Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại cty TNHH năng lượng Sáng Ban Mai - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH NĂNG LƯƠNG SÁNG BAN MAI

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
2.2. Phân tích công việc ............................................................................................ 12
2.3. Nội dung của phân tích công việc ...................................................................... 13
2.4. Quá trình tuyển dụng ......................................................................................... 14
2.5. Đào tạo và phát triển .......................................................................................... 20
2.6. Động viên và duy trì nguồn nhân lực ................................................................ 21
2.7. Các thuyết động viên ......................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NL SÁNG BAN MAI ....... 25
1. LỊ
CH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY .............................. 25
1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty ............................................................................. 25
1.2. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 25
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ................................................................. 28
2. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH ......................................................... 30
2.1. Mặt hàng sản xuất kinh doanh ........................................................................... 30
2.2. Năng lực sản xuất .............................................................................................. 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Leâ Văn Trường Trang ii
2.3. Đặc điểm hoạt động ........................................................................................... 30
2.4. Thị trường tiêu thụ. ............................................................................................ 31
3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT. ................................................................................. 32
3.1. Quá trình chuẩn bị sản xuất lắp ráp máy phát điện ........................................... 32
3.2. Các quá trình sản xuất lắp ráp máy phát điện .................................................... 32
3.3. Diễn giải quy trình công nghệ. .......................................................................... 33
4. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ....................................................................... 38
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy ...................................................................................... 38
4.2. Nguyên tác hoạt động ........................................................................................ 44
5. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 45
5.1.Tình hình ngành cung cấp máy phát đi
ện của công ty TNHH Năng Lượng Sáng

4.1. Hoàn thiện công tác tiền lương .......................................................................... 75
4.2. Hoàn thiện công tác tiền thưở
ng ........................................................................ 77
4.3. Hoàn thiện công tác động viên tinh thần ........................................................... 77
5. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ. ................ 78
5.1. Cải thiện điều kiện làm việc .............................................................................. 78
5.2. Mối quan hệ giữa nhân viên với nhân viên và với cấp trên ............................... 79
5.3. Tổ chức lao động khoa học ................................................................................ 80
5.4. Đào tạo nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn cho người lao động.......... 81
5.5. Tiền lương .......................................................................................................... 82
5.6. Xây dựng văn hóa công ty ................................................................................. 82
5.7. Cải tiến và nâng cao các hình thức động viên khác ........................................... 83
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 85
Tài liệu tham khảo .................................................................................................... 86

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Leâ Văn Trường Trang iiii

MỤC LỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1. Tổng lợi nhận kinh doanh máy phát điện các năm từ 2007 - 2009 ......... 31
Biểu đồ 2.1. Tổng lợi nhuận kinh doanh máy phát điện .......................................... 31
Bảng 2.2. danh sách trang thiết bị lắp đặt bảo hành và sửa chữa ............................. 33
Hình 2.1. Máy móc thiết bị ...................................................................................... 35
Hình 2.2. Kiểm tra chất lượng máy ......................................................................... 37
Hình 2.3. Chế tạo máy.............................................................................................. 37
Sơ đồ ban quản trị SBMPOWER – BMM GROUP ............................................ 38
B
ảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007- 2009 44
Bảng 3.1. Tổng số lao động các năm 2007 - 2009 ................................................... 53

Bảo hiểm xã hội: BHXH
Bình quân: bq
Thành phố Hà Nội: HN
Thành phố Hồ Chí Minh: TP.HCM
Tài nguyên nhân sự: TNNS Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN Với danh dự và trách nhiệm cá nhân, em xin đảm bảo việc hoàn thành luận văn tốt
nghiệp có sự tham khảo các tài liệu khác nhưng được soạn thảo và hoàn thành một cách
độc lập, sáng tạo, không sao chép từ bất cứ khóa luận tốt ngiệp no.
SVTH: Lê Văn Trường Trang 3
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY TNHH NĂNG LƯỢNG SÁNG
BAN MAI
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày tháng 04 năm 2011
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

............................................................................................................................................

là việc ứng dụng các kiến thức từ học đường vào sản xuất kinh doanh. Mục đích là
thâm nhập thực tế thị trường mà em ứng dụng vào các qui luật của nền kinh tế thị
trường. Nền kinh tế luôn vận động theo yêu cầu thực tế khách quan. Do đó kiến
thức từ giả
ng đường chưa đi sâu vào thực tế cuộc sống. Vậy nghiên cứu đề tài là cơ
hội tốt nhất để ứng dụng các kiến thức đã học từ trường vào thực tế cuộc sống giúp
ta có kiến thức đầy đủ hơn để rèn luyện được các kỹ năng quản trị trong nghiệp vụ
chuyên môn của mình
2. Phạm vi chuyên đề này
Thời gian nghiên cứu làm khóa luận tố
t nghiệp từ ngày :13/01-15/04 năm 2011
Phạm vi không gian : đề tài được nghiên cứu phạm vi quản trị nguồn nhân lực
tại công ty.
Về phạm vi sử dụng số liệu thu thập ở phòng nhân sự công ty.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU

Với chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
của Đảng ta, trong những năm gần đây, đăc biệt cuối năm 2007 Việt Nam đã gia
nhập kinh tế thế giới WTO đó là bước phát triển vượt bậc của nước ta. Trong tương
lai Việt Nam đã và có tốc độ phát triển cao, hội nhập với các nước đã và đang phát
triể

việc quản lý giữ gìn tài nguyên con người trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức trên và trước tình hình sự cố biến động về nhân sự
trong công ty TNHH Năng lượng Sáng Ban Mai nơi em thực tập, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Năng lượng
Sáng Ban Mai” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Với chuyên đề này, hy vọng sẽ
đóng góp phần nào hiểu biết của bản thân vào
những hoạt động chung của công ty nhằm nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động
của công ty trong thời gian tới.
Với hiểu biết có hạn và lĩnh vực nhân sự là rất phức tạp và phong phú do đó
chuyên đề em làm là không tránh khỏi những sai sót, em mong được sự góp ý từ
quý thầy cô, qua đó để em phát triển mình hơn và tạo nền tảng vững chắc ở vị trí
nhân s
ự.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của chuyên đề được chia làm 4
chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực
Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Năng lượng Sáng Ban Mai
Chương 3: Phân tích về thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH Năng lượng Sáng Ban Mai
Chương 4: Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tạ
i Công ty
TNHH Năng Lượng Sáng Ban Mai
Những giải pháp chung và kiến nghị Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn

đổi trong các tổ chức khác nhau. Tuy nhiên, có thể phân nhiệm vụ của quản trị
nguồn nhân lực chủ yếu theo 3 nhóm chức năng sau:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 9
1.2.1. Nhóm chức năng thu hút nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân
viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển
được đúng người, đúng việc, đòi hỏi doanh nghiệp phải căn cứ vào kế họach sản
xuất kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên để xác định được công việc nào
cần tuy
ển thêm người. Thông qua việc phân tích công việc, xác định số lượng nhân
viên cần tuyển với tiêu chuẩn như thế nào. Việc áp dụng kỹ năng như trắc nghiệm
và phỏng vấn giúp tìm được ứng viên tốt nhất như yêu cầu. Chức năng tuyển dụng
thường có các họat động: dự báo và họach định nguồn nhân lực, phân tích công
việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trữ và xử
lý các thông tin về nguồn nhân
lực của doanh nghiệp.
1.2.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm
bảo cho nhân viên các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công
việc và tạo điều kiện cho họ phát huy hết mọi tiềm năng và năng lực cá nhân. Đồng
thời, các doanh nghiệp cũng thường lậ
p các kế hoạch đào tạo huấn luyện và tái đào
tạo nhân viên khi có nhu cầu về thay đổi sản xuất kinh doanh hay quy trình công
nghệ huấn luyện đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao
trình độ lành nghề và cập nhập kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho đội ngũ
cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
1.2.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng

tiếp thu kiến thức cho phù hợp với sự biến đổi là cần thiết, khi đó việc tái đào tạo
được đặt lên hàng đầu. Bên cạnh đó với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học
công nghệ đòi hỏi các cán bộ nhân viên không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức
nghiệp vụ, tay nghề để thích ứng với điều kiện mới. Do
đó công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực được chú ý hơn cả.
Vậy để thành công công tác quản trị đòi hỏi các quản trị gia phải ứng dụng
nhuần nhuyễn cả 3 chức năng.

1.2.4. Vai trị của quản trị nguồn nhn lực
 Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách nguồn nhân lực
 Các chính sách về quyền hạn trách nhiệm,qui chế họat động và làm vi
ệc chung
của phòng ban, nhân viên.
 Các chính sách về qui chế tuyển dụng .
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 11
 Các chính sách và chế độ lương bổng, phụ cấp, khen thưởng, thăng tiến.
 Các chính sách về đào tạo.
 Các quy chế về kỷ luật lao động và phúc lợi, y tế của công ty.
- Thực hiện hoặc phối hợp cùng các lãnh đạo trực tuyến hoặc phòng ban khác để
thực hiện các chức năng, họat động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Cố vấn cho các lãnh đạo trự
c tuyến về các kỹ năng quản trị nguồn nhân lực.
- Kiểm tra và đôn đốc thực hiện các chính sách, thủ tục về nguồn nhân lực. Để
thực hiện tốt chức năng này phòng quản trị nguồn nhân lực cần thiết phải:
+ Thu thập thông tin, phân tích tình hình tuyển dụng, chọn lựa, thay thế và đề bạt
nhân viên nhằm đảm bảo mọi vấn đề đều được thực hi
ện đúng quy định.
+ Phân tích kết quả thực hiện công việc của nhân viên nhằm đưa ra các điều chỉnh

cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực .
- Thực hiện các chính sách kế họach, chương trình quản trị nguồn nhân lực của
doanh nghiệp trong năm.
- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện
2.2. Phân tích công việc
2.2.1. Khi niệm:
Là quá trình thực hiện nghin cứu nội dung của công việc nhằm xác định điều
kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm,quyền hạn khi thực hiện công việc và các
phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc.
2.2.2. Ý nghĩa của phân tích công việc: Phân tích công việc
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn công việc
Hoạch
định
TNNS

Tuyển
mộ,
tuyển
chọn lựa
nhân


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 13
2.3. Nội dung của phân tích công việc :
Nội dung trình tự thực hiện phân tích công việc thường không giống nhau
trong các doanh nghiệp. Quá trình thực hiện công việc gồm 6 bước sau:
Xác định mục tiêu phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập
thông tin phân tích công việc hợp lý. Những thông tin cần thu thập trong phân tích
công việc.
• Thông tin về các yếu tố điều kiện làm việc (chế độ lương bổng, vệ
sinh lao động, rủi ro, tiêu hao năng lượ
ng...)
• Thông tin về các họat động thực tế của nhân viên tiến hành tại nơi làm
việc (phương pháp làm việc, mối quan hệ làm việc như: cách thức làm
việc với khách hàng - với đồng nghiệp)
• Thông tin về những phẩm chất mà nhân viên thực hiện công việc
(trình độ học vấn, kinh nghiệm, kỹ năng, tuổi đời, sở thích cá nhân...)
• Thông tin về các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật t
ại nơi làm việc (số
lượng, chủng loại, qui trình kỹ thuật tính năng của các trang bị kỹ
thuật…)
• Thông tin về các tiêu chuẩn mẫu (tiêu chuẩn hành vi, tiêu chuẩn kết
quả thực hiện công việc)
– Thu thập thông tin cơ bản có trên cơ sở của các sơ đồ tổ chức,các văn bản
về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của doanh nghiệp và các bộ
phận cơ
cấu, hoặc sơ đồ qui trình công nghệ và bản công việc cũ (nếu có)
– Lựa chọn các công việc đặc trưng các công việc then chốt để thực hiện
phân tích công việc nhằm giảm bớt thời gian và tiết kiệm hơn trong việc thực hiện
phân tích các công việc trình tự như nhau

BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

 Nhận diện công việc (tên, mã số
cấp bậc, cán bộ lãnh đạo giám sát,
lương)
 Tóm tắt CV (thực chất là làm gì)
 Các mối quan hệ trong thực hiện
CV
BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC
 Trình độ văn hóa, chuyên môn,
các kỹ năng liên quan đến CV
 Kinh nghiệm, tuổi đời sức khỏe,
hoàn cảnh gia đình, lối sống,
quan điểm sống, tính cách tính
khí
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 15
 Quá trình tuyển mộ
CÁ NHÂN ĐƯỢC
TUYỂN MỘKhóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 16
Tuy nhiên, tuyển từ nguồn này cũng gặp phải một số hạn chế, dễ nảy sinh sự
bất mãn cho ứng viên không được chọn, dẫn đến mất đoàn kết nội bộ không phục
tùng hoặc hình thành nhóm chống đối. Có thể gây nên hiện tượng chai lì, thiếu sáng
tạo, không tạo được bầu không khí thi đua làm việc do người được hưởng đề bạt
thường vận dụng những phương pháp làm vi
ệc theo nếp cũ.
 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể vận dụng một số hình thức thu ht ứng vin bn ngồi thơng qua:
¾ Trung tâm giới thiệu việc làm:
Ưu điểm: nhanh, tiết kiệm thời gian tuyển dụng, giải quyết nhu cầu nhân lực
với số lượng lớn.
Nhược điểm: có thể vì doanh thu nên chất lượng ứng viên không đảm bảo,
trình độ
chuyên môn các trung tâm giới thiệu việc làm cũng thấp, ảnh hưởng đáng
kể đến khả năng cung cấp ứng viên .Vì vậy, doanh nghiệp nên chỉ tuyển nhân viên
theo phương thức này khi yêu cầu của các ứng viên không cao.
¾ Từ các trường đại học:
Ưu điểm: các ứng viên được đào tạo có hệ thống, họ là những người trẻ,
năng động, sáng tạo, nhiệt tình cao, khả năng tiếp thu ki
ến thức nhạy bén, có thể
đào tạo theo mong muốn của nhà tuyển dụng, có thể cung cấp với số lượng lớn.
Tuy nhiên phần đông các ứng viên từ nguồn này chưa có kinh nghiệm làm việc,

ường thì những người quay lại sẽ làm việc tốt hơn, trung thành hơn
trước.
Khi dùng ứng viên này: Nên đánh giá cẩn thận nguyên nhân họ ra đi và quay
lại để đưa ra quyết định đúng đắn là nên tuyển hay không, cần thận trọng để tránh tư
tưởng của nhân viên khác “có thể rời bỏ công ty bất cứ lúc nào và quay lại không
mất mát gì”
¾ Từ những người quen của nhân viên giới thiệu:
Ưu điể
m: chất lượng thường đảm bảo, ứng viên dễ hòa nhập vào tập thể hơn
vì người quen làm việc trong công ty.
Nhược điểm: dẫn đến sự thiên vị hay người giới thiệu sẽ có cảm tưởng không
tốt về công ty nếu người họ giới thiệu bị từ chối, hạn chế về số lượng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 18
¾ Thông qua quảng cáo:
Ưu điểm: nhanh chóng cập nhập được yêu cầu của nhà tuyển dụng, số lượng
lớn và đây cũng là dịp để giới thiệu công ty đến người tiêu dùng .
Nhược điểm: chi phí đắt.
2.4.3. Trình tự của quá trình tuyển dụng :

ỨNG
VIÊN
BỊ
BÁC
BỎ
(LOẠ
I BỎ)Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Lê Văn Trường Trang 19
doanh sơ suất, yếu kém của nhân viên, rút ngắn thời gian tập sự, nhân viên được
giao đúng khả năng, từ đó có chế độ thưởng hợp lý và giảm bớt tình trạng nhân viên
tự ý nghỉ việc.
¾ Các hình thức trắc nghiệm:
9 Trắc nghiệm về kiến thức tổng quát
9 Trắc nghiệm trí thông minh
9 Trắc nghiệm về tâm lý
9 Trắc nghiệm về sự
khéo léo và thể lực của ứng viên
9 Trắc nghiệm sở thích về nghề nghiệp
9 Trắc nghiệm về cá tính
9 Trắc nghiệm khả nhăng nhận thức
9 Trắc nghiệm thực hiện mẫu công việc
Nhận xét: cho đến nay chưa có một bài trắc nghiệm nào đó có kết quả đúng
100% cả, giá trị của một bài trắc nghiệm chỉ có tính tươ
ng đối. Để đạt được kết quả
cao trong việc tuyển chọn cần phối hợp với các phương pháp khác như phỏng vấn,
kiểm tra lý lịch và cần ứng dụng dạng trắc nghiệm với yêu cầu công việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status