luận văn quản trị kinh doanh Biện pháp gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều cũng quan tâm đến
năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình độ phát
triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Song tất cả đều cùng thể hiện một mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp đó là lợi
nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.
Phấn đấu để có được lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự
sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc tìm hiểu nghiên cứu
nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận đối
với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề
này, trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề lợi nhuận với đề tài
chuyân đề là: “Biện pháp gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng Thành
Lâm”.
Nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm.
Chương 2: Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng
Thành Lâm.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu
biết của em còn nhiều hạn chế nên bài viết chuyên đề không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của ban lãnh đạo doanh nghiệp, phòng Tài chính - Kế toán, đặc biệt em xin bày tỏ
lòng cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Ngô Kim Thanh đã
hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu hoàn thành chuyên đề ày.
CHƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂ
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂM
1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp

ớc.
+ Gia công chế gỗ phục vụ xây dựng, mộc dân
ng.
+ Trang trí lắp đặt nội thất văn p
ng.
+ Sửa chữa hàn xì cơ
hí.
+ Khai thác sản xuất vật liệu xây
ng.
Vốn đầ tư : 9.800.000.000 đ (Chín tỷ tám trăm triệu đồng ch
).
Chủ doanh ngiệ
:
Họ v tên : Mai X
n Linh.
Sinh ngày : 16
8 1954
Dân tộc : Kinh Quốc tịcNamh
Việt
Chứng minh nhân dân số : 1
024857
Ngày cấp : 24 – 02 – 200
.
Cơ quan cấp : CôngNam an tỉn
Định.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : Xã Giao Tiến, huyện Giao ThNamủy, tỉnh
Định.

Chỗ ở hiện tại : Khu 4, thị trấn Pác Mầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh
o Bằng.

UBND Đình Phùng huyện Bảo Lạc – trụ sở UBND xã Xuân Trường, trường mầm
non thị trấn huyện Bảo Lạc. Trụ sở UBND xã Tân Việt – Bảo Lâm, 2 nhà bằng 14
lớp học Tổng Dăm, 2 nhà bằng 12 phòng học trường phổ thông cơ sở xã Vĩnh
Phong huyện Bảo Lâm, nhà kỹ thuật các nhà điều trị bệnh nhân trung tâm y huyện
Bảo Lâm, của hàng xăng dầu huyện Bảo Lâm. Sơ bộ 1 số công trình đều là nhà từ
2 tầng đến 4 tầng thiết kế cột, kết cấu khung bê tông, cốt thép, phần mái được
trống nóng bằng tôn đỏ, điện thắp sáng thu lôi chống sét đượ
kiện toàn.
+/ V
giao thông
Doanh nghiệp đấu thầu và chỉ đấu thầu nhiều tuyến đường giao thông, công
trình tuyến đường thị trấn Bảo Lạc đi đồn Cơ Ba tuyến đường Xuân Trường - đồn
Phỡn Sảng Cao Bằng, tuyến đường Nà Nàng xã Thái Học huyện Bảo Lâm, tuyến
đường Sắc Ngà xã Quảng Lâm huyện Bảo Lâm, là các tuyến đường doanh nghiệp
đã trúng thầu. Còn được chỉ thầu nâng cấp duy trì mở rộng nhiều tuyến đường đều
đạt chất lượng hiệu quả vì đó có máy móc thi công, như tổ hợp đào ủi, vận chuyển
do vậy thi công thông tuyến đường nhanh, thường xuyên vượt chỉ tiêu kế hoạc
được giao.
+/
ề thủy lợi
Thủy lợi miền núi đã được đầu tư đưa vào sản xuất nông nghiệp và thâm
canh. Doanh nghiệp tham gia đấu giá thi công các công trình thủy lợi, đã thực
hiện: công trình kênh mương thủy lợi Hồng Trị huyện Bảo Lạc, kênh mương thủy
lợi Bảo Toàn, kênh mương thủy lợi xã Hưng Đạo huyện Bảo Lạc, đập tràn kênh
mương thủy lợi xã Nam Quang huyện Bảo Lâm, kênh mương thủy lợi xã Quảng
Lâm h
ện Bảo Lâm.
+/ Về công tr
h nước sạch
Doanh nghiệp thi công các công trình cấp nước sạch của Hiệp hội HGLVC

doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm đã đạt được. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
côn
trình chất lượng.
Những thành tích của doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm được cấp trên
khen thưởng càng khích lệ cán bộ công nhân hăng say phấn khởi ngày càng làm ra
nhiều sản phẩm có ích phục vụ sinh hoạt, đời sống và nền kinh tế quốc dân để
niềm tin của lãnh đạo và doanh nghiệp địa phương phát triển toàn diện trong sự
nghiệp đổi mới dân giàu ước mạnh xã hội công b
g dân chủ văn minh.
1.1.3. Tổ chức bộ máy quản
ị của doanh nghiệp.
Trên cơ sở qu yền hạn và chứ nng ủa oanh nghi ệp , c ơ c ấu tổ chức quản lý
và ản xuất kinh oanh ủa dah nghi ệp Th àh L õ m được thực
iệnua ơ đồ su:
ơ đ ồ s ố 1:T ổ hức oanh nhi ệpxâ
ng Th ành L õ m
P. GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN,
VẬT TƯ
KẾ HOẠCH QUẢN LÍ
KỸ THUẬT,
KCS
HÀNHCHÍNH
TỔ CHỨC
BAN CHỈ HUY CÁC CÔNG TRƯỜNG
CÁC ĐỘI T.C
CHUYÊN DỤNG
CÁC ĐỘI THI
CÔNG XÂY

tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế của nhiều nghành ở địa bàn doanh nghiệp hoạt
động, cả về phương diện cung cấp nguyên vật liệu cũng như phương diện sử dụng
sản phẩm xây lắ
của doanh nghiệp làm ra.
+/ Sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật, văn hoá xã hội,
nghệ thuật v
ề an ninh quốc phòng.
1.2.2. Đặc điểm sản xuất
ây dựng của doanh nghiệp.
+/ Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn
biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng. Cụ thể là trong xây dựng
con người và công cụ lao động luôn phải chuyển từ công rình i này đến công tr ình
n ơ i khác, còn sản phẩm xây dựng (công trình xây dựng) thì hình thành và đứng
yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành sản xuất vật chất khác. Các
phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chứcả xut của oanh giệp x â y d ựng Th
ành L õ m luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm
này gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện làm việc cho
người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất
và cho những công trình tạm phục vụ sản xuất. Muốn khắc phục những khó khăn
đó trong công tác tổ chức xây dựng trong doanh nghiệp phải chú ý tăng cường tính
cơ động, tính linh hoạt và gọn nhẹ về mặt tangbị tài sản cố định, ch ủ đ ộng lựa
chọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cường điều hành tác nghiệp,
phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến công tác vận chuyển, chọn lựa vùng hoạt
động thích hợp. Doanh nghiệp cần lợi dụng tối đa lực lượng xây dựng tại chỗ và
liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý đến nhân tố chi phí vận chuyển khi
lập giá tranh thầu. Đặc điểm trên cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triể rộn
khắp trên địa bàn ho ạt đ ộng các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng
như: dịch vụ cho thuê máy xây dựng, cung ứng và vận tải, sn
uất Chuvật liệu xây dựng .
+/ kỳ sản xuất (thời gian xây dựng côg trìh thườg dài Ta thấy k ụ ng nh ữg c n

đòihỏidự trữvật t nhiềuhơn lóng ph í nhi ều ngu ồn l ực . Đặc điểm này yêu cầu
doanh nghiệp phải chú ý đến nhân tố rủi ro về thời tiết khi lậtiến độ thi công, phấn
đấu tìm cáchhot đng đề đặn , linh ho ạt ,k ịp th ời trong một năm. S ử dụng kết cấu
lắp ghép làm sẵn trong xưởng một cách hợp lý, bảo đm độ an toàn bền chắc của m
y móc trong qá trình lao đ ộng sử dụng. Đ ặc biệt quan tâm đến việc cải thiện điều
kiện làm việc của côngnhân, quyết tâm phát triển c ác phương pháp xây dựng
trong iều iện kh hậu hiệtđớ
ột c ách hi ệu qu ả nh ất .
+/ Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch cao do điều kiện
của
ịa điểm xây dựng mang lại.
+/ Tốc độ phát triển kỹ thuật ây dựng thường chậm hơn so v ới các ngành khác,
nền đại công nghiệp cơ khí hoá ở nhiều ngành sản xuất đã hình thành từ thế kỷ 18,
trong khi đó cơ khí hoá ngành xây dựng m
xuất hiện từ đầu thế kỷ 20.
Tất cả những đặc điểm trê đónh hưởng đến mọi khâu ho ạt đ ộng của quá
trìnsản xuất kinh doanh xây dựng , kể từ khâu tổ chức dây chuyền công nhệ,
phương hướng phát triển hoa học kỹ thuật xây dựng, đ ến trình tự của quá trình
sản xuất kinh doanh, tổ chức cung ứng vật tư, cấu tạo trang bị vốn cố định, chế độ
thanh toán, chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm, chính sách đối với lao động,
chính sác
giá c, hạch toán kinh doan.
1.2.3 . Đặc điểm thị trường .
Như chúng ta đã biết sản phẩm sản xuất ra nhằm thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu
thị trường nên yếu tố thị trường có ảnh hưởng rất nhiều tới việc nâng cao các chỉ
tiêu lợi nhuận nói riêng, nâng cao hiệu quả sản xuất xây dựng kinh doanh của
doanh nghiệp nói chung. Đối với doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm trong giai
đoạn này thì yếu tố thị trường càng đóng vai trị đặc biệt quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả sản
ất xây dựng của doanh nghiệp.

uận cao hơn cho doanh nghiệp.
+/ Đối với các thị trường khai thác sản xuất, chế tạo các sản phẩm: Đây là thị
trường mà Nhà nước đang quan tâm, ưu tiên phát triển. Do đó các nhu cầu về sản
phẩm xây dựng cũng như phụ tùng máy móc thiết bị để chế biến cũng sẽ tăng
theo. Đây là thị trường rất nhiều tiềm năng mà doanh nghiệp có thể khai thác, tận
dụng. Doanh nghiệp tận dụng lợi thế tài nguyên của vùng để khai thác sản xuất tại
chỗ vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, mộc dân dụng phục vụ cho thi công công trình,
phục vụ cho địa phương. Tuy nhiên đây là những sản phẩm mới của doanh nghiệp,
chính vì thế các sản phẩm đòi hỏi phải vừa nghiên cứu vừa sản xuất nên cũng gây
khá nhiukhóhănho donh ngiệp.Bư ớc đầu ùg v ới th ị r ư ng chủ y ế , danh nhi ệ v
ẫ ph i ti ến hành t h ợ đầu ư ho t tr òn n ày cú t kh ụng ú l ợi nu ận,th ậm ch ớ c n
tha l nh n g doanh nhi ệv ẫ ận dụng tanh hủ th ị t ư ờng n y phụ v ụ ,cung cấp co
th ị tr ư ờg h
nh tr ân c ủa doanh nghi ệp .
+/ Đối với các thị trường kinh doanh, dịch vụ thương mại, đầu tư tài chính hay bất
động sản là khá mới mẻ với doanh nghiệp. Vì vậy hiệu quả thu được chưa giữ vai
trò cao trong doanh thu của doanh nghiệp, nhưng nó cũng mở ra một hướng đi
mới hứa hẹn nhiều triển vọng trong công cuộc phát triển đưa doanh nghiệp trở
thành doanh nghiệp đa ngàn đa nghềcó qy môlớnhơn.Do anhnghiệ c ú h ểậnd
ụnthị trường n àyđ ể ú thể cú
h ờ mthu nh ập t ài ch ính .
1.2.4 . Đặc đ
m công nghệ của doanh nghiệp.
Lĩnh vực sản xuất chính của doanh nghiệp là đầu tư sản xuất xây dựng.
Trong đó xây dựng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Như chúng ta đã biết sản phẩm xây
dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang
tính đơn chiếc có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài. Xuất phát
từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp
là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ
thuật) mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa

Bàn giao thanh quyết toán v¬Ý
công trình bên A
động thi công công trình là trên 80%, điều này đảm bảo cho doanh nghiệp có thể
nhận các gói thầu xây dựng lớn, các gói thầu yêu cầu về chất lượng nghiêm ngặt

òi hi yêu cầu về thời gian.
Trong cùng một thời gian doanh nghiệp thường phải triển khai thực hiện
nhiều hợp đồng khác nhau trên địa bàn xây dựng khác nhau nhằm hoàn thành yêu
cầu của các chủ đầu tư theo hợp đồng xây dựng đã ký. Với một năng lực sản xuất
xây dựng nhất định hiện có, để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác
nhau doanh nghiệp đã tổ chức sử dụng lao động tại chỗ, nhưng cũng có lúc phải
điều lao động từ công trình này đến công trình khác, nhằm đảm bảo công trình
được tiến hành đúng tiến độ thi công
ảm bả chất lượng công trình.
1.2.5 . Đặc
ểm lao động của doanh nghiệp.
Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân tố
này ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm như trình
độ tay nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác) và thái độ làm
việc. Ở doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm hiện nay hầu hết là nam giới,Nam lại
chủ yếu là lao động ở xa ( Định,Thái Bình), (một số ít là lao động địa phương).
Nên đội ngũ lao động là một điểm mạnh, chứa đựng một tiềm năng vô cùng lớn,
nếu phát huy tốt sẽ là điểm hết sức quan trọng tác động đn việc nâng cao hiệu quả
sản x uất kinoanh ủa danh ngiệp, gia t ă ng đ ợ
ợi nhu ận cho doanh nghi ệp .
Hiện nay, Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm đã xây dựng được cơ cấu
nhân lực tương đối ổn định
ố trínhân lực nh sau:B ảg s ố1Danh s ách án k thu ật doahn
TT Họ và tên Bằng cấp

10 Thợ nhôm kính 4 2
11 Thợ máy 8 4 3
12 Thợ lao động 80
ệp x â y dựng Th ành L õ m
Nguồn : Phòng tổ chức hành chính của don
hiệp xây dựng Thành Lâm .
Hiện nay, số lượng cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp là 240 người.
Trong đó: Số cán bộ kỹ thuật: 13 người. Số công nhân kỹ thuật: 220 người. Tổng
số lượng cán bộ lãnh đạo quản lý của doanh nghiệp là 7 người. Họ đều là những
người có trình độ, có ki
nghiệm làm việc nhiều năm.
Số cán bộ chiếm 8,3% tổng số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
Trong đó có 3 kỹ sư xây dựng, 3kỹ sư thuỷ lợi, 1kỹ sư giao thông, 1 cao đẳng giao
thông, 5 trung cấp xây dựng. Đây là một tỷ lệ tương đối cao, nó thể hiện ở số cán
bộ quản lý có trình độ cao. Điều này tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp trong việc
điều hành và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần
làm tăn
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Số lượng công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao trong doanh nghiệp chiếm tỷ lệ
lớn: Công nhân thợ bậc 5/7 -6/7 là 88 người, chiếm 40% tổng số công nhân kỹ
thuật của doanh nghiệp. Công nhân bậc thợ 7/7 là 8 người, chiếm 3,6% tổng số
công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp. Như vậy công nhân bậc thợ 5-7 chiếm
43,6% tổng số công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp. Đây là một tỷ lệ cao, góp
phần rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Với trình độ cán bộ công nhân viên kỹ thuật có kinh
nghiệm, nếu doanh nghiệp biết bố trí lao động một cách hợp lý thì sẽ góp phần
nâng cao các chỉ tiê
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng lao động gián tiếp, chủ yếu là lao
động địa phương nơi thi công công trình. Lượng lao động này được sử dụng phụ

.1. ĐNH GI KH Á QU ÁT VỀ T ÌNH H ÌNH T ÀI CH ÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP XÂY
ỰG THÀNH LÂM NHỮNG NĂM QUA.
2.1.1. Đánh giá về tài sản
nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý cần phải xác định
nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
muốn hình thành và phát triển thì điều đầu tiên phải có một nguồn vốn kinh doanh
nhất định. Trước khi đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta hãy xem
xét khả năng về vốn và nguồn vốn của
oanh nghiệp trong 3 năm qua.
Dưới đây là những số liệu chung về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
xây dựng Thành
mtronggiai đoạn 2006-2008.
B ảng s 3: Tóm tắt bảng cân đối
tố n giaiđoạn206-008 ca
doang
p x â y d ựn
Tài sản 2006 2007 2008
I, Tài sản lưu động
1, Tiền và các khoản tương đương
tiền
2, Đầu tư tài chính ngắn hạn
3, Các khoản phải thu ngắn hạn
4, Hàng tồn kho
3.264.395.314
2.718.701.668
0
0
545.693.646

Đơn vị: đồngNguồn: Bảng cân đối kế toán từ phòng tài chính kế toá của d
nh nghiệp xây dựng Thành Lâm
Qua bảng cân đối kế toán giai đoạn 2006-2008 phản ánh khả năng tài chính
của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây. Năm 2006 tổng tài sản là 5.067.133.968
đã tăng lên 164,8% rất nhanh vào năm 2007 là 13.419.981.342. Năm 2008 giảm đi
đáng kể còn 10.150.192.590, giảm mất 24,4% so với năm 2007, nhưng vẫn tăng
lên gấp đôi 100,3% so với năm 2006. Việc tăng tổng tài sản chung này chủ yếu là
do TSLĐ tăng, và được sự tài trợ rất nhiều bởi vốn chủ sở hữu. Điều này chứng tỏ
quy mô của doanh nghiệp đã được mở rộng, nó tác động lớn đến doanh
u và lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đánh giá về tình hình tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp, trước hết ta
phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Bên cạnh sau đó là phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn trong
BCĐKT, thể hiện qua tỷ số: tổng tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản; tổng nợ phải trả/
tổng nguồn vốn từng năm: tăng và những tỉ số này phù hợp với ngành xây dựng
cho thấy công ty đã mở rộng quy mô bằng việc bổ sung, máy móc, thiết bị, tăng cơ
sở vật chất để hoà
thiện hơn bộ máy hoạt động doanh nghiệp.
Tình hìh đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất xây dựng : Để tiến hành sản xuất
kinh doanh doanh nghiệp cần có tài sản (bao gồm TSLĐ và TSCĐ ). Để hình
thành 2 loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn
vốn ngắn hạn và nguồ
vốn dài hạ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1, Khoản phải thu
2, Hàng tồn kho
3, Nợ ngắn hạn

4.456.511.411
Vốn bằng tiền ( = (II) – (I) ) 2.718.701.668 2.765.346.417 1.262.005.004
húng biểu hiện ở bảng sau.
Bảng số 4:
Ta thấy chỉ có năm 2006 nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0, các
nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của
doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ
kinh doanh của mình. Cũng năm đó VLĐ thường xuyên dương nên vốn bằng tiền
dương, nguồn vốn dài hạn sau khi đầu tư vào TSCĐ, phần thừa đó đầu tư vào
TSLĐ. Do đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn tốt, doanh nghiệp vẫn
chưa xảy ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng. Nhưng ở đây doanh nghiệp nên
rút kinh nghiệm hạn chế vay ngắn hạn từ bên ngoài. Còn các năm 2007, 2008 cả
VLĐ thường xuyên và nhu cầu VLĐ thường xuyên đều dương, chứng tỏ toàn bộ
TSCĐ của doanh nghiệp được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn.
Đồng thời doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vì vốn
bằng tiền dương. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp qua các năm giảm nhanh và vẫn
dương: Năm 2006 vốn bằng tiền là 2.718.701.668 đã tăng lên không nhiều vào
năm 2007 là 2.765.346.417 và năm 2008 vốn bằng tiền đã giảm xuống nhiều còn
1.262.005.004, giảm 54,4% so với năm 2007, giảm 53,6% so với năm 2006. Tình
hình tài chính của doanh nghiệp như vậy là tốt, doanh nghiệp cần phát huy, kiểm
soát hiệu quả hơn nữa bằng cách giảm hàng tồn k
, tăng thu từ các khoản phải thu ở khách hàn
Kết ấu tài sản của doanh nghiệp:
B ảng s ố 5: T ỷ trọng
Tỷ trọng 2006 2007 2008
Tổng tài sản lưu động / tổng tài sản 64,4% 70,1% 61,4%
Các khoản phải thu / Tổng TSLĐ 0% 40,3% 29,2%
ài sản
ủa doanh nghiệp giai đoạn 2006- 2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status