bớt một phần tình trạng vận hành căng thẳng của các NM nhiệt điện
than miền Bắc hiện nay. Từ NM nhiệt điện Phả Lại có các xuất tuyến 220kV và
110kV nối vào lưới truyền tải miền Bắc và cấp trực tiếp cho các trạm 110kV trên
địa bàn tỉnh Hải Dương.
Tỉnh Hải Dương nhận điện từ lưới 110kV quốc gia thông qua 6 trạm nguồn
110kV, trong đó 5 trạm trực thuộc Điện lực là: Đồng Niên (E81), Phả Lại TC (E84),
Chí Linh (E85), Lai Khê (E86), Nghĩa An (E87) với tổng dung lượng 192,6MVA và
1 trạm chuyên dùng phục vụ cho NM Xi măng Hoàng Thạch do Cty Xi măng
Hoàng Thạch quản lí có dung lượng 55MVA, cụ thể như sau:
- Trạm 110kV Đồng Niên đặt tại thành phố Hải Dương, vận hành từ năm 1982
với qui mô ban đầu là (2x25)MVA, sau được nâng công suất thành: (2x40+25) MVA,
điện áp 110/35/22/6kV vào năm 1999, nhận điện từ tuyến dây 110kV Phả Lại - Hải

- Trạm 110kV Nghĩa An đặt tại huyện Ninh Giang, vận hành năm 2001, công
suất 1x25MVA, điện áp 110/35/22kV, nhận điện từ tuyến dây 110kV Đồng Niên -
Nghĩa An - Phè Cao dây dẫn AC120, 185 dài 27km tới Nghĩa An. Trạm cấp điện
cho khu vực Ninh Giang, Tứ Kì, GIa Léc, Thanh Hà, Thanh Miện.
- Trạm 110kV Xi măng Hoàng Thạch đặt tại huyện Kinh Môn, công suất
2x17,5+20MVA điện áp 110/6kV, lấy điện từ 2 tuyến dây 110kV Đồng Hòa -
Tràng Bạch và Đồng Hòa - Uông Bí. Đây là trạm chuyên dùng cấp riêng cho nhà
máy XM Hoàng Thạch.
Khi có bơm chống úng cuộn 35kV các trạm 110kV Chí Linh, Đồng Niên, Lai
Khê, Nghĩa An thường bị quá tải. Cuộn 22kV tại các trạm Đồng Niên, Chí Linh,
Nghĩa An, Lai Khê chưa được khai thác nhiều do chưa có phụ tải.
Thực trạng mang tải của các trung tâm nguồn 110kV và các tuyến đường dây
110kV của tỉnh được thống kê trong bảng 1.1

SVTK: Trần Thanh Tùng  8  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
Các trạm 110kV hiện có của tỉnh Hải Dương Bảng 1-1.
T
T
Tên trạm
Công suất (MVA)
Điện áp
(kV)
Pmax/Pmin
(MW)
Tình trạng
vận hành
Số lộ xuất tuyến

treo 1 mạch)
6 Rẽ đi Nghĩa An - Phè Cao AC120 15 - Liên lạc, hỗ trợ
7 Nhánh rẽ đến XM Hoàng Thạch AC185 2x5 43,0 Mạch kép
8 Phả Lại - Chí Linh AC150 2x13 55,0 Mạch kép
9 Nhánh rẽ đến Chí Linh AC185 2x1 14,8 Mạch kép
SVTK: Trần Thanh Tùng  9  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
10 Chí Linh - Chinh Phong AC185 2x38 41 Mạch kép
2. Lưới điện
Hệ thống lưới điện Hải Dương bao gồm các cấp điện áp 110, 35, 22, 10, 6kV.
Trên lưới 6, 10kV của tỉnh có lắp đặt 30 điểm tụ bù với tổng dung lượng
10.800kVAR. Trên lưới 35kV hiện tại chưa lắp đặt 1 bộ tụ bù nào.
Thống kê trạm biến áp hiện hữu (tới 31/12/2003) Bảng I-3.
TT Hạng mục Số trạm Số máy kVA
I Trạm 110kV 6 11 247.600
1 Điện lực quản lí 5 8 192.600
2 Khách hàng quản lí 1 3 55.000
II Trạm trung gian 12 18 34.610
1 Trạm 35/10kV 6 11 20.300
2 Trạm 35/6kV 5 6 9.510
3 Trạm 6/35kV 1 1 4.800
Trong đó: Điện lực quản lý 7 12 25.000
III Trạm phân phối (tổng cộng) 1.306 1.402 366.109,5
1 Trạm 35/0,4 803 867 231.650
2 Trạm 22/0,4 19 20 10.415
3 Trạm 10/0,4 225 231 49.454
4 Trạm 6/0,4 126 145 42.080
5 Trạm 35-22/0,4 71 75 16.750,5

II Trạm Chí Linh
1 Lé 371 AC - 95, 70 25,6 7.590/2.510 6,2
2 Lé 373 AC - 95, 70 10,2 6.540/2.340 3,20
3 Lé 375 AC - 70 13,1 6.590/2.450 3,65
4 Lé 473 AC - 70 3,54 620/340 0,3
III Trạm Lai Khê
1 Lé 371 AC - 120 20,8 9.540/2.560 5,49
2 Lé 373 AC - 120, 95 16,6 6.100/2.070 3,14
3 Lé 375 AC - 120, 95 24,0 8.070/2.180 4,80
IV Trạm Nghĩa An
1 Lé 371 AC - 120, 70 23,5 7.780/1.900 3,50
2 Lé 373 AC - 95, 70 27,8 7.580/2.000 4,00
3 Lé 375 AC - 70 24,5 6.790/1.910 4,52
V Trạm Phả Lại TC
1 Lé 672 AC - 70 - 340/100 1,43
2 Lé 674 AC - 120 11,4 1.880/730 8,68
Mang tải của đường dây trung thế sau các trạm trung gian Bảng I-5.
TT Tên trạm TG Loại dây- tiết diện Chiều dài(km) Pmax(kW)
U
(%)
 Trạm/ kVA
I TG Chí Linh 4.010 54/14.545
1 Lé 971 AC - 70 11,28 1.460 7,7 19/4.785
2 Lé 972 AC - 50 4,5 1.540 4,3 12/4.730
3 Lé 973 AC - 95, 70, 35 5,38 1.230 4,7 23/5.030
II TG Kim Thành 1.420 17/2.960
1 Lé 971 AC - 50, 35 8,58 1.420 6,1 17/2.960
III TG Gia Léc 2.140 28/5.430
1 Lé 971 AC - 50 11,12 1.230 8,4 16/2.940
2 Lé 972 AC - 50 13,28 1.030 9,5 12/2.490

Khê - Đồng Niên, Phố Nối - Đồng Niên, cùng với sự xuất hiện trạm 220kV Hải
Dương sẽ tạo thành các mối liên kết mạch vòng góp phần gia tăng đáng kể độ tin
cậy của lưới 110kV khu vực.
Lưới trung thế 35kV của tỉnh còn được hỗ trợ từ các trạm 110kV khác nằm ở
các tỉnh liền kề như trạm Long Bối (Thái Bình), Quế Võ (Bắc Ninh), An Lạc (Hải
Phòng), Phố Cao (Hưng Yên), Mạo Khê (Quảng Ninh), ngoài ra lé 972 trung gian
Thanh Miện có sự liên lạc với lộ 976 trạm 110kV Phè Cao (Hưng Yên). Tuy nhiên
việc hỗ trợ của các trạm nguồn ngoài tỉnh mang tính chất dự phòng, hỗ trợ yếu nhất
là vào mùa úng lụt. Nguồn liên lạc ngoài tỉnh bao gồm:
- Lé 370 trạm 110kV An Lạc (Hải Phòng) qua đo đếm 89 với công suất khoảng
5MW (dự phòng).
- Lé 343 trạm 110kV Mạo Khê (Quảng Ninh) qua đo đếm 184 với công suất
khoảng 2MW (dự phòng).
- Lé 372, 374, 976 trạm 110kV Phè Cao (Hưng Yên) với công suất khoảng (6-7) MW.

4. Tổn thất điện năng của tỉnh Hải Dương trong một vài năm gần đây
SVTK: Trần Thanh Tùng  12  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
Theo thống kê, tổn thất điện năng của tỉnh giảm đều qua các năm. Nếu năm
1997 tổn thất là 12,13% thì đến năm 2003 giảm xuống chỉ còn 6,05% (chi tiết xem
trong bảng 1.6). Sở dĩ đạt được kết quả đó là do Điện lực Hải Dương đã áp dụng
nhiều biện pháp chống tổn thất điện năng nh :
- Tính toán tổn thất theo các phương thức vận hành, lựa chọn phương thức điều
độ tối ưu.
- Cải tạo các đường dây trung thế đã cũ nát, tiết diện thấp, xây dựng các đường
dây trung thế mới có tiết diện lớn nhằm san tải cho các tuyến dây quá tải.
- Yêu cầu tất cả các khách hàng có trạm chuyên dùng thực hiện các biện pháp
bù hạ thế để duy trì cos > 0,85.

đoạn trước là 10%/năm. Như vậy về điện năng thương phẩm đã đạt được vượt điện
năng thương phẩm dự báo trong đề án quy hoạch. Năm 2003 điện thương phẩm
tăng 10,9% so với năm 2002, Pmax đạt 160MW (kể cả công suất nhận từ ngoài
tỉnh). Điện thương phẩm đạt 731,6 triệu kWh (và đến năm 2004 điện thương phẩm
đạt trên 840 triệu kWh), nh vậy điện thương phẩm thực tế của tỉnh đã đạt 82,5%
điện thương phẩm dự báo đến 2005 là 887,2 triệu kWh.
- Về cơ cấu tiêu thụ điện phù hợp với quy hoạch đã đề ra: ngành công nghiệp -
xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất, kế đến là quản lí - tiêu dùng dân cư, nông nghiệp,
khác, và thương mại - dịch vụ.
- Bình quân điện năng thương phẩm tính theo đầu người của tỉnh năm 2003 đạt
431kWh/người/năm tương đương với toàn quốc (432kWh/người/năm).
Biểu đồ phụ tải năm 2003 cho thấy phụ tải cực đại rơi vào khoảng tháng 7,8
ứng với thời điểm chống úng, biểu đồ phụ tải ngày điển hình của tỉnh Hải Dương
cho thấy phụ tải cực đại từ 17h đến 19 giờ, ứng với cao điểm tối, thời điểm sử dụng
ánh sáng sinh hoạt trong các gia đình dân cư. Chênh lệch giữa cao/ thấp điểm
(Pmax/Pmin) trung bình toàn tỉnh trong ngày hơn 2 lần, tuy nhiên mức chênh lệch
này giữa các trạm 110kV rất không đều, một số trạm có mức chênh lệch khá cao
như trạm Nghĩa An có ngày vận hành Pmax/ Pmin = 6,2 lần.
Diễn biến tiêu thụ điện năng giai đoạn 1998-2003 của tỉnh Hải Dương
Bảng 1-7.
Stt Ngành
Điện năng (10
6
kWh) Tốc độ tăng
1998 1999 2000 2001 2002 2003 1998-2003 2002-2003
1
Công nghiệp + Xây dựng 267,90 257,64 294,67 305,48 360,04 394,2 8,0% 9,5%
- Riêng XM Hoàng Thạch - - 232,62 230,33 262,0 268,9 - -
2 Nông nghiệp 30,56 32,56 31,29 35,34 28,71 32,32 1,1% 12,6%
3 Thương mại, dịch vụ 8,76 10,57 2,18 2,03 2,77 3,49 - 26,0%

mạnh, trong những năm tới cần có kế hoạch nâng công suất các trạm 110kV hiện
có, xây dựng các trạm mới để đáp ứng được nhu cầu của phụ tải điện của tỉnh.
Về đường dây 110kV: Trong các năm vừa qua Điện lực Hải Dương đã hoàn
thành việc nâng cấp đường dây 110kV Phả Lại - Đồng Niên từ AC150 thành
AC185, cùng với việc đưa vào vận hành đường dây 110kV Phố Nối - Kim Động -
Phè Cao, vì vậy nhìn chung lưới 110kV vận hành tốt, đảm bảo việc truyền tải công
suất cho các trạm 110kV của tỉnh Hải Dương và khu vực. Tuy nhiên để nâng cao độ
tin cậy của lưới 110kV, cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng các đường dây 110kV nh
phần trên đã đề cập. Nghiên cứu xây dựng các tuyến đường dây 110kV mới từ
nguồn 220kV Hải Dương tạo hệ thống mạch vòng vững chắc cho tỉnh tới các năm
2010, 2015.
b. Về lưới trung thế :
Lưới trung thế của tỉnh Hải Dương bao gồm các cấp điện áp 35, 22, 10, 6kV,
trong đó lưới 35kV chiếm tỷ trọng lớn nhất kế đến là lưới 10, 6, 22kV.
SVTK: Trần Thanh Tùng  15  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
+ Lưới 35kV giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp điện cho tỉnh
Hải Dương, vừa là lưới truyên tải cấp điện cho các trạm trung gian, vừa là lưới phân
phối cấp trực tiếp cho các trạm biến áp tiêu thụ, các trạm chuyên dùng và các trạm
bơm chống úng lớn. Như đã phân tích ở trên trong thời gian qua lưới 35kV đã phát
triển rất mạnh đáp ứng được nhu cầu phụ tải của tỉnh, nhưng với tốc độ phát triển
phụ tải, đặc biệt là phụ tải công nghiệp như hiện nay một số tuyến 35kV đã vận
hành trong tình trạng quá tải, tổn thất điện năng và điện áp cao nhất là vào mùa mưa
bão. Hệ thống 35kV có phạm vi cấp điện lớn và còn nhiều tuyến dây tiết diện nhỏ,
vận hành đã nhiều năm, điều này giải thích vì sao suất sự cố trong lưới 35kV chiếm
tỷ lệ lớn nhất.
+ Lưới 10kV sau các trạm trung gian 35/10kV tập trung chủ yếu ở khu vực thị
trấn các huyện Ninh Giang, Cẩm Giàng, Bình Giang, Thanh Miện, Gia Lộc, Chí

+ Các trạm biến áp phụ tải của tỉnh nhìn chung có mức mang tải hợp lý do hàng
năm Điện lực đã thực hiện tốt việc hoán chuyển vị trí lắp đặt giữa các MBA quá tải
với các MBA non tải nhằm giảm tổn thất điện năng,
+ Về tình hình sự cố: Phần lớn nguyên nhân gây sự cố trên lưới điện tỉnh Hải
Dương là do vì sứ, đứt dây vào những ngày thời tiết xấu, có mưa dông sét. Tiếp đó
là sự cố do hư hỏng thiết bị, cách điện, Số liệu thống kê năm 2003 cho thấy tổng
số lần sự cố vĩnh cửu/ thoáng qua là 24/30 lần, như vậy số lần sự cố đã giảm hẳn so
với năm 2002, kết quả đó đạt được là do Điện lực Hải Dương đã thực hiện tích cực
một loạt các biện pháp giảm suất sự cố trên lưới.
2. Đánh giá chung về tình hình thực hiện qui hoạch giai đoạn trước
Như đã phân tích ở trên khối lượng thực tế thực hiện được đã vượt khối lượng
dự kiến đề ra trong đề án quy hoạch điện tỉnh Hải Dương lập năm 1998. Tỉnh đã
xây dựng được thêm 3 trạm 110kV, nâng công suất trạm 110 kV Đồng Niên và xây
dựng các tuyến đường dây 110kV theo đúng quy hoạch. Khối lượng lưới trung thế
vượt khối lượng dự báo. Điện năng thương phẩm tăng trưởng vượt tốc độ dự báo.
Tuy nhiên tiến độ triển khai lưới 22kV và cải tạo lưới 6, 10kV còn chậm.
Trong thời gian qua tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng rõ ràng tỉnh và điện lực
Hải Dương đã có sự nỗ lực rất lớn trong việc cải tạo và phát triển lưới điện nhằm
đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng nhanh. Điện lực Hải Dương đã thực hiện tốt chương
trình giảm tổn thất điện năng, giảm sự cố trên lưới. Đặc biệt trong dịp SEAGAMES
22 lưới điện vận hành ổn định, cấp điện phục vụ tốt cho SEAGAMES, số lần sự cố
giảm nhiều
SVTK: Trần Thanh Tùng  17  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN TỚI 2010 - 2015
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

phía Bắc ra các cảng biển. Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải
Dương sẽ có cơ hội tham gia mạnh mẽ vào phân công lao động trên phạm vi toàn
vùng Bắc Bộ, đặc biệt là trao đổi hàng hoá với các tỉnh bạn, các thành phố lớn và
xuất khẩu.
2. Hành chính
Hải Dương có 1 thành phố, 11 huyện, thị với 238 xã, 11 phường, 14 thị trấn.
Tính đến năm 2003 dân số của Hải Dương là 1.683.973 người, trong đó dân số
thành thị 235.000 người chiếm 14%. Mật độ dân số chung của Hải Dương là 1.022
người/km
2
, riêng thành phố Hải Dương là 3.637 người/km
2
, trong khi đó ở các
huyện mật độ có nơi chỉ có 519 người/km
2
như huyện Chí Linh. Năm 2003 lao
động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ tương đối cao 83%; lao động trong khu vực dịch
vụ chiếm 9%; lao động trong ngành công nghiệp xây dựng chiếm 8%.
3. Địa hình
Hải Dương là tỉnh vừa có vùng đồng bằng, vừa có vùng đồi núi đã tạo khả năng
phát triển mạnh và đa dạng các sản phẩm nông, lâm nghiệp. Vùng đồi núi chiếm
khoảng 14% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đồi núi thấp phù hợp với việc trồng
cây ăn quả, cây lấy gỗ và các loại cây công nghiệp. Vùng đồng bằng có độ cao
trung bình (3-4)m, đất đai bằng phẳng màu mỡ phù hợp với việc trồng cây lương
thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày.
Hải Dương có địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Phía
Đông của tỉnh có một số vùng trũng, thường bị ảnh hưởng của thuỷ triều và bị úng
ngập vào mùa mưa. Hệ thống sông ngòi của tỉnh khá dầy đặc, bao gồm hệ thống
sông Thái Bình, sông Luộc và các sông trục Bắc Hưng Hải, có khả năng bồi đắp
phù sa cho đồng ruộng, đồng thời cũng là những tuyến giao thông thuỷ, tạo điều

các cây lấy gỗ, cây ăn quả nh vải thiều, dứa, cây công nghiệp nh lạc, chè.
Diện tích đất chưa sử dụng có thể khai thác là 8.346ha, trong đó đất bằng là
1.409ha, mặt nước là 5.590ha. Trong giai đoạn tới cần tập trung cải tạo, khai thác có
hiệu quả diện tích này.
Trên mét số diện tích đất đai thuộc các huyện Tứ Kỳ, Gia Léc, Nam Sách, Kinh
Môn, Kim Thành, đã trồng luân canh được 4-5 vô trong một năm, nâng hệ số
quay vòng đất của tỉnh từ 2,2 lần lên 2,4 lần trong các năm tới là những hướng khai
thác có hiệu quả nguồn đất đang sử dụng.
- Tài nguyên nước: Hải Dương là tỉnh có nhiều sông ngòi. Trong tỉnh có nhiều
hệ thống kênh mương lớn và một diện tích mặt nước úng trũng khoảng 5.000 ha là
nguồn nước mặt phong phú bảo đảm cho thuỷ nông và cung cấp nước cho sinh hoạt.
- Tài nguyên khoáng sản: Hải Dương là một tỉnh có tài nguyên khoáng sản
không nhiều nhưng có một số loại có trữ lượng lớn với giá trị kinh tế cao là nguồn
nguyên liệu quí giá để phát triển công nghiệp như đá vôi có trữ lượng lớn khoảng
200 triệu tấn đủ để sản xuất 4-5 triệu tấn xi-măng/năm; cao lanh 40 vạn tấn; sét chịu lửa
khoảng 8 triệu tấn
SVTK: Trần Thanh Tùng  20  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
- Môi trường sinh thái: Sau chiến tranh để khôi phục và ổn định cuộc sống, nhu
cầu về giải quyết lương thực và thực phẩm đã được đặt ra theo phương châm “tù
cung, tự cấp” nên Hải Dương đã khai thác tài nguyên nông nghiệp bằng mọi giá vì
vậy gây ra tình trạng đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều, úng hạn xẩy ra bất thường, môi
trường bị ô nhiễm (sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu thiếu chọn lọc) làm cho hệ
sinh thái suy giảm dẫn đến năng suất cây trồng, vật nuôi bị ảnh hưởng.
Trong một vài năm trở lại đây do mức độ đô thị hoá và phát triển công nghiệp
ngày càng tăng cũng là nguyên nhân làm cho môi trường sống xung quanh xấu đi.
Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh cần phải có các chính sách
cho phù hợp với công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững, cải thiện

- Xây dựng nền kinh tế tỉnh trong sự gắn bó hữu cơ với địa bàn kinh tế trọng
điểm Bắc bộ và các mục tiêu về chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước.
Chủ động khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, tranh thủ những khả
năng từ bên ngoài để phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên phát triển các ngành có khả năng tạo thế ổn định
kinh tế, tạo thế đột phá phát triển nhanh vào giai đoạn sau như nông nghiệp, công
nghiệp hướng xuất khẩu, công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ đủ năng lực tiếp thu khoa học kỹ
thuật và tiếp nhận công nghệ mới.
- Phát triển bền vững, khai thác mọi tiềm năng, lợi thế đảm bảo cho phát triển
nhanh, đồng thời giữ gìn, bảo vệ môi trường, môi sinh.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội, nâng cao dân trí,
phát triển nông thôn gắn với phân công lao động, giảm dần sự chênh lệch khác biệt
về mức sống xã hội giữa thành thị và nông thôn
- Phát triển kinh tế xã hội, cùng cả nước tham gia hội nhập với bên ngoài,
hướng mạnh xuất khẩu, trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất
cũng như dịch vụ nhưng phải gắn với củng cố an ninh quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội, giữ vững chủ quyền an ninh quèc gia.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến 2005, 2010
+ Dân số: Dự kiến 1.750.000 người năm 2005, 1.830.000 người vào năm 2010.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Giai đoạn 2001-2005 là 11,4%/năm
Giai đoạn 2006-2010 là 11%/năm.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Nông lâm thủy: GDP giảm từ 34,8% năm 2000 xuống 28% năm 2005 và 22%
năm 2010.
SVTK: Trần Thanh Tùng  22  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG

đồng/người.năm.
3. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
3.1. Nông nghiệp, nông thôn
Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn
với thị trường và chế biến nông sản thực phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ
KHKT vào sản xuất, ổn định nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp giai
đoạn 2001-2005 bình quân 4,5%/năm, giai đoạn 2006-2010 bình quân 4%/năm.
- Về nông nghiệp: Khai thác sử dụng tốt tiềm năng đất đai, đẩy mạnh thâm
canh tăng vụ, mở rộng vụ đông; chuyển dịch nhanh cơ cấu cây trồng theo hướng
SVTK: Trần Thanh Tùng  23  Líp: HC08 - HC -
HTĐ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  BỘ MÔN: HỆ THỐNG
ĐIỆN
giữ diện tích sản xuất lương thực đảm bảo bình quân 500kg/người đủ cho tiêu dùng
nội bộ và có hàng hoá; tăng nhanh diện tích cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn
quả có giá trị kinh tế cao; hình thành các vùng sản xuất cây con tập trung. Cơ cấu
cây lương thực - cây thực phẩm - cây công nghiệp từ 82,6% - 12% - 2,6% năm
2000 sang 75% - 16,4% - 4,6% năm 2005.
- Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi toàn diện cả về số lượng, chất lượng đàn
gia sóc, gia cầm. Phấn đấu thời kỳ tới 2010 đàn bò tăng bình quân 1,28%/năm và
đạt 50 - 60% bò lai sind, đàn trâu chọn lọc thay thế dần, duy trì đàn trâu có chất
lượng, giảm 0,93%/năm, đảm bảo đủ sức cho các vùng; đàn lợn tăng 2,67%/năm.
- Các mặt khác: Xây dựng và thực hiện các dự án theo chương trình mục tiêu,
có biện pháp, chế độ chính sách hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ sản xuất nông
nghiệp như: chế biến nông sản, cơ khí, kiên cố hoá kênh mương, đường giao thông
nông thôn
3.2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng
- Phấn đấu đạt giá trị GDP ngành công nghiệp - xây dựng năm 2005 là 4.270 tỷ
đồng, năm 2010 là 8.040 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-
2005 là 16,1% và giai đoạn 2006-2010 là 13,5%.

nghiệp Nhà nước trên cơ sở gọn nhẹ, giảm đầu mối, tổ chức bán buôn cho các mạng
lưới đại lý và tổ chức kinh tế. Đẩy mạnh thu mua và tiêu thụ hàng nông sản thực
phẩm cho nông dân. Từng bước tiến hành cổ phần hoá những công ty, bộ phận có
đủ điều kiện. Tăng cường quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm, đưa tổng mức bán lẻ xã hội từ 2.999 tỷ đồng năm 2000
lên 4.500 tỷ đồng năm 2005, tăng bình quân 8,45% năm.
Giữ vững và mở rộng thị trường xuất khẩu để tiêu thụ hàng nông sản thực
phẩm, sản phẩm công nghiệp, đặc biệt quan tâm khai thác thị trường Trung Quốc,
ASEAN, Nhật Bản, Mỹ… Đưa kim ngạch xuất khẩu đạt 180-200 triệu USD (tăng
bình quân 15%/năm). Về du lịch, khai thác hiệu quả Trung tâm thương mại Hải
Dương, một số khách sạn tại Hải Dương, Chí Linh, khu du lịch Côn Sơn, Kiếp Bạc,
Yên Phụ - Kính Chủ và các di tích văn hoá khác. Đổi mới mạnh mẽ phương thức
dịch vụ và tiếp cận thị trường du lịch gắn với đào tạo tại chỗ đội ngũ cán bộ đáp
ứng yêu cầu kinh doanh. Làm tốt công tác quản lý, giữ gìn môi trường sinh thái để
thu hót 250 - 260 nghìn lượt khách trong nước và quốc tế đến thăm.
3.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Tập trung huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực
phục vụ, tạo hành lang thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội. Dự kiến tới 2005 cần
huy động 16.800 tỷ đồng cho xây dựng các kết cấu hạ tầng. Dự kiến tới 2005 sẽ đào
đắp 5-6 triệu mét khối đê, 50.000 mét khối đá kè, nâng cấp và xây dựng mới 10-15
trạm bơm, kiên cố hoá 800-1000km kênh mương…
SVTK: Trần Thanh Tùng  25  Líp: HC08 - HC -
HTĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status