Phần II:
Lịch sử việt nam
(từ năm 1959 đến năm 1918)
Chơng I:
Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX
Ngày soạn: / / 2011
Ngày giảng: / / 2011
Tiết 36-37: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS nắm đợc.
- Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lợc nớc ta (Nguyên nhân sâu sa, nguyên nhân trực tiếp).
- Quá trình thực dân Pháp xâm lợc VN (chiến sự ở Đà Nẵng và gia đình).
- Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở những năm, đầu thực dân Pháp xâm lợc;
Triều định nhu nhợc chống trả yếu ớt nhng nhân dân vẫn quyết râm kháng chiến.
- Triều đình bạc nhợc chống trả yếu ớt và kí điều ớc cắt ba tỉnh miền Đông cho Pháp.
- Nhân dân kháng chiến chống Pháp ngay từ khi Pháp đến XL Đà Nẵng và ở ba tỉnh miền Đông, 3
tỉnh miền Tây. Là lực lợng hiệu quả nhất ngăn chặn sự XL của Pháp.
2. T tởng: thấy rõ
- Bản chất tham lam, tàn bạo của bọn thực dân XL.
- Tinh thần đấu tranh kiên cờng của nhân dân ta chống Pháp XL
- Trân trọng sự chủ động, sáng tạo, quyết tâm đứng lên k/c chống XL của nhân dân ta.
3. Kĩ năng.
- Hớng dẫn HS kĩ năng chỉ bản đồ, nhận xét và phân tích những tranh ảnh t liệu.
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, quan sát tranh ảnh để rút ra nhận xét minh họa cho kiến thức cơ bản
của bài học.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1858-1873.
- Bản đồ các nớc Đông Nam á.
- Đại cơng Lịch sử Việt Nam tập II.
III. Hoạt động dạy - học.
yếu hèn.
* Hoạt động 2: cả lớp cá nhân
GV: Dùng bản đồ cuộc k/c chống thực dân Pháp từ
năm 1858-1873.
Giới thiệu vị trí của Đà Nẵng, Huế cho HS quan sát,
sau đó nêu câu hỏi: Tại sao thực dân Pháp lấy Đà
Nẵng để khời điểm cuộc xâm lợc nớc ta ?
HS: Sau khi quan sát lợc đồ -> HS trả lời.
- Đánh Đà Nẵng làm bàn đạpthực hiện âm mu
GV: Bổ sung: Đà Nẵng gần Huế (~ 100km) có cửa biển
rộng, sâu, kín gióhậu phơng Quang Nam giàu có đông
dân, Pháp có thể thực hiện Lấy chiến tranh nuôi chiến
tranh
- Trình bày diễn biến của chiến sự Đà Nẵng.
2. Chiến tranh Đà Nẵng.
HS: Trình bày trên bản đồ
GV ? Bớc đầu quân Pháp đã bị thất bại nh thế nào ?
HS: Trả lời
- Âm mu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp bị
thất bại, sau 5 tháng chỉ chiếm đợc bán đảo Sơn Trà.
GV: Minh họa thêm:
Nguyễn Tri Phơng XD phòng tuyến chặn địch ->
quân Pháp phải chuyển quân vào Gia Định.
- Sáng 1.9.1858, thực dân Pháp bắt
đầu nổ súng xâm lợc nớc ta.
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân Thảo luận
Tìm hiểu tình hình chiến sự Gia Định. Thái độ chống
Pháp của triều đình.
GV: Giới thiệu trên bản đồ vị trí vùng đất Nam Kì và
Gia Định, sau đó đặt câu hỏi hỡng dẫn HS thảo luận:
GV ? Hãy nêu những nội dung cơ bản của Hiệp ớc
Nhâm Tuất ?
HS: Trả lời
GV ? Hiệp ớc Nhâm Tuất mà triều đình kí với Pháp đã
vi phạm chủ quyền nớc ta nh thế nào ? Qua đó em có
nhận xét gì về triều đình nhà Nguyễn.
HS: Thảo luận Cử đại diện trả lời
GV:Kết luận.
- Hiệp ớc Nhâm Tuất mà Triều Đình kí với Pháp là biểu
hiện đầu hàng đầu tiên của nhà Nguyễn -> cắt đất cho
giặc -> sự suy yếu hèn nhát, không dựa vào dân để
chống giặc.
-> Hiệp ớc Nhâm Tuất đã vi phạm
chủ quyền nớc ta, cắt đất cho Pháp.
Tiết 2: II. Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1873.
1. Kiểm tra:
Trình bày những nét chính quá trình XL của Pháp ở Việt Nam từ 1858-1862
(HS trình bày trên bản đồ)
2. Bài mới:
Mặc dù Triều đinh nhà Nguyễn nhu nhợc nhng nhân dân ta vẫn quyết tâm k/c chống Pháp ngay
từ khi chúng nổ súng XL nớc ta.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
Tìm hiểu cuộc k/c của nhân dân ở Đà Nẵng.
GV: Sử dụng bản đồ cuộc k/c chống Pháp Yêu cầu
HS xác định những đị danh nổ ra khởi nghĩa của nhân
dân ta ở Đà Nẵng sau đó nêu câu hỏi:
? Thái độ và hành động của nhân dân ta khi thựcdân
pháp XL Đà Nẵng nh thế nào ?
HS: 1 em lên bảng xác định địa điểm 1 số cuộc khởi
tốn 1 viên đạn.
HS: đọ SGK
GV ? Thái độ và hành động của Triều định Huế sau
Hiệp ớc 1862 nh thế nào ?
2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh
miền Tây Nam Kì.
HS: Trả lời
- Triều đình tìm mọi cách đàn áp phong trào của nhân
dân.
- Cử phái đoàn sang Pháp đàn áp xin chuộc 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì.
- Triều đình Huế tìm mọi cách phá tàn
áp phong trào của nhân dân, nhu nh-
ợc, mù quáng -> để mất tiếp 3 tỉnh
miền Tây Nam kì vào tay giặc.
GV: Nêu tiếp câu hỏi: Em có nhận xét gì về triều đình
nhà Nguyễn lúc này ?
HS: Trả lời
Nhà Nguyễn nhu nhợc, hèn nhát và càng đối lập với
nhân dân.
GV: Xác định trên bản đồ vị trí của ba tỉnh miền Tây
Nam kì và sau đó giới thiệu 1 số cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ở tỉnh miền Tây Nam kì.
? Em có nhận xét gì về cuộc K/C của nhân dân ba tỉnh
miền Tây Nam kì ?
HS: Quan sát bản đồ và theo dõi SGK trả lời
- Nhân dân KN ở nhiều nơi với nhiều trung tâm kháng
chiến, thể hiện tinh thần dũng cảm kiên cờng, kiên trì,
bền bỉ
GV: Nêu vấn đề cho HS suy nghĩ trao đổi
Ngày giảng: / / 2011
Tiết 38-39: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc
(1873-1884)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần nắm
- Tình hình Việt Nam trớc khi Pháp chiếm Bắc Kì.
- Thực dân Pháp XL Bắc kì lần thứ nhất (1873).
- Cuộc K/C của nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc kì
- Nội dung chủ yếu của Hiệp ớc Giáp Tuất 1874.
- Tại sao năm 1882, thực dân Pháp lại đánh Bắc kì lần thứ hai ?
- Nội dung của Hiệp ớc Hai Măng 1883 và Hiệp ớc Patơ nốt 1884.
- Trong quá trình thực dân Pháp XL VN, nhân dân kiên quyết kháng chiến tới cùng, triều đình
mang nặng t tởng chủn hòa không vận động tổ chức nhân dân kháng chiến nên nớc ta đã rơi vào tay
Pháp.
2. T tởng:
- Giáo dục HS lòng tôn trọng và tôn kính các vị anh hùng dân tộc
- Căm ghét thực dân Pháp XL
- Có nhận xét đánh giá đúng đắn về triều đình Huế.
- Giáo dục các em lòng yêu nớc, trân trọng những chiến tích chống giặc của cho ông ta, tôn kính
những anh hùng dân tộc hy sinh vì nghĩa lớn: Nguyễn tri Phơng, Hoàng Diệu.
- Căm ghét thực dân cớp nớc và triều định phong kiến đầu hàng.
3.Kĩ năng.
Bùi Thị Hợp THCS Tuân Đạo Năm học: 2010-2011
5
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, tờng thuật trận đánh trên bản đồ.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ Cuộc KC chống Pháp của nhân dân ta
- Đại cơng Lịch sử Việt Nam (tập II)
III. Hoạt động dạy học:
1. Ôn định tổ chức:
việc đánh chiếm Bắc kì.
HS: Trả lời
- KT khó khăn, tài chính thiếu hụt, thổ phỉ hải tặc quấy
nhiễu.
- Khởi nghĩa của nông dân nổ ra ở nhiều nơi.
GV: Bổ sung:
Nhà Nguyễn tăng cờng vơ vét bóc lột nhân dân, cầu
cứu nhà Thanh làm cho đất nớc thêm rối loạn -> thực
lực quốc gia suy yếu càng tạo điều kiện cho Pháp thực
hiện mu đồ mở rộng cuộc xâm lợc nớc ta.
- Triều đình Huế tiếp tục thi hành các
chính sách đối nội, đối ngoại lạc hậu
lỗi thời phản động => thuế nớc ngày
một suy yếu.
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
Tìm hiểu kế hoạch đánh chiếm Bắc kì thứ nhất của
Pháp. Nguyên nhân thành Hà Nội nhanh chóng bí mất.
GV: Yêu cầu HS tự theo doic SGK và đặt câu hỏi: Tại
sao đến năm 1973, quân Pháp ở Nam kì lại triển khải
mở rộng đánh chiếm Bắc kì.
HS: Thảo luận nhóm- trả lời.
GV: Bổ sung:
2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc
kì lần thứ nhất (1873).
Bùi Thị Hợp THCS Tuân Đạo Năm học: 2010-2011
6
Đến 1873, tình hình Nam kì đã đợc Pháp củng cố trở
thành bàn đạp cho cuộc xâm lợc của chúng, khi ấy triều
đình Huế tiếp tục, suy yếu không có phản ứng gì đáng
kể ?
3. Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh
đồng bằng Bắc kì (1873-1874):
GV: Hỡng dẫn HS theo dõi SGK và nêu câu hỏi: Khi
quân Pháo kéo đến Hà Nội nhân dân Hà Nội đã kháng
chiến nh thế nào ?
HS: Trả lời
- Các đội nghĩa binh quáy rối địch, đốt kho đạn, chặn
đánh địch
- ở Hà Nội:
Thành lập các đội nghĩa binh
GV ? Nhân dân các tỉnh đồng bằng Bắc kì đã đấu tranh
nh thế nào ?
HS: Trả lời
- Nhân dân kháng cự quyết liệt
- ở các đồng bằng:
Nhân dân kháng cự quyết liệt
GV ? Chiến thắng cầu Giấy có ý nghĩa nh thế nào ?
HS: Trả lời
- Chiến thắng Cỗu Giấy (21/12/1873).
Giết chết Gác-ni-ê
* Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn HS thảo luận: Tại sao Triều định Huế kí
hiệp ớc Giáp Tuất ?
HS: Thảo luận nhóm trả lời.
GV: Tổng kết thảo luận: Triều đình Huế đã không tận
dụng u thế có đợc sau chiến thắng cầu Giấy để phản
Hiệp ớc Giáp Tuất (1874)
Bùi Thị Hợp THCS Tuân Đạo Năm học: 2010-2011
7
công địch mà chỉ lợi dụng cuộc đấu tranh của nhân dân,
cần phải nhanh chóng chiếm lấy Bắc kì và toàn quốc Thực dân Pháp đã đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai
và Thuận An, buộc triều đình Huế đầu hàng, phong trào kháng chiến của nhân dân Bắc kì tiếp tục. Tất
cả tình hình trên diễn ra nh thế nào ?
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: cả lớp nhóm cá nhân
Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai nh thế
nào ?
GV: Hớng dẫn HS đọc mục (1) từ đầu -> xâm chiếm bằng
đợc.
HS: 1 em đọc SGK
1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì
lần thứ hai (1882).
GV ? Tình hình nớc ta sau Hiệp ớc 1874, triều đình có đề
phòng nhng không thật tích cực, trong một số trờng hợp
còn tạo điều kiện để Pháp chuẩn bị mở rộng xâm lăng.
Kinh tế quốc phòng trong 10 năm không đợc cải thiện,
ngợc lại càng suy yếu.?
* Tình hình nớc ta trớc khi Pháp đánh
chiếm Bắc kì lần thứ hai (1882).
GV ? Tại sao phải gần 10 năm thực dân Pháp mới đánh
chiếm Bắc kì lần thứ ba ?
HS: Trả lời
- T bản Pháp đang phát triển mạnh
GV: Bổ sung và khái quát kết luận: CNTB Pháp phát triển
* Tình hình nớc Pháp.
T Bản Pháp đang phát triển cận nguồn tài
nguyên và khoáng sản -> Pháp quyết
đánh chiếm Bắc kì.
Bùi Thị Hợp THCS Tuân Đạo Năm học: 2010-2011
8
thể hiện nh thế nào ?
HS: Trả lời
- Nhân dân đã chủ động đánh Pháp, tích cực phối hợp với
quân Triều đình đánh giặc bằng mọi hình thức
GV ? Tại sao lần này Pháp không nhợng bộ triều đình sau
khi Ri-vi-e bị giết tại trận Cỗu Giấy (1883)?.
HS: Trả lời
- Cuộc xâm lăng lần này của Pháp là quyết tâm và chính
sách của Chính phủ thực dân Pháp.
- Vua Tự Đức qua đời -> tình hình triều đinh Huế càng
thêm khó khăn
2. Nhân dân Bắc kì tiếp tục kháng
chiến:
(SGK )
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
Hiểu rõ hiệp ớc Pa-tơ-nốt (1884) đã chấm dứt sự tồn tại
của triều đại phong kiến nhà Nguyễn.
GV: Dùng bản đồ giới thiệu Thuận An, Huế.
? Nội dung của Hiệp ớc Pa-tơ-?
HS: Trả lời
GV: Chỉ rõ trên bản đồ rang giới khu vực của nhà
Nguyễn theo Hiệp ớc Hác- Măng.
- Mặc dù Hiệp ớc kí kết nhng phong trào kháng chiến ở
Bắc kì vẫn bùng nổ dữ dội
- Hớng dẫn tìm hiểu Hiệp ớc Pa-tơ-nốt
? Việc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ớc pa-tơ-nốt dẫn
- Hiệp ớc Pa-tơ-nốt (6.6.1864) -> chấm
dứt sự tồn tại của nhà nớc PK VN với t
Bùi Thị Hợp THCS Tuân Đạo Năm học: 2010-2011
9
10
- Những nét khái quát nhất của phong trào Cần Vơng, quy mô, tính chất của phong trào.
- Vai trò của các văn thân, sĩ phu yêu nớc trong phong trào Cần Vơng.
- Diễn biến của các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sởy, Hơng Khê.
- Mỗi cuộc khởi nghĩa có những đặc điểm riêng nhng tất cả đều do văn thân sĩ phu yêu nớc, lãnh
đạo.
- Tất cả các cuộc khởi nghĩa đều thất bại, nguyên nhân thất bại.
2. T tởng:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nớc, tự hào dân tộc.
- Trân trọng và biết ơn những văn nhân sĩ phu yêu nớc đã hi sinh cho độc lập dân tộc.
- Giáo dục cho HS truyền thống yêu nớc, đánh giặc của dân đánh giặc của dân tộc, trân trọng, kính
yêu các anh hùng dân tộc hi sinh vì nghĩa lớn.
3. Kĩ năng.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ để tờng thuật các trận đánh.
- Biết chọn các sự kiện Lịch sử tiêu biểu, t liệu Lịch sử để tờng thuật các cuộc kởi nghĩa.
- Rèn kĩ năng chỉ bản đồ để tờng thuật diễn biến các cuộc khởi nghĩa.
- Phân tích đánh giá sự kiện Lịch sử.
II. Chuẩn bị:
- Lợc đồ cuộc phản công kinh thành Huế.
- Chân trọng vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết.
- Bản đồ các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hơng Khê.
- Sử dụng một số hình ảnh chân dung các nhân vật có trong bài.
III. Hoạt động dạy - học.
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra:
? Nội dung của Hiệp ớc Hác Măng và Hiệp ớc pa-tơ-nốt ?
- Triều đình Huế thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc kì và
3. Bài mới
Đợc sự ủng hộ của các quan lại địa phơng và của nhân dân, phái chủ chiến chống Pháp đã ra sức
chuẩn bị lực lợng, tiền bạc, căn cứ để chống Pháp lâu dài, quyết định tấn công quân Pháp đêm 4, rạng
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
Tìm hiểu diễn biến, tính chất của phong trào Cần Vơng.
GV: Phân tích ý định của Tôn Thất Thuyết từ hành động
bảo vệ chính đáng chuyển sang phát động một cuộc kháng
chiến trên toàn quốc.
- Yêu cầu HS đọc SGK (đoạn 1 của mục 2).
2. Phong trào Cần Vơng bùng nổ
và lan rộng.
? Vì sao phong trào Cần Vơng bùng nổ ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Bổ sung, Kết luận; ghi bảng về nguyên nhân bùng nổ
của phong trào Cần Vơng.
- Đọc 1 đoạn trong Chiếu Cần Vơng (Theo t liệu LS 8)
? Em hiểu thế nào là Cần Vơng ?
HS: Trả lời
- Hết lòng ủng hộ, giúp vua cứu nớc.
GV: Khẳng định:
Phong trào Cần Vơng thực chất là phong trào đấu tranh
chống ngoại xâm dới ngọn cờ của ông vua yêu nớc. Tinh
thần cơ bản của chiếu Cần Vơng thể hiện việc cố gắng
quyền lợi của dân tộc, do đó đã thúc đẩy cổ vũ nhân dân
tham gia kháng chiến trong những năm tiếp theo. (sau khi
Hàm Nghi bị bắt phong trào vẫn tiếp tục)
- Nguyên nhân bùng nổ:
+ Vụ biến kinh thành Huế thất bại ->
Vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vơng
-> Phong trào kháng Pháp hởng ứng
chiếu Cần Vơng bùng nổ, lan rộng.
GV: Trình bày hành trình của Tôn Thất Thuyết đa Hàm
Nghi ra Hơng Khê (Hà Tĩnh)và sự hởng ứng giúp đỡ của
1. Nắm đợc diễn biến chính của phong trào Cần Vơng ?
2. Tìm hiểu những đặc điểm riêng của từng cuộc khởi nghĩa: Căn cứ, lối đánh, chiến thuật, phamk
vi hoạt động.
3. Kết cục và ý nghĩa của phong trào Cần Vơng.
4. Tập chỉ bản đồ ba cuộc khởi nghĩa.
*. Rút kinh nghiệm:.
.
***************
Tiết 2.
Phong trào kháng chiến chống Pháp
trong những năm cuối thế kỉ XIX (tiếp theo)
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra:
? Trình bày cuộc phản công của phái Chủ chiến ở Huế ?
HS: Trình bày trên bản đồ.
? Khái quát các giai đoạn chính của phong trào Cần Vơng ?
- 2 giai đoạn
3. Bài mới
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (1888) phong trào Cần Vơng phát triển mạnh mẽ, quy tụ thành những
cuộc khởi nghĩa lớn. Ba Đình, Bãi Sậy, Hơng Khê.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
Tìm hiểu về căn cứ cuộc khởi nghĩa Ba Đình
GV: Hớng dẫn HS đọc mục (1) và quan sát H 49 sau đó
yêu cầu HS lên bảng trình bày về căn cứ Ba Đình.
HS: Lên bảng trình bày, mô tả căn cứ Ba Đình trên bản
đồ.
1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887):
+ Căn cứ Ba Đình (Thanh Hóa)
Tìm hiểu địa thế hiểm yếu của căn cứ Bãi Sậy.
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ Bãi Sậy.
? Em có nhận xét gì về căn cứ Bãi Sậy ?
HS: Trả lời
- Là vùng đầm lầy. Lau sậy um tùm, thuận lợi cho hoạt
động du kích của quân khởi nghĩa.
2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)
* Căn cứ Bãi Sậy (Hng Yên)
* Hoạt động 2: cả lớp cá nhân
GV: Giới thiệu về Nguyễn Thiện Thuật.
Sau đó tổ chức cho HS thảo luận
? Hoạt động của quân Bãi Sậy có gì khác hoạt động của
khởi nghĩa Ba Đình ?
* Lãnh đạo:
Nguyễn Thiện Thuật.
HS: Thảo luận cử đại diện trả lời
GV: Tổng kết thảo luận
- Nghĩa quân phân tán lực lợng trà trộn vào dân để hoạt
động, lối đánh du kích kà đặc điểm nổi bật của nghĩa
quân => cuộc khởi nghĩa kéo dài hơn cuộc khởi nghĩa
Ba Đình.
* Diễn biến (SGK)
* Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
Tìm hiểu căn cứ của cuộc khởi nghĩa Hơng Khê.
Gv; Giới thiệu trên bản đồ khởi nghĩa Hơng Khê: vị trí
cuộc khởi nghĩa và quá trình phát triển của nó.
HS: Quan sát H 95 (SGK )
GV ? Em có nhận xét gì về căn cứ nghĩa quân có thể di
chuyển ra Nghệ An, Thanh Hóa vào Quảng Bình,
xuống đồng bằng thông sang Lào
- Khẩu hiệu Cần Vơng không đáp ứng đ-
ợc triệt để yêu cầu khác quan của sử phát
triển xã hội
- Các cuộc khởi nghĩa thiếu liên hệ với
nhau.
- Những ngời lãnh đạo mạo hiểm phiêu l-
Bùi Thị Hợp THCS Tuân Đạo Năm học: 2010-2011
14
cập của ngọn cờ phong kiến trong phong trào giai
phóng dân tộc VN.
u
* Hoạt động 5: cả lớp cá nhân
Rút ra ý nghĩa của phong trào Cần Vơng.
GV ? Phong trào Cần Vơng có ý nghĩa nh thế nào ?
HS: Trả lời
Thể hiện tinh thần yêu nớc chống Pháp
GV: Kết luận:
Phong trào Cần Vơng tuy thất bại nhng có vị trí lớn
trong phong trào giải phóng dân tộc, để lại nhiều tấm g-
ơng và bài học kinh nghiệm quý báu về sau:
* ý nghĩa của phong trào Cần Vơng
4. Củng cố bài:
Bài tập (đánh dấu vào câu trả lời sau).
1. Phong trào Cần Vơng do giai cấp nào lãnh đạo ? lực lợng tham gia là giai cấp nào ?
Lãnh đạo là địa chủ, lực lợng là nhân dân và thợ thủ công.
Lãnh đạo là văn thân sĩ phu yêu nớc, lực lợng là nhân dân.
Lãnh đạo và lực lợng đều là nông dân.
Lãnh đạo là văn thân sĩ phu yêu nớc, lực lợng là binh lính bất mãn với triều đình.
5. Hớng dẫn, dặn dò:
- Hoàn thành trả lời các câu hỏi bài tập cuối bài