Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
KẾT LUẬN 40
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BTC Bộ tài chính
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
KHSX Kế hoạch sản xuất
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cổ định
NKCT Nhật ký- chứng từ
NVL Nguyên vật liệu
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
BGĐ Ban giám đốc
XK Xuất khẩu
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Tên bảng biểu và sơ đồ Trang
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất khăn 6
chứng từ
33
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông 11
Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 12
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn 20 năm xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đi theo nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kinh tế nước ta không ngừng phát triển và
đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Các ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng và
hiệu quả. Cũng từ đó mà nảy sinh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,mọi doanh
nghiệp đều phải xây dựng một bộ máy quản lý hoàn thiện, khoa học, chuyên nghiệp
thì mới có thể điều hành hoạt động SXKD đạt hiệu quả, có sức cạnh tranh.
HTKT là một bộ phận không thể thiếu được trong bộ máy quản lý của mọi
doanh nghiệp. Công tác kế toán không chỉ thực hiện chức năng xử lý, ghi chép một
cách chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà còn biến dữ liệu thành thông tin,
cung cấp và tham mưu cho BGĐ trong việc ra quyết định. Vì vậy việc tổ chức bộ
máy kế toán và công tác HTKT càng hợp lý, gọn nhẹ thì càng tạo điều kiện cho công
tác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả hơn, cung cấp kịp thời những thông
tin hữu ích cho BGD. Qua bốn năm học tập chuyên ngành kế toán tại trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, tôi đã có được đầy đủ kiến thức về kế toán DN. Tuy nhiên, thực tế
và lý thuyết luôn có sự khác biệt. Mỗi DN có những đặc thù riêng về quy mô, ngành
nghề kinh doanh, do đó cũng khác nhau về tổ chức bộ máy kế toán và công tác
HTKT. Với phương châm học đi đôi với hành, nhà trường đã tổ chức cho sinh viên
cuối khóa đi thực tập tại các DN để có được những hiểu biết thực tế hơn, toàn diện
hơn về công tác kế toán. Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
Hanosimex tôi đã tìm hiểu được những thông tin chung về hoạt động, ngành nghề của
công ty cũng như tổ chức bộ máy, công tác HTKT. Từ đó tôi viết: “ Báo cáo thực tập
tổng hợp” để tập hợp lại những thông tin này.Do vốn kiến thức thực tế có hạn và thời
gian thực tập chưa nhiều nên bài viết của tôi còn chưa được chi tiết và có nhiều thiếu
- Điện thoại: 0343.824403 – Fax: 0343.824505
- Email: [email protected]
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty cổ phần dệt hà Đ ng là công ty cơ g nghiệp Hà Đông
thuộc thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây. Công ty được thành lập cách đây 52 năm, đã
trải qua quá trình phát triển lâu dài với nhiều lần đổi
n.
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 1982 công ty công nghiệp Hà Đông được đổi tên thành xí nghiệp gia công
dệt và sửa chữa thiết bị đo lường Hà Đông, hình thức kinh doanh chủ yếu là quản lý
hợp tác xã dệt trong địa bàn tỉnh Hà
y.
Năm 1987, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên công ty thành nhà máy Dệt
Hà Đông. Công ty bắt đầu phát triển theo hướng sản xuất tập trung với máy móc thiết
bị công nghiệp hiện
i.
Năm 1992, nhà máy dệt Hà Đông đổi tên thành công ty dệt Hà Đông, là một
doanh nghiệp nhà nước – đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty dệt
may Việt
mN ăm 1995 công ty dệt Hà Đông được sáp nhập về Công ty dệt- may Hà Nội,
trở thành nhà máy thành viên của công ty dệt may Hà Nội với tên gọi là nhà máy Dệt
Hà Đông hạch toán phụ thuộc và không có tư cách pháp nhâ
Năm 2006 nhà máy được cổ phần hóa lấy tên là Công ty cổ phần Dệt Hà Đông-
HANOSIMEX với số vốn điều lệ là 13 tỷ đồng Việt Nam, vẫn là một công ty con
thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội.
Trải qua giai đoạn phấn đấu và phát triển hơn 50 năm, hiện nay công ty có một
cơ sở vật chất vững mạnh với diện tích công ty vào khoảng 17.210m
2
. Về trang thiết
- Công ty cổ phần dệt Hà Đông chuyên sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu
các mặt hàng khăn bông. Hoạt động sản xuất bao gồm 2 loại sau:
• Tự sản xuất từ đầu đến khi tạo thành phẩm hoàn chỉnh.
• Mua nhập khăn thụ rồi gia công chế biến thành thành phẩm hoàn chỉnh.
- Do có 2 cách sản xuất sản phẩm khác nhau nên cũng có sự khác nhau về các loại
nguyên vật liệu, nhân công và các công đoạn sản xuất. Vì vậy việc tập hợp chi phí,
tính giá thành sản phẩm phải được phân chia rõ ràng và ghi chép chi tiết, đầy đủ để
không bị nhầm lẫn.
- Công ty không xuất khẩu khăn bông trực tiếp ra thị trường nước ngoài mà thông
qua công ty mẹ. do đó khách hàng của công ty đa phần là Tổng công ty dệt may Hà
Nội.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
phần dệt Hà Đông.
Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Khi phát sinh đơn đặt hàng, giám đốc sản xuất cùng phòng kế hoạch thị trường tổ
chức lập kế hoạch sản xuất và sản phẩm mẫu. Sau đó xác định số lượng cũng như
chủng loại nguyên vật liệu cần thiết, lập phiếu công nghệ và định mức. Bản kế hoạch
này được chuyển cho phòng kỹ thuật để tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất. Tại đây,
giám đốc kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm về việc tổ chức sản xuất và giao nhiệm vụ cho
các trưởng ca chuyên trách. Các công việc cụ thể sẽ được giao cho các tổ trưởng để
quản lý và tổ chức cho công nhân thực hiện. Hiện nay công ty có các phân xưởng là:
- Nhà máy dệt nhuộm bao gồm: phân xưởng dệt, phân xưởng hồ mắc, phân
xưởng tẩy nhuộm, sấy văng
- Nhà máy may
- Phân xưởng cơ điện và đóng dấu.
Quy trình công nghệ: Bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nhận thông báo đơn đặt hàng.
Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất và xác định sản phẩm mẫu/
Công ty hiện có khoảng gần 600 công nhân viên. Trong đó:
- Nhân viên văn phòng là 65 người với 90% trình độ đại học.
- Công nhân sản xuất trực tiếp là 500 người, chủ yếu là thợ bậc 3, bậc 4.
Trình độ công nhân ở mức trung bình, phần lớn chưa qua trường lớp mà là do
công ty tự đào tạo. Hàng năm công ty luôn tổ chức nâng cao trình độ tay nghề và
trình độ quản lý cho công nhân cũng như các cán bộ quản lý.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
vững mạnh trên thị trường, bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, hội đồng quản trị, tổng giám đốc và 3
phó tổng giám đốc. ô hình mới được dự kiến thay đổi và đưa vào hoạt động từ ngày
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Hồ sợi
Dệt khăn
May
Tẩy
nhuộm
Khăn
TP
Sợi
bông
Báo cáo thực tập tổng hợp
01/01/2010. ( được tổ chức như trong sơ đồ 2).
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả
các cổ đông có quyền biểu quyết. Điều lệ công ty quy định Đại hội cổ đông họp mỗi
năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá 60 ngày kể từ
ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội
đồng quản trị để quản lý công ty theo nhiệm kỳ, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh và công tác quản lý điều hành công ty.
• Phó Tổng giám đốc phụ trách KHSX: Kiêm ủy viên hội đồng quản trị công
ty, phụ trách điều hành sản xuất lĩnh vực Dệt Nhuộm, May. Theo dõi và xây dựng
quy hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn công ty, xây dựng kế hoạch, tiến độ sản
xuất, giao dịch đàm phán với khách hàng những vấn đề liên quan đến KHSX, chỉ đạo
xử lý hàng tồn kho, chỉ đạo công tác kế hoạch vật tư, tiến độ cung cấp phục vụ cho
KHSX…và các công tác khác do Tổng giám đốc phân công.
• Phó Tổng giám đốc phụ trách nhân sự: Kiêm chủ tịch công đoàn, phụ trách
điều hành công tác quản trị nguồn nhân lực, lao động, tiền lương, công tác đào tạo,
công tác tổ chức sản xuất, công tác bảo hộ lao động….
- Các phòng ban chuyên môn:
• Phòng điều hành sản xuất: Phụ trách các lĩnh vực: Khoa học- kỹ thuật công
nghệ; định mức kinh tế- kỹ thuật, dự trữ vật tư phụ tùng, bảo toàn, bảo dưỡng thiết bị
và phục vụ công nghệ; công tác cải tiến kỹ thuật; hệ thống quản lý chất lượng sản
phẩm; quản lý công tác an toàn lao động; thực hiện công tác đầu tư sáng kiến; xây
dựng KHSX và triển khai giám sát việc điều hành công tác KHSX.
• Phòng tổ chức hành chính: Triển khai thực hiện mô hình tổ chức của các đơn
vị và ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm cán bộ trong công ty theo chỉ đạo của Ban
giám đốc và hội đồng quản trị; xây dựng và ban hành các kế hoạch về lao động; xây
dựng và ban hành quy định, quy chế, nội quy quản lý công tác lao động; quản lý công
tác hành chính lưu trữ hổ sơ, tư liệu lao động; giải quyết các vấn đề về lao động theo
chế độ.
• Phòng kinh doanh: Quản lý việc lập kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu;
tiếp nhận và xử lý các đơn đặt hàng; giao dịch, ký kết và theo dõi thực hiện các hợp
đồng kinh tế …
• Phòng kế toán tài chính: Thực hiện phản ánh đúng, đầy đủ, chính xác và kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty. Tổ chức lưu trữ dữ liệu và thực
hiện kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán…Phòng có trách nhiệm báo cáo chính
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
xác và kịp thời cho Ban giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên về tình hình hoạt động
nhuộm
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
điều hành
sản xuất
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4/ Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà
Đông những năm gần đây
Sau bốn năm thực hiện cổ phần hóa, công ty cổ phần dệt Hà Đông đã có những
bước tiến đáng kể. Sản lượng sản phẩm sản xuất không ngừng tăng qua các năm kéo
theo doanh thu tiêu thụ tăng và lợi nhuận tăng cao. Mặc dù tách ra khỏi công ty mẹ và
hạch toán độc lập công ty đã gặp rất nhiều khó… nhưng với sự điều hành sáng suốt
của ban giám đốc, sự cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên công ty đã
đứng vững trên thị trường và đạt được những thành tựu lớn.Để thấy được kết quả
hoạt động và tình hình tài chính của công ty ta theo dõi bảng sau:.
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1.Giá trị SX
công nghiệp
117.845.506.000 123.405.888.000 80.862.000.000 85.448.000.000
2.Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
133.077.231.501
156.802.039.21
7
101.130.510.08
hoạt động tài
chính
29.546.120 37.546.875 39.210.420 41.251.752
8. Chi phí tài
chính
98.351.265 100.128.312 130.311.789 155.305.539
9. Chi phí bán
hàng
2.896.200.140 2.985.210.410 2.284.146.213 2.490.456.394
10. Chi phí 3.800.269.584 3.741.845.657 3.621.874.620 3.726.814.556
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
quản lý doanh
nghiệp
11. Doanh thu
khác
- - - -
12. Chi phí
khác
- - - -
13.Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
699.175.417 464.901.692 570.900.477 769.251.823
14.Thuế
TNDN phải
nộp
- - 79.926.067 96.156.478
15. Lợi nhuận
1. Tài sản
48.826.205.00
0
55.840.673.00
0
43.195.045.56
3 39.358.489.687
- TS ngắn hạn
16.866.383.00
0
26.926.637.00
0
16.713.731.50
7 14.568.980.095
-TS dài hạn 31.959.822.000
28.914.036.00
0
26.481.314.05
6 23.715.634.592
2.Nguồn vốn
48.826.205.00
0
55.840.673.00
0
43.195.045.56
3 39.358.489.687
-Nợ phải trả
33.712.082.00
0
39.440.404.00
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty luôn hướng tới việc thực hiện các nguyên tắc
sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng.
- Phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của đơn vị, tạo điều kiện cho cán bộ
công nhân viên kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
- Gọn nhẹ, tránh những khâu trung gian không cần thiết. Căn cứ vào khối
lượng công tác kế toán nhiều hay ít, nghiệp vụ kinh tế phức tạp hay đơn giản mà bố
trí cơ cấu bộ máy kế toán và phân công người phụ trách.
Bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần dệt Hà Đông
Hanosimex
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, kế toán trưởng là người
đứng đầu, chịu trách nhiệm ra các quyết định. Kế toán trưởng phân công nhiệm vụ,
công việc cho các kế toán viên, mỗi kế toán viên tự hoàn thành công việc của mình
và phải báo cáo lại cho kế toán trưởng. Do đó, công tác HTKT trong phòng không bị
chồng chéo, mỗi quyết định, thông tin đều là duy nhất, hoạt động xuyên suốt, không
bị trở ngại, truy cập thông tin nhanh và chính xác do chỉ cần kết nối với hệ thống
trung tâm.
• Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên
- Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty, tham mưu
giúp việc cho Tổng giám đốc công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của
từng nhân viên trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp
luật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về số liệu kế toán. Ngoài ra, kế toán
trưởng còn có quyền phân công nhiệm vụ cho các cán bộ, nhân viên trong phòng, đề xuất,
khen thưởng các nhân viên trong phòng.
- Phó phòng kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc và trưởng phòng kế toán
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Kế toán trưởng
liên quan đến nhau thì có sự hỗ trợ lẫn nhau tuy nhiên vẫn phải đảm bảo nguyên tắc
bất kiêm nhiệm, và chồng chéo công việc. Quan hệ giữa các nhân viên kế toán là
ngang hàng, có tính chất tác nghiệp, không phải quan hệ trên dưới có tính chất chỉ
đạo.
• Các phần hành kế toán trong tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
- Nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ;
- Vốn bằng tiền;
- Tài sản cố định;
- Mua hàng và thanh toán với nhà cung cấp;
- Bán hàng và thanh toán với khách hàng;
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
- Tiền lương và BHXH.
Các phần hành kế toán được hạch toán riêng rẽ nhưng đều có liên hệ với kế toán
tổng hợp hoặc lập báo cáo định kỳ chung ngoài báo cáo phần hành.
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2/ Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông.
2.2.1. Các chính sách kế toán chung.
• Các quy định chung:
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam( ký hiệu là VND)
Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo quý.
• Chuẩn mực và các chế độ kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doang nghiệp ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư bổ sung, sửa
đổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Kế toán
máy, phần mềm kế toán sử dụng là phần mềm kế toán Fast Accouting do công ty
Phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast ban hành.
được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Xác định giá trị sản phẩm dở dang: Giá trị sản phẩm dở dang của công ty được tính
theo chi phí NVL chính trên cơ sở kiểm kê xác định số lượng NVL đang trên dây truyền
sản xuất hoặc trong công đoạn sản xuất.
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Ghi nhận các khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho theo quy định tại thông tư số 228/2008/TT-BTC ban hành ngày 7/12/2009
của Bộ tài chính về việc hướng dẫn mới chế độ trích lập và sử dụng các khoản giảm
giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành hàng
hóa sản phẩm, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
Phương pháp kế toán ngoại tệ:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ giá thực
tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Tại thời điểm cuối năm các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá
bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết
thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
sổ dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối niên độ được kết chuyển vào doanh thu
hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính.
Ghi nhận và tính khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp mà công ty đã bỏ ra đến thời điểm đưa TSCĐ
vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo
nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương
pháp đường thẳng. Từ ngày 01/01/2010 công ty đã đưa vào áp dụng quy định mới của
BTC : Thông tư 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/1009.
Nghĩa vụ thuế:
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Báo cáo thực tập tổng hợp
và ghi sổ kế
toán
Lưu trữ, bảo
quản chứng
từ kế toán
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty cổ phần dệt Hà Đông tổ chức hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành, tuy nhiên bên cạnh đó còn có những
nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán sao cho phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty.
Trên phần mềm kế toán Fast thì công việc khai báo danh mục và mã hóa tài
khoản được kế toán trưởng tiến hành vào giai đoạn đầu của ký kế toán
• Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tượng chủ yếu.
Công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 quy định trong Chế độ kế toán
doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế
toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty.
Hàng tồn kho
Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” : Được chi tiết thành các tài khoản cấp 2
như sau:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523: Nhiên liệu
- TK 1528: Vật liệu khác
- TK 1529: Bảo hộ lao động
Từ các tài khoản cấp 2 này mở chi tiết cho từng bộ phận sử dụng là nhà máy Dệt –
Nhuộm và nhà máy May:
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Kiểm tra, đối chiếu:
Trình tự ghi sổ của hình thức Nhật ký- chứng từ như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký- chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- chứng từ, kiểm tra, đối
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Mã hóa
chứng từ
NHẬT KÝ CHỨNG
TỪ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng kê
SỔ CÁI Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo thực tập tổng hợp
chiếu số liệu trên các Nhật ký- chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký- chứng từ ghi trực tiếp
vào sổ cái.
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Các vấn đề chính của việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trong công ty cổ phần
dệt Hà Đông:
- Kỳ lập báo cáo: Công ty lập báo cáo kế toán theo năm, sau ngày kết thúc năm