luận văn quản trị kinh doanh Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 - Pdf 27

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
MỤC LỤC
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005 - 2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào thời kì 2005-2009 Error: Reference
source not found
Bảng 2.3: Bảng số liệu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận qua các năm:Error: Reference
source not found
Bảng 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 -
2009 Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Bảng biểu diễn tổng vốn, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn của Công ty TNHH
Anh Đào giai đoạn 2005 – 2009 Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2.7: Vốn dài hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005 - 2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2.8: Vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Anh Đào thời kỳ 2005-2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2.9: Biểu hiện cơ cấu tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh
Đào theo vốn dài hạn và vốn ngắn hạn giai đoạn 2005 – 2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2.10: Bảng biểu hiện cơ cấu tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Anh Đào theo vốn chủ sở hữu và nợ phải trả giai đoạn 2005 – 2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng lao động thời kỳ 2005-2009 Error: Reference source not
found
Bảng 2.12: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động Error: Reference source

Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động của các chỉ tiêu lợi nhùn, doanh
thu, chi phí qua các năm Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn
2005 - 2009 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ biểu diễn xu hướng biến động vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, tổng
vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009 Error: Reference
source not found
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
3
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu tổng vốn theo vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của
công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009 Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu tổng vốn theo vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
của công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 - 2009Error: Reference source
not found
Biểu đồ 2.8: Biến động của năng suất lao động thời kỳ 2005 - 2009 Error: Reference
source not found
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
4
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) Việt Nam đã
trở thành thành viên của một thị trường phạm vi toàn cầu, với nhiều cơ hội cũng như
thách thức lớn cùng môi trường cạnh tranh khốc liệt. Hoạt động trong khu vực danh
nghiệp có nhiều thay đổi đáng kể. Môi trường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn,
hoạt động sôi động hơn. Vai trò của doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp công

5
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
Vì vậy khi thực tập tại Công ty TNHH Anh Đào tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân
tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của Công ty
TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009”
Nội dung đề tài gồm 2 chương:
- Chương I: Lý luận chung và phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
- Chương II: Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công
nghiệp của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005- 2009
Là một sinh viên đang trong thời gian thực tập, kiến thức và thời gian hạn chế,
bài viết của em không tránh khỏi thiếu sĩt, mong có được sự đóng góp của thầy cô và
các bạn để chuyên đề thực tập được hoàn thiên hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cơ Phạm Mai Anh
và sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, các anh chị của công ty TNHH Anh Đào để
em hoàn thành bài viết của mình.
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
6
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh
doanh công nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt dộng sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng trong lịch sử

đầu vào tạo ra sản phẩm công nghiệp và cung cấp cho các đối tượng có nhu cầu
sử dụng và cung cấp cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng trong nước và nước
ngoài.
Doanh nghiệp công nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mục
đích tạo ra và cung cấp cho thị trường ngày càng nhiều sản phẩm. Qua đó đạt mục
tiêu về doanh thu và lợi nhuận.
1.1.1.3Đặc trưng của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn.
Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn tác
động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu (khai thác
than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…) và giai đoạn chế biến các nguyên liệu
đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế
biến thực phẩm…). Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức
tạp nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản,
khai thác gỗ…) không đòi hỏi những không gian rộng lớn. Tính chất tập trung thể
hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. Trên một diện tích
nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối
lượng lớn sản phẩm.
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự
phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ…),
điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kết hợp chặt
chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong từng ngành công
nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ. Chính vì vậy các hình thức
chuyên môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp hoá có vai trò đặc biệt trong sản xuất công
nghiệp.
Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp. Cách phân loại phổ biến nhất là
dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động. Theo cách này, sản xuất công

Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận cho biết cứ một đơn
vị chi phí chi thêm vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra thêm bao nhiêu đơn vị kết quả
E’= (chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng nghịch)
Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng nghịch cho biết để tạo ra thêm
một đơn vị kết quả cần phải đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí.
Trong đó: KQ- kết quả sản xuất kinh doanh
CP- chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh
ΔKQ- sự gia tăng kết quả
Δ CP- sự gia tăng chi phí sản xuất
Về kết quả sản xuất kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ
- Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kì qui đổi ra sản phẩm qui chuẩn
- Doanh thu
- Doanh thu thuần
- GO
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
9
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
- VA
- NVA
- Lợi nhuận

 Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghiệp (DT)
Khái niệm: Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà ngành công nghiệp
thu được do tiêu thụ sản phẩm và cung cấp các dịch vụ công nghiệp cho bên ngoài
trong một thời kì nhất định. Hay doanh thu là tổng giá trị các mặt hàng sản phẩm và
dịch vụ công nghiệp đã tiêu thụ và thanh toán trong kì
Nội dung kinh tế: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ dựng để phản ánh kết quả kinh
doanh là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, là

Tổng lợi nhuận kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đào bao gồm:
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
10
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
- Lợi nhuận công nghiệp (còn gọi là lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh công nghiệp)
- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính, bao gồm:
+ Lợi nhuận gửi tiết kiệm ngân hàng
+ Lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu
+ Lợi nhuận cho thuê tài sản dài hạn: kinh doanh dịch vụ của công ty, chủ yếu
là cho thuê mặt bằng
- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động bất thường: là các khoản lợi nhuận thu được
trong năm mà Công ty không dự tính được trước hoặc những khoản lợi nhuận thu
được bất thường không xảy ra một cách đều đặn và thường xuyên trong năm, bao
gồm:
+ Lợi nhuận do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Tiền thu được do vi phạm hợp đồng (đã trừ đi các khoản chi phí liên quan)
+ Các lợi nhuận kinh doanh năm trước bị bỏ sót
- Lợi nhuận khác bằng thu nhập khác trừ chi phí khác
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Anh Đào có cách tính các chỉ
tiêu như sau:
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ - giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = doanh thu hoạt động tài chính – chi phí
hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ + lợi nhuận từ hoạt động tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi

Tổng quĩ lương của đơn vị trong một thời kì nhất định là tất cả các khoản tiền
mà đơn vị dựng để trả cho lao động theo kết quả lao động của họ dưới các hình
thức, các chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp tiền lương hiện hành.
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần hăng hái lao động và tạo
mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ.
 Vốn sản xuất kinh doanh (TV)
Theo nghĩa rộng “vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật
chất và tài sản tài chính được các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để
tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích” (Giáo trình kinh
tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp Tr 172)
Theo nghĩa hẹp vốn sản xuất kinh doanh hay tổng vốn là giá trị của các nguồn
vốn đã hình thành nên toàn bộ tài sản của Công ty. Vốn kinh doanh bao gồm vốn
dài hạn và vốn ngắn hạn
- Vốn dài hạn (VDH): “ Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản dài
hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kì
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử
dụng” (Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)
Hay nói cách khác vốn dài hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản dài hạn
và đầu tư dài hạn của Công ty.
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
12
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
- Vốn ngắn hạn (VNH): “ Nó là số tiền ứng trước về tài sản ngắn hạn nhằm đảm
bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và
liên tục” (Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)
Như vậy vốn ngắn hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản ngắn hạn và
đầu tư ngắn hạn của Công ty.
Vốn kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm, tuyệt đối, số lượng nên khi tính các chỉ
tiêu có liên quan cần đưa về vốn bình quân để tính.

1.1.3.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
- Đảm bảo tính hướng đích: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
phải đượcquy định thống nhất có hướng dẫn cho doanh nghiệp về phương hướng
tính toán đảm bảo yêu cầu:
+ Nội dung tính toán phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp
+ Phạm vi tính toán phải được qui định rõ ràng, bao gồm cả phạm vi không
gian và thời gian
+ Đơn vị tính toán phải thống nhất
Việc thống nhất phương pháp tính toán nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp có thể so sánh được theo không gian và thời gian.
- Đảm bảo tính hệ thống: các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối quan hệ hữu cơ
với nhau, được phân bổ và sắp xếp một các khoa học. Điều này liên quan đến
việc chuẩn hóa thông tin. Hệ thống phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu,
các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính khả thi: hệ thống chỉ tiêu cho phép giải quyết tốt nhu cầu cung
cấp thông tin đồng thời phải đảm bảo khả năng có thể thu thập và tính toán được
các chỉ tiêu trong hệ thống.
- Đảm bảo tính hiệu quả: hệ thống chỉ tiêu khi áp dụng phân tích phải cung cấp
nhiều thông tin có giá trị với chi phí ít nhất. Đồng thời hệ thống thông tin xây
dựng phải có tính ổn định cao và có tính linh hoạt có thể tương xứng hoàn thiện
được hệ thống chỉ tiêu đảm bảo phản ánh đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong những giai đoạn, điều kiện sản xuất kinh doanh nhất định.
1.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp công nghiệp.
• Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả

tiền tệ kết quả.
W có thể tính theo đơn vị hiện vật, hiên vật quy đổi hay đơn vị giá trị. Mỗi cách
tính đều có ưu nhược điểm. Trong đó năng suất lao động tính theo đơn vi giá trị là
phản ánh chính xác hơn cả.
-Nếu Q tính theo doanh thu thì chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương ứng là năng suất
lao động bình quân tính theo doanh thu.

Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ thì
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng,
bỡnh quân.
-Nếu Q tính theo lợi nhuận, ta sẽ có chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương ứng là tỷ
suất lợi nhuận trên lao động
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
15
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
R
L
=
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 lao động tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng, bình
quân.
 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (vốn dài hạn)
Hiệu năng (hay hiệu suất) sử dụng vốn dài hạn là đại lượng phản ánh quan hệ so
sánh giữa kết quả kinh doanh với vốn dài hạn bình quân trong kỳ
=
Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng.
- Nếu Q tính theo doanh thu thì ta có chỉ tiêu năng suất sử dụng vốn dài hạn tính
theo doanh thu.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn dài hạn đầu tư vào sản xuất kinh doanh

=
Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp quay được mấy vòng
hay chu chuyển được mấy lần
- Độ dài bình quân một vòng quay vốn ngắn hạn (Đ)
Đ =
Trong đó: N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
Tháng: N=30
Quớ: N=90
Năm: N=360
Chỉ tiêu này cho biết để vốn ngắn hạn thực hiện được một vòng quay thì phải
mất bao nhiêu ngày.
 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu năng (hay năng suất) tổng vốn (H
TV
)
Khái niệm: Hiệu năng tổng vốn là đại lượng phản ánh quan hệ so sánh giữa kết
quả kinh doanh với tổng vốn bình quân trong kỳ
Công thức tính:
- Q tính theo doanh thu thì ta có chỉ tiêu năng suất sử dụng tổng vốn tính theo
doanh thu.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Q tính theo lợi nhùn thì ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên tổng vốn (hay
mức doanh lợi tổng vốn):
R
TV
=
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh

dụng vốn (hoặc tài sản) và mức trang bị vốn (hoặc tài sản) cho lao động.
- Biến động của hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn do ảnh hưởng của
hiệu quả sử dụng khấu hao và tỷ suất khấu hao tài sản dài hạn
1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian:
1.2.2.1 Khái niệm:
Phương pháp dãy số thời gian là phương pháp thống kê, phân tích đặc điểm biến
động của hiên tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành
dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới.
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp
xếp theo thứ tự thời gian.
1.2.2.2 Đặc điểm vận dụng:
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thay đổi qua thời gian, việc nhìn
nhận những thay đổi trong quá khứ sẽ là cơ sở định hướng cho kế hoạch và chiến
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
18
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
lược sản xuất kinh doanh trong hiện tại và tương lai. Phương pháp dãy số thời gian
cho phép biểu hiện tính qui luật biến động của các chỉ tiêu hiệu quả và xác định mức
độ biến động của các chỉ tiêu, trên cơ sở đó tiến hành dự báo ngắn hạn các chỉ tiêu
đó trong tương lai.
Cụ thể là phân tích biến động của các chỉ tiêu kết quả chi phí và hiệu quả qua các
năm.
1.2.3 Phương pháp phân tổ
1.2.3.1 Khái niệm
Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống
kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp thống kê khác. Nhờ phân tổ mà
biết được bản chất và quy luật của hiện tượng một cách sâu sắc, vì mọi hiện tượng
nghiên cứu thường rất phức tạp, tồn tại dưới nhiều loại hình có quy mô và đặc điểm
khác nhau. Phương pháp phân tổ thống kê giúp ta giải quyết điều đó.

đồng)
Tốc độ phát
triển (lần)
Tốc độ tăng
(giảm) (lần)
Giá trị tuyệt
đối 1 % của
tốc độ tăng
(giảm) liên
hoàn (1000
đồng)
Liên hoàn Liên hoàn Liên hoàn
2005 6918673 - - - -
2006 5765191 -1153482 0,83328 -0,16672 69186,73
2007 5733577 -31614 0,99452 -0,00548 57651,91
2008 7182362 1448785 1,25268 2,25268 57335,77
2009 9894222 2711860 1,37757 0,37757 71823,62
BQ 7098805 85387,25 1,09355 0,09355 -
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, 2007, 2008,2009.
Biểu đồ 2.1: Biểu diễn doanh thu của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn
2005 - 2009
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
20
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
Qua biểu đồ và bảng phân tích ta thấy: trong giai đoạn 2005 - 2009 doanh thu
bình quân đạt 7098805 nghìn đồng. Tốc độ phát triển bình quân đạt 1,09355 lần tương
ứng tốc độ tăng bình quân đạt 0,09355 lần thể hiện doanh thu tăng qua các năm.
Doanh thu năm 2007 là nhỏ nhất đạt 5733577 nghìn đồng.Nguyên nhân là do Công ty
quyết định sản xuất một số sản phẩm rượu mới với số lượng chưa nhiều, vì phải theo

(giảm) liên
hoàn (1000
đồng)
Liên hoàn Liên hoàn Liên hoàn
2005 1675781 - - - -
2006 1681278 5497 1,00328 0,00328 16757,81
2007 1571888 -109390 0,93494 -0,06506 16812,78
2008 1819749 247861 1,15768 0,15768 15718,88
2009 2549824 730075 1,40120 0,40120 18197,49
BQ 1859704 218510,8 1,11079 0,11079
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, 2007, 2008,2009).
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
21
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
Biểu đồ 2.2: Biểu diễn lợi nhuận của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005 -
2009
Nhìn vào biểu đồ và bảng phân tích ta thấy: trong giai đoạn từ năm 2005-2009,
năm 2007 lợi nhuận của Công ty nhỏ nhất là 1571888 nghìn đồng. còn lớn nhất là
năm 2009: 2549824 nghìn đồng. Nguyên nhân vì:
Năm 2007 doanh thu không cao cộng với các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bán
lại khá cao so với các năm khác làm cho lợi nhuận của Công ty giảm sút.
Năm 2009 doanh thu cao và giá vốn hàng bán lại không thấp hơn so với các năm
trước làm cho lợi nhuận của Công ty tăng cao.
Biến động cụ thể của lợi nhuận như sau: Lợi nhuận bình quân đạt 1859704 nghìn
đồng. Tốc độ phát triển bình quân đạt 1,11079 lần tương ứng với tốc độ tăng là
0,11079 lần. Thể hiện lợi nhuận của Công ty có xu hướng tăng theo thời gian. Tốc độ
phát triển liên hoàn tương ứng với các năm đều lớn hơn 1 tức là lợi nhuận của năm
sau cao hơn năm trước. Đạt giá trị cao nhất là năm 2009 đạt 1,40120 lần tương ứng
với tốc độ tăng là 40,12 % và lượng tăng giảm tuyệt đối là 730075 nghìn đồng ngoại

(giảm)
tuyệt đối
(người)
Tốc độ
phát triển
( lần)
Tốc độ tăng
(giảm) (lần)
Giá trị tuyệt
đối 1 % của tốc
độ tăng (giảm)
liên hoàn (1000
đồng)
Liên hoàn Liên hoàn Liên hoàn
2005 70 - - - -
2006 80 10 1,142857 0,142857 0,7
2007 80 0 1 0 0,8
2008 86 6 1,075 0,057 0,8
2009 98 12 1,139535 0,139535 0,86
BQ 83 7 1,087757 0,087757
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, 2006, 2007, 2008,2009.
Vũ Phương Thanh Thống Kê Kinh Doanh
48
23
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Th.S Phạm Mai Anh
Biểu đồ 2.4: Biến động số lượng lao động của công ty TNHH Anh Đào giai
đoạn 2005 - 2009
Qua bảng số liệu và đồ thị trên cho ta nhận thấy : số lao động bình quân của
Công ty trong thời kỳ 2005-2009 là 83 người và đều tăng lên qua các năm thể hiện ở
tốc độ phát trển liên hoàn đều lớn hơn 1. Cụ thể:

năm 2009 khi đó tổng vốn là 16505261 nghìn đồng. Vốn dài hạn cao nhất cũng vào
năm 2009 đạt 8072875 nghìn đồng thể hiện trong năm nay Công ty đã bỏ vốn vào
đầu tư máy móc thiết bị mới và cơ sở hạ tầng được nâng cấp, mở rộng qui mô sản
xuất ( tài sản cố định tăng lên)và vốn ngắn hạn cao nhất vào năm 2009 đạt 8432386
nghìn đồng là do năm 2009 Công ty có lượng hàng tồn kho khá lớn.
 Phân tích biến động quy mô tổng vốn
Bảng 2.6: Tổng vốn của Công ty TNHH Anh Đào giai đoạn 2005-2009
Năm
Chỉ tiêu
tổng vốn
(nghìn
đồng)
Lượng
tăng
(giảm)
tuyệt đối
(1000
đồng)
Tốc độ
phát triển
( lần)
Tốc độ
tăng
(giảm)
(lần)
Giá trị tuyệt
đối 1 % của
tốc độ tăng
(giảm) liên
hoàn (1000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status