MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................Trang 4
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH.............................................................. Trang 6
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH ........................................................................................... Trang 6
1. Khái niệm........................................................................................ Trang 6
1.1- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh............................ Trang 6
1.2- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh…………………. Trang 7
1.3- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh………………….. Trang 10
2. Sự cần thiết cảu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh……...… Trang 10
II: NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH….. Trang 11
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH.................................................................................................... Trang 14
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất................................ Trang 14
1.1- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ............. Trang 14
1.2- Tổ chức sản xuất và sử dụng lao động........................... Trang 15
1.3- Yếu tố tổ chức quản lý tài chính, quản lý chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp..................................................................................... Trang 16
2. Biện pháp để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh.................... Trang 16
2.1- Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh..................... Trang 17
2.2- Áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, chú
trọng đầu tư và thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị................. Trang 17
2.3- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả....................... Trang 17
2.4- Tổ chức bố trí các khâu sản xuất kinh doanh hợp lý…. Trang 18
2.5- Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong quản lý chi
phí sản xuất........................................................................................ Trang 18
1
1
2.5.1- Khâu sản xuất................................................................ Trang 18
2.5.2- Khâu tiêu thụ sản phẩm................................................ Trang 18
3.3- Hiệu quả sản xuất kinh doanh........................................ Trang 39
III. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG ….. Trang 41
1. Thực trạng quản lý chi phí sản xuất tại Công ty....................... Trang 41
2. Đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại
Đại Dương.......................................................................................... Trang 48
2.1- Kết quả đạt được............................................................. Trang 48
2.2- Những khó khăn và hạn chế........................................... Trang 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG............................................ Trang 51
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN........................................................ Trang 51
1. Về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh...................... Trang 51
2. Về công tác tổ chức....................................................................... Trang 52
3. Về công tác mở rộng thị trường.................................................. Trang 52
4. Vê vốn............................................................................................ Trang 53
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI
DƯƠNG..................................................................................................... Trang 53
1. Biện pháp quản lý chi phí nguyên vật liệu................................. Trang 53
2. Biện pháp quản lý chi phí nhân công.......................................... Trang 54
3. Biện pháp quản lý chi phí sản xuất chung.................................. Trang 55
4. Biện pháp tăng cường quản lý nợ phải thu…………………… Trang 55
5. Biện pháp làm tăng năng suất lao động……………..………… Trang 55
III. KIẾN NGHỊ........................................................................................ Trang 56
KẾT LUẬN....................................................................................... Trang 58
3
3
DANH MỤC TÀI KIỆU THAM KHẢO………...………………. Trang 59
LỜI MỞ ĐẦU
doanh.
Chương II: Thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công
ty cổ phần thương mại Đại Dương.
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản
xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đại Dương.
Do thời gian thực không dài và kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên
em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô nhận xét,
hướng dẫn để em có cơ hội hoàn thiện kĩ năng nhìn nhận và phân tích vấn đề
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
5
5
CHƯƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH:
1. Khái niệm:
1.1- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trên mọi lĩnh vực
sản xuất hay thương mại... đều là quá trình biến các yếu tố đầu vào thành các
yếu tố đầu ra nhằm cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ thoả mãn nhu cầu
của khách hàng và thu được lợi nhuận. Doanh nghiệp sản suất là nơi trực tiếp
tiến hành các hoạt động sản xuất để tạo ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu
cầu của xã hội. Bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng cần phải có ba yếu tố cơ
bản và trong quá trình sản xuất ba yếu tố này sẽ dần bị tiêu hao đi đó là: đối
tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu...), tư liệu lao động (máy móc thiết bị,
nhà xưởng...) và sức lao động (con người).
Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản trên chính là bản chất của
quá trình sản xuất và cũng chính là các chi phí sản xuất cần bỏ ra. Có thể nói
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định.
Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt
động của doanh nghiệp, nhưng việc tập hợp và tính chi phí phải phù hợp với
từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phù hợp với kỳ báo cáo.
1.2- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
7
7
Trước khi phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ta phải nắm được khái
niệm phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là việc sắp
xếp chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp vào từng loại, từng
nhóm theo những đặc trưng nhất định.
Một yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý, kế hoạch hoá, hoạch
toán và tính giá thành sản phẩm là phân loại chi phí một cách khoa học và
hợp lý. Tuỳ theo các yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi doanh nghiệp mỗi
thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau. Toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh được chia thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về đối
tượng lao động như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản ... được
sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh (trừ giá trị vật liệu dùng không hết
nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào qúa trình sản xuất
kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.)
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên
chức.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả
ngược chiều.
- Chi phí biến đổi: là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp
theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm các chi phí này cũng tăng
9
9
theo tỷ lệ tương ứng. Chi phí khả biến bao gồm: chi phí vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp.
Đối với công tác quản lý doanh nghiệp việc phân loại chi phí theo tiêu
thức trên có ý nghĩa rất to lớn. Nó giúp cho nhà quản lý tìm ra các biện pháp
quản lý thích ứng với từng loại chi phí cụ thể để hạ thấp giá thành sản phẩm
và cũng giúp cho việc phân điểm hoà vốn để xác định được khối lượng sản
xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.3- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:
Như khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh đã nêu ở trên, quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí nguyên nhiên vật
liệu, tiền lương, tiền công, khấu hao tài sản cố định, các khoản thuế phải nộp
trong nhà nước, chi phí về bao gói sản phẩm, vận chuyển, nghiên cứu thị
trường....
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ những chi phí bỏ ra để tạo nên
sản phẩm doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
nhằm thu được lợi nhuận. Bên cạnh các chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí
lưu thông sản phẩm, các doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao,
thu được nhiều lợi nhuận thì phải kết hợp nhịp nhàng mọi hoạt động trong
doanh nghiệp. Đây chính là công tác quản lý doanh nghiệp, công tác này đòi
hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí gọi là chi phí quản lý doanh
nghiệp.
2- Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cùng
sản xuất một loại sản phẩm trên cùng một địa bàn hoạt động. Để chiếm lĩnh
đoạn hạch toán chi tiết sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, đơn đặt hàng,
giai đoạn công nghệ, phân xưởng... và giai đoạn tính giá thành sản phẩm chi
tiết theo đơn vị tính giá thành sản phẩm quy định.
11
11
Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích
chi phí sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ
chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu
cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định.
Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá trị của các yếu
tố:
- Về mặt định tính: đó là bản thân yếu tố vật chất phát sinh, tiêu hao
vào quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.
- Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất
tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác
nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất đều chịu sự chi
phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản phẩm.
Bản chất của chi phí sản xuất là cơ sở để xác định vai trò của nó đối
với công tác quản lý. Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác
chi phí sản xuất là một việc hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, bởi hiệu số giữa doanh thu với giá thành sản
phẩm tiêu thụ là thu nhập doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm bao gồm phần
lớn chi phí sản xuất trong kỳ vì còn một phần chi phí sản phẩm dở dang và
chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp
muốn hạ giá thành phải tiết kiệm chi phí sản xuất. Theo quy định hiện hành,
chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp bao gồm: khấu hao tài sản cố định
dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá thực
công nhân....
Như đã phân tích trên để quản lý chi phí trong kỳ chúng ta phải phân
tích rành mạch loại được và loại không được tính vào chi phí sản xuất kinh
13
13
doanh, đảm bảo thống nhất phân loại chi phí từ chứng từ hạch toán ban đầu
đến thống kê kế toán. Xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp hạch
toán chi phí sản xuất trong từng điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Việc
xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực tế là xác định nơi gây ra
chi phí và đối tượng chịu chi phí, căn cứ vào: tính chất sản xuất và quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất,
yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp...
Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc hết sức quan trọng và
cấp thiết trong mỗi trong nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi
phí sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất:
Giảm chi phí chính là mục tiêu cuối cùng của công tác quản lý chi phí.
Để thực hiện được các mục tiêu đó, các nhà quản lý phải thấy được các yếu
tố tác động đến sự phát sinh chi phí. Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan
ảnh hưởng đến sự tăng giảm chi phí, trong đó có một số nhân tố chủ yếu sau:
1.1- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Khoa học kỹ thuật và công nghệ là sự phát triển liên tục các thành
phần vật chất của lực lượng sản xuất gắn liền với việc tích luỹ kiến thức,
hoàn thiện hệ thống quản lý sản, nâng cao tiềm kực sản xuất và được thể hiện
trong mức tăng hiệu quả kinh tế. Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng
phát triển thì nó ngày càng tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất. Những
máy móc thiết bị hiện đại dần thay thế sức người trong những công việc lao
giúp cho lao động gắn bó và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp điều đó tạo
ra một khả năng to lớn để nâng cao năng xuất lao động, góp phần quan trọng
trong việc thúc đẩy sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Tổ
15
15
chức lao động khoa học phải được thực hiện trên mọi phương diện kỹ thuật,
kinh tế, sinh học, xã hội... Tổ chức lao động khoa học có tác dụng đảm bảo
hợp lý nhất không chỉ trên cơ sở kỹ thuật mới nhất mà ngày trên cơ sở hiện
tại.
1.3- Yếu tố tổ chức quản lý tài chính, quản lý chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp:
Tổ chức quản lý tài chính và tổ chức quản lý chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp là hai nhân tố tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh
doanh. Bởi lẽ chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
lao động sống và lao động vật hoá. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Việc quản lý và sử
dụng vốn có hiệu quả là một trong những vấn đề chính mà doanh nghiệp cần
phải quan tâm. Tổ chức sử dụng vốn hợp lý sẽ góp phần hạn chế được tình
trạng tổn thất cho việc sản xuất. Bên cạnh đó quản lý tốt tài chính doanh
nghiệp có thể thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn, giảm bớt chi phí tiền vay,
từ đó có thể giảm bớt chi phí sản xuất. Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý tài chính luôn luôn giữ vai trò quan trọng trong hoạt
động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
trong quá trình kinh doanh. Tổ chức quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là
một phương hướng quan trọng để nâng cao hiệu suất lao động sản xuất trong
mỗi doanh nghiệp.
Với ba nhóm nhân tố kể trên ta có thể thấy các nhóm nhân tố này có
ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Các nhà quản lý cần phải đưa ra những phương hướng và biện pháp quản lý
phù hợp nhằm quản lý tốt chi phí trên cơ sở xem xét từng nhân tố và tình
cộng đồng sinh sống để người lao động có tinh thần gắn bó trách nhiệm cao
đối với công việc và thực hiện công việc của mình một cách có hiệu quả.
17
17
Chính vì vậy trong mỗi doanh nghiệp muốn giảm chi phí tiền lương,
tiền công, doanh nghiệp cần phải tăng năng suất lao động, tổ chức lao động
khoa học, hoàn thiện định mức lao động, tăng cường kỷ luật lao động, áp
dụng các biện pháp khen thưởng, động viên hay sử phạt vật chất kịp thời để
người lao động gắn bó với công việc và có tinh thần trách nhiệm cao đối với
công việc. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải xem xét và tính toán hợp lý
mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân với tốc độ tăng năng suất
lao động để người lao động có tinh thần làm việc đạt hiệu quả cao và nhận
được thù lao hợp lý.
2.4- Tổ chức bố trí các khâu sản xuất kinh doanh hợp lý:
Doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn bỏ ra thì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cần phải thực
hiện một cách nhịp nhàng, ăn khớp từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông tiêu
thụ sản phẩm.
2.5- Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong quản lý chi
phí sản xuất:
Để quản lý chi phí sản xuất đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần quan tâm,
chú ý tất cả các khâu trong qúa trình hoạt động sản xuất, trong đó có 02 khâu
quan trọng cụ thể như sau:
2.5.1- Khâu sản xuất:
Ttrong quá trình sản xuất doanh nghiệp cần chú trọng đến chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp bởi hai khoản chi này
thường chiếm tỷ tọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh. Bên cạnh hai
khoản chi phí trên, chi phí sản xuất chung cũng là một yếu tố quan trọng có
thể tiết kiệm chi phí sản xuất. Doanh nghiệp cần phải xây dựng được các
định mức, đơn giá cụ thể như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ
I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG
19
19
1. Khái quát chung về Công ty:
Công ty cổ phần thương mại Đại Dương có trụ sở chính tại thôn Mật
Sơn, xã Chí Minh, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, nằm trên trục đường
quốc lộ 18A từ thị trấn Phả Lại đi Sao Đỏ theo hướng Quảng Ninh.
Công ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0403000104
do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 14/11/2003 với ngành nghề kinh doanh
chính là khai thác, chế biến đất sét và khai thác đất đồi.
Công ty hoạt động theo chế độ kế toán kinh tế độc lập, có đủ tư cách
pháp nhân, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng và con dấu
chức danh riêng để giao dịch.
2. Các giai đoạn phát triển:
Tiền thân của Công ty là HTX dịch vụ vận tải Chí Linh được thành lập
vào ngày 24/02/1992. Buổi ban đầu có 03 xã viên và 18 thành viên, vốn điều
lệ là: 1 tỷ đồng với ngành nghề chính là kinh doanh than và làm dịch vụ vận
tải. Sau ba năm hoạt động, thị trường kinh doanh than bị co hẹp dẫn đến các
đơn vị kinh doanh than gặp rất nhiều khó khăn, trong đó có HTX dịch vụ vận
tải Chí Linh.
Ngày 18/09/1995 HTX lại chuyển hướng dần sang kinh doanh vật liệu
xây dựng, làm dịch vụ vận tải và san lấp mặt bằng với tổng vốn điều lệ là:
4,8 tỷ đồng.
Dựa trên cơ sở huyện Chí Linh có địa thế bán sơn địa, có nhiều cảnh
đẹp tự nhiên do thiên nhiên ban tặng, có nhiều di tích lịch sử và cũng là nơi
hội tụ của các nhà doanh nghiệp trong tương lai. Năm 1998 với phương
châm đề ra là: "Xanh nhà đẹp cảnh ai ơi, xanh xanh xanh khắp mọi miền quê
hương" HTX dịch vụ vận tải Chí Linh đã chuyển đổi thành HTX cây phong
cảnh Chí Linh với ngành nghề kinh doanh chính là vận tải và làm dịch vụ
cây phong cảnh, vừa làm kinh tế vừa làm công tác phong trào.
Bên cạnh đó để cho phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường vì thị
trường không phải là bất biến mà thị trường luôn biến động, đầy bí ẩn và
21
21
thay đổi không ngừng chính vì vậy HTX dịch vụ thương mại và vật liệu xây
dựng Đại Dương đã họp bàn và căn cứ theo luật chuyển đổi HTX, tháng
11/2003 HTX dịch vụ thương mại và vật liệu xây dựng Đại Dương đã được
phòng Kế hoạch Đầu tư Thương mại và Khoa học huyện Chí Linh đồng ý
cho phép chuyển đổi toàn bộ tài sản, số xã viên và công nhân lao động cùng
toàn bộ máy hoạt động của HTX để chuyển sang hoạt động theo mô hình
Công ty với tên gọi là: Công ty cổ phần thương mại Đại Dương theo Quyết
định số: 0403000104 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp, với
tổng số vốn điều lệ ban đầu là: 19,6 tỷ đồng.
Trong suốt 7 năm qua, từ khi Công ty chuyển sang hoạt động khai thác
và sản xuất đất sét để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp gốm sứ và
gạch men, khai thác đất đồi để san lấp mặt bằng và làm đường giao thông,
các sản phẩm, dịch vụ của Công ty ngày càng được thị trường trong và ngoài
nước ưa chuộng và tín nhiệm, bóc thải đất đồi đến đâu san lấp mặt bằng đến
đấy, còn lớp đất sét khai thác, chế biến đến đâu tiêu thụ hết đến đó, đã và
đang góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc. Công
ty không những cung cấp đất sét cho nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng,
gốm sứ mà còn là nguyên liệu để phục vụ cho nhu cầu làm đẹp như: tắm
trắng …
Trong những năm gần đây, Công ty đã được Chủ tịch UBND tỉnh Hải
Dương cấp các giấy phép khai thác và chế biến sau:
(1) giấy phép chế biến khoáng sản số: 4553/GP-UBND, ngày
12/11/2000.
(2) giấy phép khai thác đất đồi, đất sét làm vật liệu xây dựng số:
5876/GP-UBND ngày 15/9/2004; diện tích khai thác: 5 ha; thời gian khai
thác: 03 năm; trữ lượng được phép khai thác khoảng: 720.000m
T
Đơn vị Địa điểm san lấp
Khối lượng
san lấp (m
3
)
Thời gian
bắt đầu
t/h
1
Công ty TNHH Đức
Phúc
xã Tân Dân, huyện
Chí Linh
25.000 28/09/06
2
Công ty sản xuất vật
liệu Chí Linh
xã Cộng Hòa, huyện
Chí Linh
42.000 07/11/06
3
Công ty cổ phần
dịch vụ Phả Lại
Bình Giang, TT Phả
Lại, huyện Chí Linh
28.000 09/12/06
4
Công ty cổ phần
Trúc Thôn
II. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
1. Công nghệ và quy trình khai thác, sản xuất:
1.1. Công nghệ và quy trình khai thác đất đồi, đất sét.
Trước khi khai thác đất đồi Công ty đã lập ra ban giải phóng mặt bằng,
Ban điều hành quản lý khai thác, Giám đốc mỏ… Các phòng ban đã họp bàn
và xác định cụ thể vị trí khu mỏ (theo giấy phép), giao thông vận tải, khí hậu
và kinh tế văn hóa xã hội của vùng. Nhưng đặc biệt quan trọng hơn là phải
24
24
xác định cụ thể biên giới, trữ lượng, công suất, tuổi thọ và chế độ làm việc
của mỏ.
- Biên giới mỏ: Căn cứ điều kiện địa hình khu vực và cấu trúc mỏ lộ
thiên, biên giới mỏ được xác định là khối lượng đất đồi nổi trên diện tích
khoảng gần 5 ha với độ cao khoảng 3 đến 3,5m, dưới lớp đất đồi là đến lớp
đất sét chạy dài theo dải dọc từ xã Văn An sang xã Chí Minh. Danh giới được
xác định là các đoạn thẳng nối các điểm góc từ 1 đến 6 khép kín với nhau (có
bản đồ kèm theo) thuộc địa phận xã Văn An, huyện Chí Linh giáp danh với
địa phận xã Chí Minh, huyện Chí Linh. Độ sâu khai thác tới mặt bằng ở cos
+1m so với cos mặt đường liên thôn, liên xã hiện có xung quanh khu vực mỏ.
Góc nghiêng kết thúc đáy moong khai thác là 45 độ.
- Trữ lượng mỏ: Được tính theo phương pháp tổng cộng các khối bị
khống chế bởi hai đường đồng mức liền kề. Trữ lượng được tính theo công
thức sau:
Q = ∑V
itb
.k V
itb
=
Si + Si +1