luận văn quản trị kinh doanh xây dựng những biện pháp nâng cao quản trị nguồn nhân lực tại công ty tnhh olam việt nam - Pdf 24

Lời cảm ơn
Lời mở đầu
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
I. Khái niệm QTNNL 1
1. Khái niệm, chức năng & ý nghóa 1
2. Những yếu tố tác động đến QTNNL 5
3. Vai trò của phòng nhân lực 7
II. Sơ lược về QTNNL 8
1. Dự báo NNL 8
2. Hoạch đònh NNL 9
3. Tuyển dụng nhân viên 10
3.1 Khái niệm 10
3.2 Sự cần thiết phải tuyển dụng nhân viên 10
3.3 Quá trình tuyển dụng 10
4. Phân tích và đánh giá công việc 11
4.1 Khái niệm và ý nghóa của phân tích công việc 11
4.2 Mục tiêu 12
5. Đào tạo & phát triển 13
5.1 Mục đích 13
5.2 Tầm quan trọng 13
6. Quan hệ nhân sự 15
6.1 Thõa ước lao động tập thể 15
6.2 Quá trình ký kết thoã ước lao động 15
7. Xây dựng hệ thống tiền lương 15
7.1 Đònh nghóa 15
7.2 Cơ cấu tiền lương 16
7.3 Trình tự xây dựng hệ thống tiền lương 16
8. Kết luận 17
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QTNNL

GHI CHÚ:
QTNNL: Quản Trò Nguồn Nhân Lực
QTNS: Quản Trò Nhân sự
NNL : Nguồn Nhân Lực
BLĐ : Ban Lãnh Đạo
ATTP: An Toàn Thực Phẩm LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 1

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

I. Khái niệm QTNNL
1. Khái niệm, chức năng & ý nghóa
Khái niệm
“ Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trò, quản trò con người là nhiệm
vụ trung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề khác điều phụ thuộc vào
mức độ thành công của quản trò con người”
Quản trò nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt
động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một
tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
NNL của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai
trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất đònh. NNL
khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do tính bản chất của con người.
Nguồn nhân lực trong một tổ chức ( công ty, xí nghiệp, cơ quan nhà
nước…) là số lượng cán bộ, nhân viên cùng với cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ
thuật, tuổi và giới tính có trong danh sách của một tổ chức, cùng làm việc theo

 Đặt đúng người vào đúng việc
 Giúp đỡ nhân viên mới làm quen với công việc và tổ chức
 Đào tạo nhân viên
 Nâng cao trình độ công tác của nhân viên
 Phối hợp hoạt động và phát triển các mối quan hệ tốt trong công
việc
 Giải thích các chính sách và thủ tục của đơn vò cho nhân viên
 Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên
 Bảo vệ sức khoẻ của nhân viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 3

Trong các đơn vò có phòng nhân sự riêng thì Giám đốc nhân sự (hoặc
Trưởng phòng nhân sự) có trách nhiệm thực hiện các chức năng sau:
 Hoạch đònh – tổ chức – lãnh đạo – kiểm tra
 Lãnh đạo trực tiếp các nhân viên phòng nhân sự và có quyền hành
mặc nhiên đối với các Giám đốc điều hành của công ty về lónh vực
nhân sự như kiểm tra trách nhiệm, phê chuẩn nhân viên.
 Phối hợp hoạt động về nhân sự, giám đốc nhân sự hoặc trưởng
phòng nhân sự hoạt động như cánh tay phải đắc lực của lãnh đạo cao
nhất công ty nhằm bảo đảm chính sách, mục tiêu, thủ tục nhân viên
của công ty được các quản trò gia trực tiếp thực hiện nghiêm chỉnh.

Sơ đồ 1: Chức năng của phòng nhân sự
tiền
lương
Quan
hệ
lao
động

Dòch
vụ
phúc
lợi

Y tế
và an
toàn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 4

Ýnghóa
Nghiên cứu QTNNL giúp cho nhà quản trò đạt được mục đích, kết quả
thông qua người khác. Một quản trò gia có thể lập một kế hoạch hoàn chỉnh,
xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính
xác…nhưng nhà quản trò đó vẫn có thể that bại nếu không biết tuyển đúng
người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc.
Để quản trò có hiệu quả, nhà quản trò cần biết cách làm việc và hòa hợp với
người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình, nhiều khi các quản trò
gia có thể mạnh về lónh vực khoa học kỹ thuật nhưng lại không được đào tạo
hoàn chỉnh trong cách lãnh đạo nhân viên. Họ điều khiển giỏi và dành nhiều
thời gian làm việc với máy móc, trang bò kỹ thuật hơn làm việc với con người.

hoạt động kinh doanh. Internet tạo nhiều cơ hội trong giao lưu, tiếp xúc, mở
rộng phạm vi nội dung công việc, phá bỏ các hàng rào ngăn cản trong thò
trường lao động truyền thống.
Vd: trong thương mại điện tử: các thức tổ chức quản lý nhân viên ( thời
gian làm việc linh hoạt), đào tạo qua mạng, nâng cao chất lượng trong toàn bộ
quá trình sản xuất, marketing, dòch vụ,…
Việc dể dàng sử dụng điện tử, internet và cơ sở dữ liệu giúp cho việc ra
quyết đònh tốt hơn, phản ứng nhanh hơn, tổ chức công việc hợp lý và hiệu quả
hơn, ngay cả khi lực lượng phân tán về mặt đòa lý. Tuy nhiên, khi phương thức
làm việc từ xa trở nên phổ biến lại gây ra áp lực cạnh tranh lớn hơn trong việc
thu hút, duy trì những nhân viên giỏi. Việc quản lý, khuyến khích, khen
thưởng những người làm việc từ xa, giúp họ có cảm nhận như đang là thành
viên của một nhóm, đào tạo họ và bảo mật thông tin là những thách thức rất
lớn cho QTNNL.
- Toàn cầu hóa đã làm giảm các trở ngại thương mại cho các nước công
nghiệp phát triển, thương mại quốc tế .Tuy nhiên, toàn càu hóa cũng làm cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp thêm khốc liệt. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 6

vô cùng khó khăn với các công ty trong và ngoài nước. Văn hóa toàn cầu bắt
đầu tác động đến văn hóa tổ chức trong các doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên
điều khiển từ xa thông qua internet hoặc các nhân viên làm việc cho các công
ty nước ngoài nhưng vẫn sống trong nước tăng lên…Tất cả điều gay sức ép
buộc các doanh nghiệp phải áp dụng các phương thức quản lý hiện đại,
chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Hệ thống luật pháp với các quy đònh về: cơ hội lao động bình đẳng và
quyền con người, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ các hoạt động chức năng
QTNNL; tuổi và khả năng lao động; tiền lương, thời gian làm việc, ngỉ ngơi,

doanh nghiệp có quan hệ đến nghóa vụ và quyền lợi của người lao động, đặc
biệt các quyết đònh về:
- Làm cho nhân viên phù hợp với tổ chức
- Nâng cao trách nhiệm và đạo đức trong kinh doanh
- Nâng cao năng suất lao động
- Đảm bảo công việc an toàn và ổ đònh
-Kích thích động viên nhân viên trung thành với doanh nghiệp, giảm
thiểu tỷ lệ thuyên chuyển và nghỉ việc.
3. Vai trò của phòng nhân lực
Mục đích cơ bản của phòng nhân lực là bảo bảo cho NNL của doanh
nghiệp được quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, trong thực tiễn,
bộ phận chuyên trách về QTNNL có thể có nhiều tên gọi, phải thực hiện các
chức năng khác nhau và có vai trò rất khác biệt trong doanh nghiệp. Điều này
thể hiện tính chất đặc thù của mỗi doanh nghiệp.
Giống như các phòng chức năng khác trong tổ chức, phòng nhân lực vừa
đảm bảo chức năng quản trò về nghiệp vụ, vừa đảm nhận chức năng quản trò
về mặt hệ thống.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 8

Về phương diện nghiệp vụ, QTNNL gồm có các chức năng: thu hút-
tuyển dụng, đào tạo-phát triển, đánh giá kết quả làm việc của nhân viên, quản
trò hệ thống trả công lao động, quan hệ lao động.
Về phương diện hệ thống, phòng nhân lực phải thực hiện các chức năng
sau:
- Thiết lập chiến lược, chính sách nhân sự
- Thực hiện hoặc phối hợp cới các phòng ban khác cùng thực hiện các
chức năng QTNNL
- Cố vấn, hướng dẫn cho lãnh đạo trực tuyến về kỹ năng và cách thức

Hoạch đònh NNL là quá trình nghiên cứu, xác đònh nhu cầu NNL, đưa ra
các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh
nghiệp có đủ NNL với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công
việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
Quá trình hoạch đònh NNL cần được thực hiện trong mối liên hệ mật
thiết với quá trình hoạch đònh và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh
doanh của doanh nghiệp. Thông thường quá trình hoạch đònh thực hiện theo
các bước sau:
- Phân tích môi trường, xác đònh mục tiêu và chiến lược phát triển
- Phân tích hiện trạng QTNNL, đưa ra chiến lược NNL phù hợp với chiến
lược kinh doanh
- Dự báo khối lượng công việc
- Dự báo nhu cầu NNL
- Phân tích quan hệ cung cầu NNL
- Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình QTNNL trong name
- Kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 10

3. Tuyển dụng nhân viên
3.1 Khái niệm
Tuyển dụng là một vấn đề phức tạp mà trước đó nhà quản trò phân tích
công việc và hoạch đònh tài nguyên nhân sự một cách cụ thể.
Tuyển dụng còn là một vấn đề tuyển mộ, tuyển chọn sao cho tìm được người
phù hợp với công việc khi tổ chức có nhu cầu
3.2 Sự cần thiết phải tuyển dụng nhân viên
Các loại hình doanh nghiệp rất đa dạng và nhu cầu nhân viên rất lớn vì


Nguồn : PGS.Ts Trần Kim Dung 12/09/2009 Human Resource Managemant
NXB thống kê Chuẩn bò tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Kiểm tra, trắc nghiệm

Phỏng vấn lần hai
Xác minh, điều tra
Khám sức khoẻ
Ra quyết đònh tuyển dụng

- Phẩm chất cá nhân và cá tính
4.2 Mục tiêu
- Xác đònh công tác thực hiện
- Thời gian cần thiết công việc hoàn tất
- Xác đònh nơi thực hiện công việc
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 13

- Phương pháp để thực hiện công việc
- Lý do để thực hiện công việc
- Xác đònh tiêu chuẩn để thực hiện công việc
5. Đào tạo & phát triển
5.1 Mục đích
Trong một tổ chức đào tạo và phát triển nhằm:
- Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công viêc tốt hơn, đặc biệt khi nhân
viên thực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi
nhân viên nhận được công việc mới.
- Cập nhật các kỹ năng kiến thức mới cho nhân viên.
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời “độc quyền, độc đoán”
- Giải quyết các vấn đề tổ chức; đào tạo và phát triển có thể giúp các
nhà quản trò giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và
giữa công đoàn với nhà quản trò, đề ra chính sách về quản lý nguồn nhân sự
một các có hiệu quả.
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới.
- Chuẩn bò đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn kế cận.
- Thoã mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên.
5.2 Tầm quan trọng
Đào tạo được sử dụng nhằm nâng cao nâng suất, hiệu quả làm việc cho
nhân viên; sự cần thiết phải đào tạo được đặt ra khi nhân viên có đủ các kỹ


Phân tích thực
hiện công việc
Không muốn làm
hay không biết làm
Do không nắm vững công
việc, phổ biến tiêu chuẩn
Do chưa thực hành, tổ chức
thực hiện
Do thiếu phương tiện làm việc,
trang bò thêm phương tiện
Do chưa đào tạo, tổ chức đào
tạo
Do bố trí không hợp lý. Bố
trí lại cho hợp lý
- Cải thiện chế độ
tiền lương
- Cải thiện bầu
không khí tại nơi
làmviệc
- Cải thiện điều kiện
làm việc
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN



SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 16

7.2 Cơ cấu tiền lương
- Tiền lương cơ bản: tính đủ
Nhu cầu sinh học, xã hội học
Mức độ phức tạp, mức tiêu hao lao động trong điều kiện lao động
trung bình
- Phụ cấp lương: là khoản tiền lương trả cho người lao động để bù đắp
cho điều kiện làm việc không ổn đònh, hoặc trong môi trường làm việc đặc biệt
mà chưa tính đến trong mức lương cơ bản.
- Tiền thưởng: là khoảng tiền lương trả cho người lao động nhằm khuyết
khít người lao động phấn đấu làm công việc tốt hơn.
- Phúc lợi: căn cứ
Quy đònh của Nhà nước
Phong tục tập quán
Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế
Khả năng tải chính của doanh nghiệp
- Các khoảng phúc lợi:
Bảo hiểm xã hội
Tiền hưu trí
Ngày nghỉ phép, nghỉ lễ
n trưa, mừng sinh nhật
Cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ
Tham quan, nghỉ mát
7.3 Trình tự xây dựng hệ thống tiền lương
Sơ dồ 4: Trình tự xây dựng các mức lương


Phân tích và đánh giá công việc
Xem xét mức lương tối thiểu
mà nhà nước ban hành
Khảo sát mức lương thònh hành
trên thò trường
Xác đònh lương cho mỗi gạch
Mở rộng gạch thành nhiều bậc
lương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 18

CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH OLAM

I. Lòch sử hình thành, lónh vực hoạt động
1. Lòch sử hình thành
Cơng ty TNHH Olam Việt Nam là cơng ty 100% vốn nước ngồi, trực
thuộc cơng ty đa quốc gia Olam tại Singapore, với chức năng thu mua và chế biến
các mặt hàng nơng sản phẩm xuất khẩu tại Việt Nam với vốn đầu tư ban đầu là 1,4
triệu USD. Đây là Cơng ty nước ngồi đầu tiên được cấp phép thuộc lĩnh vực này.
Olam Việt Nam đã được Bộ Thương mại chọn là Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín
năm 2004, đồng thời là doanh nghiệp uy tín các năm 2004, 2005, 2006.
Chi nhánh Olam Việt Nam được đặt tại phường Long Bình, thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Khu Công Nghiệp Long Bình ( LOTECO ) là một
Liên Doanh giữa tập đoàn thương mại và đầu tư Nhật Bản ( SOJITZ ) và công
ty Thái Sơn, một công ty chuyên kinh doanh Bất Động Sản trực thuộc Bộ Quốc
Phòng ( THASIMEX ). Tổng vốn đầu tư ban đầu của Liên Doanh là 41 triệu

sẻ.
Nguồn: Hiệp Hội Hồ Tiêu Việt Nam

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN

SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 20

II. Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban
1. Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Công ty TNHH OLAM
2. Nhiệm vụ và chức năng
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH: Điều hành mọi hoạt động của Olam Việt


SVTT: NGUYỄN THANH TUẤN Trang 21

nhiệm về mặt chất lượng an toàn thực phẩm cho những sản phẩm được sản
xuất/ cung ứng bởi nhà máy chế biến gia vò.
PHÓ GIÁM ĐÓC ĐIỀU HÀNH NHÀ MÁY: Chỉ huy mọi quá trình hoạt
động bằng kinh nghiệm dày dặn cho từng sản phẩm riêng lẽ. Ông ta có trách
nhiệm trong việc thu gom hàng hóa và sản xuất. Những nhân viên thu mua,
người chòu trách nhiệm sản xuất và những người đứng đầu từng bộ phận sẽ báo
cho PGĐ nhà máy. Ông ta có trách nhiệm về mặt chất lượng an toàn thực
phẩm cho những sản phẩm được sản xuất/ cung ứng bởi lónh vực quản lý của
ông.
PHÒNG BÁN HÀNG: với 2 trưởng phòng bán hàng, 1 người tại Việt
Nam và 1 người tại Hà Lan, 2 thư ký trình độ đại học và nhiệm vụ của họ
gồm:
 Tìm kiếm khách hàng và đem đến đơn đặt hàng mới
 Ban hành và hướng dẫn việc giao hàng dựa trên đơn đặt hàng của
khách hàng.
BỘ PHẬN SẢN XUẤT: Dưới sự quản lý của giám đốc kỹ thuật người
Việt Nam và được hỗ trợ từ 3 trưởng điều hành cho 3 phân xưởng sản xuất tại
nhà máy. Nhiệm vụ của họ gồm”
 Toàn quyền tổ chức cho các hoạt động sản xuất tại xưởng
 Theo dõi lòch sản xuất
 Lập kế hoạch sản xuất
 Thực hiện báo cáo sản xuất hằng ngày
 Tính chi phí sản xuất tại Việt Nam
PHÒNG GIAO VẬN: Với 5 nhân viên người Việt có trình độ từ PTTH
đến ĐH. Nhiệm vụ của họ gồm:
 Nhập khẩu nguyên liệu và thiết bò
 Nhận thành phẩm và xuất khẩu hàng đến khách hàng

dổi hầu heat nhân viên từ trình độ 12/ 12, trung cấp lên Cao đẳng, Đại Học ở vò

Trích đoạn Các giải pháp cơ bản đểø xây dựng QTNNL tại doanh nghiệp Đối với việc xây dựng đội ngũ NNL trong cơng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status