Đặt vấn đề
Ngày nay trong các nguồn lực vốn có của mỗi doanh nghiệp nguồn lực con
ngời đợc coi là yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định đến sự thành bại
của doanh nghiệp. Nguồn lực con ngời là một nguồn lực sống có ý thức và
quan niệm giá trị. Do đó, nguồn nhân lực có hiểu biết, tri thức khoa học, kỹ
thuật cao có ý nghĩa chiến lợc trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp và
xã hội nói chung. Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc
thành lập các tổ chức và giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển. Quản lý các
nguồn lực khác cũng không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn
nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con ngời.
Công ty GlaxoSmitheKline với thế mạnh đợc biết đến là công tác quản trị
nguồn nhân lực. Công ty đã có một số hoạt động quản trị nguồn nhân lực để
khai thác, phát huy đợc tối đa năng lực, lòng nhiệt tình, kĩ năng và óc sáng tạo
của mọi cá nhân, qua đó tạo nên tính hiệu quả trong công việc, đạt đợc mục
tiêu của tổ chức.
Với mong muốn tìm hiểu hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty
GlaxoSmitheKline để từ đó rút ra một số đề xuất kiến nghị nhằm phát triển
công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới, tiểu luận với
đề tài:
Khảo sát công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty
GlaxoSmitheKline ở Việt Nam
Với mục tiêu :
Khảo sát công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty
GlaxoSmitheKline ở Việt Nam
Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển công tác quản
trị nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới
1
Phần I : Tổng quan
1. Một số lý luận cơ bản về Quản trị nguồn nhân lực
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Quản trị
ngời nào đó tự nguyện làm việc thì họ sẽ làm việc với tinh thần chủ động,
sáng tạo và cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc khi công việc thành công.
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lợc.
1.3. Nội dung chung của quản trị nguồn nhân lực
3
Hình 1. Nội dung chung của quản trị nguồn nhân lực
1.4. Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
1.4.1. Thu hút nguồn nhân lực
Mục đích đảm bảo có đủ số lợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho
công việc của doanh nghiệp, do vậy thờng gồm các hoạt động nh: dự báo và
Tiềm năng doanh
nghiệp/ KQ TT. Môi
trường vĩ mô, vi mô
Hệ
thống
chính
sách, lao
động,
tiền lư
ơng,
phúc lợi,
thi đua
(6)
Đánh
giá
thành
tích cá
nhân
(Chỉ
Mục đích nâng cao chất lợng nguồn nhân lực: đảm bảo cho nhân viên trong
DN có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc đ-
ợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển tối đa năng lực cá nhân.
Doanh nghiệp áp dụng chơng trình hớng nghiệp và đào tạo cho nhân viên
mới nhằm xác định năng lực thực tế và giúp nhân viên làm quen với công việc
của DN. DN cũng lập kế hoạch đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về
nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình kỹ thuật.
1.4.3. Duy trì nguồn nhân lực
Mục đích nhằm kích thích, động viên, duy trì phát triển các mối quan hệ
lao động tốt đẹp, làm cho nhân viên thực sự thoải mái với công việc và DN.
1.5. Môi trờng quản trị nguồn nhân lực
1.5.1. Môi trờng bên ngoài
Bao gồm các yếu tố bên ngoài ảnh hởng đến NNL của tổ chức: khoa học kỹ
thuật, kinh tế, văn hoá, chính trị, đối thủ cạnh tranh, tỷ lệ dân số/ lực lợng lao
động
1.5.2. Môi trờng bên trong
Là các yếu tố bên trong của tổ chức: sứ mạng mục đích của tổ chức, chính
sách, chiến lợc, văn hoá tổ chức
1.5.3. Mối quan hệ
Môi trờng bên ngoài ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của tổ chức. Sau khi
phân tích kỹ môi trờng bên ngoài DN sẽ đề ra sứ mệnh và mục tiêu chung. Từ
đó đề ra chiến lợc và chính sách cho toàn DN( hoạch định chiến lợc). Bộ phận
nguồn nhân lực dựa vào kế hoạch sản xuất, marketing, sẽ đề ra chiến l ợc
nguồn nhân lực cho toàn DN.
5
Phần II: Một số hoạt động quản trị nguồn nhân
lực tại công ty GlaxoSmithKline
2.1. Vài nét về công ty GlaxoSmithKline
Tháng 1 năm 2001, GlaxoWellcome sát nhập với SmithKline Beecham
hình thành tập đoàn GlaxoSmithKline có trụ sở chính tại Anh. Công ty mới