Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã đặt được nhiều dấu
ấn trong lòng khách hàng và khẳng địng một vị thế nhỏ trên thị trường vật liệu xây
dựng. Nhưng với những gì đang có và sẽ có thì doanh nghiệp phải không ngừng làm
mới mình, khẳng định vị thế lớn hơn trên thị trường trong nước nói chung và thị
trường khu vực nói riêng. Doanh nghiệp luôn phải định hướng hoạt động của mình
theo nhiều chiến lược kinh doanh khác nhau nhằm thu được lợi nhuận cao, giảm tối
thiểu chi phí kinh doanh. Công tác quản trị hàng hóa dự trữ cũng là khâu vô cùng
quan trọng, nếu thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí kinh doanh, giúp cho hoạt động
giao dịch diễn ra thường xuyên liên tục. Công ty TNHH thương mại và vận tải
MaryLand với hoạt động kinh doanh chính là vận tải và mua bán nguyên vật liệu
xây dựng, đây là loại hàng hóa chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thời tiết, do đó
doanh nghiệp luôn chú trọng đến khâu bảo quản và dự trữ hàng hóa, nhưng vì điều
kiện cơ sở vật chất, nguồn vốn còn hạn chế nên hoạt động này còn gặp nhiều khó
khăn. Để có thể hoàn thiện tốt công tác bảo quản và dự trữ hàng hóa doanh nghiệp
phải có những giải pháp trước mắt và lâu dài để phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh
doanh. Với sự khảo sát tổng quan về hoạt động của doanh nghiệp, về những mặt
tích cực và những mặt còn tồn tại trong doanh nghiệp em đã lựa chọn đề tài: Hoàn
thiện công tác quản trị hàng hóa dự trữ tại công ty TNHH Thương mại và vận
tải MaryLand.
Đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị hàng hóa dự trữ và đưa ra
các giải pháp để công tác quản trị hàng hóa dự trữ được đạt hiệu quả hơn trong công
ty. Đồng thời nghiên cứu đề tài giúp em rèn luyện phương pháp nghiên cứu, kỹ
năng áp dụng lý luận vào các vấn đề trong thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu là tất cả hàng hóa dự trữ và kho bãi tại công ty ở thị
trường Hà Nội với thời điểm nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2011. Trong quá
trình nghiên cứu để có thông tin cần thiết phục vụ cho chuyên đề em đã sử dụng
co., Ltd
- Địa chỉ: Tòa nhà số 8 ngõ 174 - Mai Anh Tuấn - Đống Đa - Hà Nội
- Mã số thuế: 0491000403233 - Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thăng
Long
- Điện thoại: 0435134461
- Fax: 0435149100
- Người đại diện theo pháp luật của công ty
+ Chức danh: giám đốc công ty
+ Họ và tên: Cao Thanh Lâm
- Có con dấu riêng, độc lập về tài sản được mở tài khoản tại kho bạc Nhà
nước, Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.
- Có điều lệ tổ chức và hoạt động.
- Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ.
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch toán độc lập và tự chủ
về tài chính,
- Có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Pháp luật.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quốc tế MaryLand được thành lập
ngày 11/06/2006 nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, với
nhiều chủ sở hữu, huy động được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
3
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông. Tăng
cuờng sự giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp đồng thời bảo đảm hài hồ
lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động, với nguyên tắc
hoạt động tư nguyện, bình đẳng, dân chủ, tôn trọng pháp luật, các cổ đông cùng góp
vốn, cùng hưởng lợi nhuận hoặc chịu lỗ theo phần vốn tương ứng nhằm tạo công ăn
việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà
công ty theo nghị quyết, quyết định, điều lệ của công ty và tuân thủ pháp luật. Bảo
toàn và phát triển vốn, thực hiện theo phương án kinh doanh đã thông qua.
Xây dựng quy chế quản lý nội bộ, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm cuả
công ty. Quyết định giá mua, giá bán nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ (trừ những
sản phẩm, dịch vụ do nhà nước quy định ). Quyết định các biện pháp tuyên truyền,
quảng cáo, tiếp thị, các biện pháp khuyến khích mở rộng kinh doanh. Bổ nhiệm và
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh: Phó giám đốc, Kế toán trưởng
công ty, Trưởng văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài.
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức
lương đối với cán bộ công nhân viên dưới quyền. Ký kết các hợp đồng kinh tế theo
luật định. Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền
lợi của công ty.
Quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc:
Có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành của công ty. Được
quyền tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động, khen thưởng, kỷ luật hoặc
thôi việc đối với người lao động ở các chức danh được phân cấp quản lý và phù hợp
với Bộ luật lao động. Được quyết định các biện pháp trong những trường hợp khẩn
cấp như thiên tai, dịch hoạ, hoả hoạn, sự cố…. và chịu trách nhiệm trước các quyết
định này.
+ Phó giám đốc: Hoạt động theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao. Ngoài ra còn phải giúp đỡ
giám đốc quản lý công ty.
- Các phòng ban có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện
tiến độ công việc, lập kế hoạch cho ban giám đốc để từ đó ban giám đốc sẽ nắm
được tình hình kinh doanh của công ty và đưa ra các chính sách, chiến lược mới.
+ Phòng tài chính kế toán: Phòng TC-KT là phòng tham mưu giúp giám đốc
công ty thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo, điều hành các hoạt động TC-KT và
mọi hoạt động phát sinh kinh tế trong toàn công ty.
Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát việc quản
lý, sử dụng tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn trong toàn công ty đồng thời bảo đảm
Tổ chức quản lý, bảo quản, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác
kế toán tài chính, bảo đảm bí mật, an toàn tuyệt đối về số liệu, tài liệu theo đúng
pháp lệnh kế toán thông kê.
Quản lý cán bộ công nhân viên trong phòng theo đúng phân cấp quản lý của
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
6
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
công ty.
+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch vật tư thiết bị theo dịi và
hướng dẫn đội ngũ lái xe thực hiện các quy định của cơng ty. Căn cứ kế hoạch hàng
năm, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm trình giám đốc xem xét,
phê duyệt sau đó tổ chức thực hiện. Tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác:
bạn hàng , bạn phương tiện, bạn đại lý vận tải để tổ chức tốt việc kinh doanh dịch
vụ vận tải. Giúp giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng vận chuyển
hàng hoá.
+ Phòng kĩ thuật: Là phịng rất quan trọng bởi phịng này nắm chắc cỏc nguồn
tin về cỏc dự án đầu tư xây dựng công trình trong và ngoài nước. Về quy mô công
nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công và địa điểm từng công trình. Tham mưu
giúp giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo và tổ chức điều hành
kinh doanh theo kế hoạch đã được phê duyệt trong phạm vi toàn công ty. Chuẩn bị
đủ nguồn hàng cho tất cả các phương tiện của công ty bảo đảm cho các phương tiện
này quay vòng liên tục, hiệu quả.
+ Phìng hành chớnh: là phòng tham mưu giúp giám đốc thực hiện chức năng
quản lý, chỉ đạo, điều hành về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, chế độ
chích sách, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Bảo đảm công tác hành chính, quản trị văn phòng đồng thời đảm bảo phục vụ
các hoạt động thường xuyên của cơ quan văn phòng công ty góp phần hoàn thành tốt
nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
Quản lý hệ thống tổ chức của công ty từ văn phòng đến các đơn vị cơ sở trực
thuộc. Ngiên cứu đề xuất những biện pháp để không ngừng hoàn thiện hệ thống tổ
Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trực thuộc về thực hiện các chế độ
chính sách của nhà nước đối với người lao động trong doanh nghiệp, giải quyết
kịp thời và thoả đáng cho người lao động những thắc mắc, yêu cầu của họ liên
quan đến quyền lợi, chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động
trong doanh nghệp, giải quyết kịp thời và thoả đáng cho người lao động những
thắc mắc yêu cầu của họ liên quan đến quyền lợi, chế độ chính sách cũng như
các nguyện vọng chính đáng khác tránh để xẩy ra sai sót dẫn tới đơn thư khiếu
kiện trong công ty.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
8
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận
tải MaryLand những năm gần đây
(đơn vị Việt Nam đồng)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Doanh thu bán hàng và ccdv 7,648,146,466 8,164,944,842 9,068,179,993 11,859,510,896 8,134,308,179
Vốn kinh doanh 7,146,487,449 7,464,464,166 8,623,630,856 10,879,919,563 6,633,683,956
Lợi nhuận gộp 501,659,017 700,480,676 444,549,137 979,591,333 1,500,624,223
Dthu hoạt động tài chính 1,764,164,336 1,644,511,554 2,776,143 1,508,147
Lợi nhuận trước thuế -1,079,646,611 -1,457,870,789 -2,203,046,053 -493,516,698 4,391,260
Thuế TNDN phải nộp 1,229,553
Lợi nhuận sau thuế 3,161,707
Số lao động 31 42 52 65 78
Thu nhập bình quân năm 32,400,000 36,240,000 40,610,000 44,180,000 49,200,000
(Nguồn- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Qua tổng hợp kết quả dinh doanh của doanh nghiệp ta thấy doanh thu của
doanh nghiệp giảm. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng
6,7% so với năm 2007, doanh thu năm 2009 đến 2010 tăng 31% và năm 2011 giảm
31% so với năm 2010 và 10% so với năm 2009.
Doanh thu về hoạt động tài chính năm 2008 giảm 7% so với năm 2007, năm
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu và là cơ sở vật chất
chủ yếu hình thành nên công trình như gạch, ngói, xi măng, thép, vật liệu kết cấu
xây dựng cơ bản.
+ Nguyên vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật
chất chủ yếu hình thành nên công trình mà chỉ có tác dụng phụ trong quá trình xây
dựng như là tăng chất lượng công trình, bảo đảm duy trì hoạt dộng của công trình
như sơn các loại, các loại phụ gia bê tông, dầu mỡ bôi trơn.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: các loại thiết bị, phương tiện sử dụng trong xây
dựng cở bản (cả thiết bị cần lắp và không cần lắp như công cụ, khí cụ và vật liệu kết
cấu dựng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản: thông gió, chiếu sáng, tỏa
nhiệt).
+ Các hàng hóa khác còn lại: là các loại nguyên vật liệu loại ra khỏi quá trình
sản xuất hoặc các loại hàng hóa khác chưa đề cập đến trong các loại kể trên như
xăng dầu, vật tư, sản phẩm dựng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
11
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
2.2. Công tác quản trị hàng hóa dự trữ tại công ty TNHH Thương mại và
vận tải MaryLand
2.2.1. Tổ chức kho dự trữ hàng hóa
Nhà kho được làm bằng khung sắt, mái tôn có tường xây bao quanh cao 5m,
mái kho làm bằng tôn màu, có hệ thống chống nắng mưa bằng bông thủy tinh nhằm
tránh han rỉ cho hàng hóa mùa mưa nắng, làm tăng tuổi thọ hàng hóa của công ty.
Kho hàng xây dựng là kho một tầng vì đặc tính của hàng hóa là khối lượng và thể
tích chiếm cao, do đó tăng khối tích sử dụng. Kho hàng của doanh nghiệp rộng
500m2.
- Hệ thống kho: kho hàng được chia làm 4 khu vực chính:
+ Khu nhập hàng: đây là khu vực thực hiện chứa hàng nhập với diện tích là
100 m2, sức chứa nhập hàng trong kho là 500 tấn một ngày. Trường hợp hàng hóa
không có sự hỗ trợ của máy quét, làm như vậy gây nhiều sai sót, lãng phí thời gian
và tạo áp lực lớn cho người thực hiện công việc này. Vào những thời điểm kho hàng
được tận dụng toàn bộ diện thích để dự trữ hàng đã bộc lộ khả năng quản lý chưa tốt
của văn phòng quản lý kho, gây quá tải và bố trí sắp xếp hàng hóa chưa hợp lý,
nhiều khu vực không đảm bảo an toàn cho người lao động.
2.2.2. Sắp xếp hàng hóa dự trữ trong kho
2.2.2.1. Phân nhóm hàng hóa
Nhóm hàng hóa là tập hợp một số hàng hóa có chung đặc điểm về hình dáng,
tính chất, hoặc mục đích sử dụng. Ở công ty TNHH Thương mại và vận tải
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
13
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
MaryLand hàng hóa được chia thành từng nhóm như xi măng, sắp thép, gạch
Nhóm hàng hóa có thể có một hoặc nhiều hàng hóa khác nhau. Nhóm hàng hóa
được phân tối đa 2 cấp: nhóm cấp trên -> nhóm cấp dưới. Ví dụ với nhóm cấp trên
sắt thép thì có nhóm cấp dưới là thép cây hay thép cuộn với nhiều chủng loại riêng
biệt. Việc phân nhóm hàng hóa có rất nhiều ý nghĩa quản trị như:
+ Xem báo cáo phân tích bán hàng cho từng nhóm hàng hóa.
+ Xem báo cáo tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn theo từng nhóm hàng hóa cấp
trên, cấp dưới.
+ Giúp nhà quản lý kiểm soát tốt đối với đặc thù ngành có nhiều chủng loại
hàng hóa. Vớ dụ: Nhóm hàng nào có doanh thu cao? Nhóm hàng nào đem lại lợi
nhuận cao?
2.2.2.2. Phương pháp sắp xếp
Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, kích cỡ khác nhau do
đó để thuận tiện cho công tác cất trữ hàng và tăng tốc độ giải phóng hàng, đáp ứng
một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp đã sử dụng tên gọi của
chúng, mỗi lô hàng được gắn tên theo nhóm mã hàng và được mã hóa bằng một bộ
mã gồm cả chữ cái và con số. Việc mã hóa này do công ty sản xuất quy định và các
đơn vị nhập khẩu phải tuân theo. Đối với các loại thép cây tân công ty sản xuất và
tác động tích cực tới việc quản lý hàng hóa tại kho hàng của doanh nghiệp, tạo
thuận lợi cho nghiệp vụ xuất hàng, nhập hàng, và kiểm kê hàng hóa.
- Quy định sắp xếp hàng hoá:
+ Thủ kho phải lập sơ đồ kho và dán ngay ngoài cửa. Khi phát sinh hàng hoá
mới hay thay đổi cách sắp xếp thì thủ kho phải cập nhật vào sơ đồ kho (sơ đồ kho
phải ghi rõ ngày cập nhật). Các kệ trong kho được ký hiệu thành, A, B, C, D….tầng
1 của kệ A là A1, tầng 2 là A2….Nhãn dán chỉ vị trí của từng ô trong kệ phải có
mũi tên chỉ vị trí tương ứng
+ Thủ kho chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm soát việc xếp dỡ hàng hoá
trong kho.
+ Thủ kho phải bảo đảm rằng các công cụ và cách thức xếp dỡ được sử dụng
là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm được xếp dở.
+ Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hoá vào hay chuyển dịch chúng từ
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
15
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
các vị trí trong kho, trừ những cá nhân được uỷ quyền.
+ Trước khi nhập hàng, kho có trách nhiệm sắp xếp mặt bằng sạch sẽ và ngăn
nắp gọn gàng.
+ Hàng hoá trong quá trình xếp dỡ, di chuyển phải nhẹ nhàng tránh va chạm,
đổ vỡ…
+ Các khu vực dễ có nước mưa hắt khi mưa lớn phải để hàng hoá trên palet
hoặc kê trên cao (tối thiểu 30 cm so với mặt đất).
+ Hàng hoá sau khi xuất xong phải được thu xếp gọn gàng, để nơi để cho loại
hàng hoá khác, các loại hàng hoá dư phải để vào khu vực riêng.
2.2.2.3. Công tác bảo quản hàng hóa
- Kê lót và chất xếp hàng hóa :
+ Kê lót hàng hóa
Mỗi kho hàng của công ty được xây dựng bằng tường gạch mái tôn, nền xây
bằng xi măng cách mặt đất khoảng 0.4m để tránh nền xi măng bị hút ẩm khi có sự
đóng kín tránh mưa hắt vào và mái kho được che đậy thêm một lớp phông bạt dày.
Ngoài là độ ẩm trong kho cũng được lưu ý tuyệt đối. Nếu độ ẩm quá cao có
thể sử dụng các chất hóa học để hút ẩm như canxi clorua( cacl2), rắc xung quanh
sàn kho.
Hệ thống ống máng ở mái kho, ống thoát nước để đề phòng trời mưa lớn mái
kho lập tôn dốc xuống có thể 7thoát nước nhanh chóng, nền kho xây dựng cao hơn
so với mặt đất là 0.4m để chống úng ngập.
Để sử dụng một cách hiệu quả các phương pháp bảo đảm nhiệt độ và độ ẩm ở
trên quản lý kho phải chú trọng đến công tác sửa chữa thường xuyên bảo đảm các
công cụ trên phát huy tối đa tác dụng. Đây là hai phương pháp có tác dụng rất tốt
đối với kiểu thời tiết có nhiều biến động tại khu vực.
- Chế độ vệ sinh ở kho
Theo như quy định của doanh nghiệp cứ 1 tuần 3 lần sẽ tổ chức thực hiện công
tác vệ sinh tổng kho. Nhân viên vệ sinh sẽ lau chùi, quét dọn các khu vực trong kho,
những nơi bảo quản, nơi xuất nhập, các thiết bị, dụng cụ, hàng hóa dự trữ trong kho.
Công việc này được khuyến khích làm thường xuyên hơn để giữ cho kho hàng luôn
trong điều kiện sạch sẽ. nhưng vì hàng hóa của doanh nghiệp ít chịu ảnh hưởng của
bụi bẩn, kho chứa hàng có được bố trí dày đặc do đó khó có thể vệ sinh thường
xuyên.
- Công tác phòng cháy chữa cháy
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
17
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
Hiện tại ở mỗi kho hàng của doanh nghiệp được bố trí hai bình cứu hỏa, hệ
thống báo cháy, báo khói, hệ thống dẫn nước trường hợp có cháy nổ xảy ra.
Công tác tuyên truyền về PCCC thường xuyên được cập nhật và truyền đật
đến các nhân viên làm việc tại kho.
Hàng hóa trong kho có khả năng chịu nhiệt rất tốt nên đôi khi công tác PCCC
tại kho hàng không được quan tâm sát sao. Doanh nghiệp cần đưa ra những quyết
định cứng rắn mang tính chất bắt buộc nhằm tác động đến ý thức của các nhân viên
6.61
6.00
0Th
uế
GTG
T2.6
96.0
00C
ộng
tiền
hàng
53.9
20.0
00T
hép
cây
D10
Mặt hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
19
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
Kg5
0096
.000
48.0
00.0
00T
hép
cuộn
D8K
Đơn vị: Công ty CP Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Nội dung: Bán hàng
Kho: Kho A
Cộng
tiền
hàng
96.50
0.000
Kg10
0096.
5009
6.500
.000
STT
3
2
Mặt hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thép cây D10
1
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
22
Chuyân đề thực tập GVHD: TH.S. Mai Xuân Được
Cộng thành tiền (bằng chữ): Chín mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng
Lập phiếu Người lĩnh Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Phiếu xuất kho tại Công ty
Hiện tại tính đến tại thời điểm 10/11/2012 khối lượng hàng nhập kho đã lên
tới 500 tấn. Khối lượng sau mỗi lần nhập của doanh nghiệp đã tăng lên nhiều so với
mấy năm đầu. Doanh nghiệp nhập hàng theo từng tháng, và mỗi tháng giá nhập lại
biến động khác nhau. Những hàng hóa nhập vào sẽ được đánh giá về thực chất theo
giá mua, nhưng khi xuất hàng tại thời điểm mà giá cả đã biến đổi thì doanh nghiệp
đơn
vị
Giá
toàn
bộ
Số
lượng
Giá
đơn
vị
Giá
toàn
bộ
1/10 50 14.6 730
3/10 100 15 1500 50 14.6 730
100 15 1500
200 2230
16/10 50 16 800
10 15.5 155
60 955 140 15 2100
19/10 60 14.5 870 140 15 2100
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: QTKD CN&XD 49A
24