Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành ở Công ty THHH Du lịch và Thương mại Hồng Phát - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 4
Chơng 1.Cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành và nâng cao hiệu
quả kinh doanh lữ hành
6
1.1. Tổng quan về lữ hành và kinh doanh lữ hành 6
1.1.1. Khái niệm lữ hành và kinh doanh lữ hành 6
1.1.2. Các loại hình kinh doanh lữ hành 6
1.2. Doanh nghiệp lữ hành 7
1.2.1. Định nghĩa doanh nghiệp lữ hành 7
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp lữ hành 8
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp lữ hành 8
1.2.4. Phân loại doanh nghiệp lữ hành 9
1.2.5. Hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành 10
1.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành 11
1.3.1. Hiệu quả và hiệu quả kinh doanh 11
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh lữ hành 12
1.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành 16
1.3.4.Giải pháp định hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành 26
Chơng 2.Thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh lữ
hành tại Công ty TNHH Du lịch và Thơng mại Hồng Phát
28
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Du lịch và Thơng mại Hồng Phát 28
2.1.1. Sơ lợc quát trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH
Du lịch và Thơng mại Hồng Phát
28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Du lịch và
Thơng mại Hồng Phát
29

3.1.1. Thị trờng du lịch Việt Nam 49
3.1.2. Thị trờng du lịch Hà Nội 51
3.2. Các chiến lợc, kế hoạch kinh doanh lữ hành của Công ty TNHH Du
lịch và Thơng mại Hồng Phát trong giai đoạn tới
52
3.2.1. Chiến lợc kinh doanh ngắn hạn 52
3.2.2. Chiến lợc kinh doanh dài hạn 54
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại
Công ty TNHH Du lịch và Thơng mại Hồng Phát
54
3.3.1. Nâng cao chất lợng bộ máy quản lý 55
3.3.2. Nâng cao chất lợng đội ngũ lao động 56
3.3.3. Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 57
3.3.4. Giải pháp về vốn 58
3.3.5. Xây dựng một chính sách thị trờng phù hợp 58
3.3.5. p dụng chính sách marketing hỗn hợp một cách linh hoạt 59
3.4. Một số kiến nghị 64
Kết luận
66
Tài Liệu Tham Khảo
67
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Đợc mệnh danh là "Ngành CN không khói", ngành du lịch đang đóng góp
to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế không chỉ nớc ta mà còn của rất nhiều nớc
trên thế giới. Với chủ trơng "VN muốn làm bạn với tất cả các dân tộc, các quốc
gia", định hớng phát triển của Đảng và nh n ớc trong giai đoạn sắp tới khẳng định
"phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất l-
ợng và hiệu quả trên cơ sở khai thác lợi thế và điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền

khỏi có thiếu sót, em rất mong có đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn sinh
viên để có cơ hội bổ xung kiến thức nhằm rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Vũ Đức Minh, Tiến Sĩ
Nguyễn Nguyên Hồng đã góp ý sửa chữa và các anh chị ở Công ty TNHH Du lịch
và Thơng mại Hồng Phát đã cung cấp thông tin để em có thể hoàn thành luận văn
tốt đẹp.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I .
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH
1.1 Tỉng quan vỊ l÷ hµnh vµ kinh doanh l÷ hµnh
1.1.1. Kh¸i niƯm l÷ hµnh vµ kinh doanh l÷ hµnh
1.1.1.1.Kh¸i niƯm l÷ hµnh
Cã rÊt nhiỊu c¸ch hiĨu kh¸c nhau vỊ ho¹t ®éng l÷ hµnh vµ ®Ĩ ph©n biƯt chóng
víi du lÞch, chóng ta cã thĨ hiĨu theo hai c¸ch díi ®©y.
Theo nghÜa réng: l÷ hµnh bao gåm tÊt c¶ c¸c ho¹t ®éng di chun cđa con ngêi
còng nh nh÷ng ho¹t ®éng liªn quan ®Õn sù di chun ®ã. Theo c¸ch hiĨu nµy th×
ho¹t ®éng du lÞch cã bao gåm u tè l÷ hµnh, nhng kh«ng ph¶i tÊt c¶ c¸c ho¹t
®éng l÷ hµnh ®Ịu lµ du lÞch.
Theo nghÜa hĐp: l÷ hµnh bao gåm toµn bé c¸c ho¹t ®éng liªn quan ®Õn viƯc x©y
dùng, tỉ chøc thùc hiƯn c¸c ch¬ng tr×nh du lÞch, tøc trong ho¹t ®éng du lÞch bao
gåm c¶ nh÷ng ho¹t ®éng l÷ hµnh.
1.1.1.2.Kinh doanh l÷ hµnh
Theo ®Þnh nghÜa cđa Tỉng cơc Du lÞch ViƯt Nam (TCDL quy chÕ qu¶n lý l÷
hµnh ngµy 29/04/1995) th×:
“Kinh doanh l÷ hµnh lµ viƯc thùc hiƯn c¸c ho¹t ®éng nghiªn cøu thÞ trêng, thiÕt
lËp ch¬ng tr×nh du lÞch trän gãi hay tõng phÇn, qu¶ng c¸o c¸c ch¬ng tr×nh nµy trùc
tiÕp hay gi¸n tiÕp qua c¸c trung gian hc v¨n phßng ®¹i diƯn, tỉ chøc thùc hiƯn
ch¬ng tr×nh vµ híng dÉn du lÞch. C¸c doanh nghiƯp l÷ hµnh ®¬ng nhiªn ®ỵc phÐp

Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt, kinh doanh chủ
yếu trong các lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chơng trình du lịch
trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt
động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các
hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của
khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp (công ty) lữ hành
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Đối với khách du lịch:
- Khi mua các chơng trình du lịch trọn gói đã tiết kiệm đợc cả thời gian và
chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức sắp xếp bố trí cho chuyến du
lịch của họ.
- Khách du lịch sẽ đợc thừa hởng những tri thức và kinh nghiệm của chuyên
gia tổ chức du lịch tại các công ty lữ hành, các chơng trình vừa phong phú,
hấp dẫn vừa tạo điều kiện cho khách du lịch thởng thức một cách khoa học
nhất.
- Một lợi thế khác là mức giá thấp của các chơng trình du lịch. Hơn nữa các
công ty lữ hành giúp cho khách du lịch cảm nhận đợc phần nào sản phẩm
trớc khi họ quyết định mua và thực sự tiêu dùng nó.
* Đối với các nhà cung ứng sản phẩm du lịch:
- Các công ty lữ hành cung cấp những nguồn khách lớn, ổn định và có kế
hoạch. Mặt khác trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa hai bên các nhà cung cấp
đã chuyển bớt một phần rủi ro có thể xảy ra với các công ty lữ hành.
- Các nhà cung cấp thu đợc nhiều lợi ích từ các hoạt động quảng cáo,
khuyếch trơng của các công ty lữ hành. Đặc biệt đối với các nớc đang phát
triển, khi khả năng tài chính còn hạn chế thì mối quan hệ với các công ty lữ
hành lớn trên thế giới là phơng hớng quảng cáo hữu hiệu đối với thị trờng
du lịch quốc tế.
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp ( công ty ) lữ hành

sau đây:
- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: có trách nhiệm xây dựng, bán các chơng
trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp
thu hút khách đến Việt Nam và đa công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú
tại Việt Nam đi du lịch nớc ngoài, thực hiện các chơng trình du lịch đã bán
hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho công ty lữ hành nội địa.
- Doanh nghiệp lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng bán và tổ chức thực
hiện các chơng trình du lịch trong nớc, nhận uỷ thác để thực hiện các chơng
trình du lịch cho khách nớc ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
đa vào Việt Nam.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đại lí lữ hành: là doanh nghiệp lữ hành mà hoạt động chủ yếu là làm trung
gian cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế hoặc nội địa, tham gia bán các
chơng trình du lịch, cung cấp thông tin và t vấn du lịch nhằm hởng hoa
hồng, đồng thời thực hiện một hay nhiều công đoạn do các doanh nghiệp lữ
hành uỷ thác.
1.2.5. Hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành
Sự đa dạng trong nhu cầu của du khách là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự
phong phú, đa dạng của các sản phẩm cung ứng của doanh nghiệp lữ hành và từ đó
cũng tạo ra sự đa dạng trong hoạt động lữ hành. Căn cứ vào tính chất và nội dung
sản phẩm, có thể chia các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành thành ba nhóm cơ
bản: một là các dịch vụ trung gian, hai là các chơng trình du lịch trọn gói, ba là
các dịch vụ khác.
Các dịch vụ trung gian: sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lí du
lịch cung cấp. Trong hoạt động này, đại lí du lịch thực hiện các hoạt động bán sản
phẩm của các nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lí du lịch không tổ chức sản
xuất các sản phẩm của bản thân đại lí, mà chỉ hoạt động nh một điểm bán sản
phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm:
Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay.

nh lờng trớc những diễn biến phức tạp của thị trờng. Nói cách khác, vấn đề hiệu
quả luôn là mối quan tâm hàng đầu, là yêu cầu sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả có thể hiểu một cách chung nhất là một phạm trù kinh tế- xã hội đặc
trng, đó là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia
vào các hoạt động để đạt đợc mục đích nhất định của con ngời.
Về cơ bản, hiệu quả đợc phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội, trong đó hiệu quả kinh tế đợc quan tâm nhiều hơn và có ý nghĩa quyết định
đến hiệu quả xã hội.
* Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng phản ánh trình
độ sử dụng lực lợng sản xuất và mức độ hoàn thành quan hệ sản xuất trong nền
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản xuất xã hội. Nói cách khác thì hiệu quả kinh tế là tơng quan giữa kết quả thu
đợc với chí phí bỏ ra.
Mối quan hệ này phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh tế, nếu kết quả
kinh doanh đạt đợc càng nhiều với chi phí bỏ ra càng ít thì doanh nghiệp đạt đợc
hiệu quả kinh tế càng cao.
* Hiệu quả xã hội phản ánh mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc đến xã
hội và môi trờng. Thực chất là sự tác động tích cực hay tiêu cực của các hoạt động
của con ngời trong đó có hoạt động kinh tế xã hội và môi trờng.
Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ thống nhất với nhau,
nghĩa là mục đích về hiệu quả kinh tế bao giờ cũng gắn liền với mục đích về hiệu
quả xã hội. Tuy nhiên trong thực tế khi thực hiện có thể nảy sinh mẫu thuẫn nh
việc xây dựng các công trình dẫn tới phá vỡ môi trờng sinh thái, gây nên những tệ
nạn xã hội... Mặc dù vậy, sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
đã tạo ra sự tơng tác thúc đẩy lẫn nhau, việc thực hiện hiệu quả xã hội nh cải thiện
đời sống, tạo điều kiện làm việc thuận lợi sẽ là động lực thúc đẩy hiệu quả kinh tế
tăng cao.
1.3.1.2. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

chiến tranh về giá, các chiến dịch khuếch trơng, tiếp thị, cớp khách, thay
đổi mẫu mã sản phẩm. Điều này gây ảnh hởng không nhỏ đến thị trờng
khách cũng nh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các chính sách, luật lệ, chế độ của nhà nớc: Chủ trơng, đờng lối của Đảng
và nhà nớc có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp
nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, thông qua
các yếu tố nh chính sách thuế, tín dụng, thủ tục xuất nhập cảnh tác động
đến cả ngời kinh doanh và khách du lịch.
Với đặc trng của ngành kinh doanh lữ hành, lợng khách du lịch quốc tế đóng
vài trò rất lớn trong sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy kinh doanh lữ hành phụ
thuốc rất nhiều vào chính sách mở cửa để đón nhận đầu t nớc ngoài và khách du
lịch quốc tế. Đối với trong nớc, chính sách khuyến khích tiêu dùng hơn là tích luỹ
sẽ có ảnh hởng đến cầu du lịch.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tính thời vụ: đây là nhân tố khách quan ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh lữ hành. Tính thời vụ trong kinh doanh lữ hành gắn liền với các yếu tố
tự nhiên nh thời tiết, khí hậu, thời gian rảnh rỗi của du khách. Đó là một quả trình
lặp đi lặp lại hàng năm của hoạt động lữ hành du lịch.
- Sự phát triển của các ngành kinh tế khác: lữ hành và du lịch là ngành cần có
sự hỗ trợ của nhiều ngành kinh tế khác nh bu chính viễn thông, giao thông vận tải,
hàng không, hàng hải, ngân hàng, khách sạn... sự phát triển của doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành không thể độc lập, nó thực sự có hiệu quả cao khi các ngành
kinh tế khác lớn mạnh, đủ đáp ứng nhu cầu tổng hợp của toàn xã hội .. Chẳng hạn
để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn thì phải có sự kết hợp của ngành bu
chính viễn thông giúp khách hàng thoả mãn thông tin liên lạc, sự thuận tiện của
ngành giao thông vận tải sẽ thoả mãn nhu cầu đi lại, đảm bảo về thơì gian... để
làm đợc nh vậy, các ngành kinh tế khác phải có sự phát triển nhất định đảm bảo cả
về mặt số lợng, chất lợng dịch vụ...
* Các nhân tố chủ quan bao gồm vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật và

động do quy mô sản xuất đợc mở rộng và thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong
xã hội cùng phát triển nh giao thông vận tải, bu chính viễn thông, khách sạn.
Hiệu quả kinh doanh lữ hành là thớc đo cơ bản đánh giá trình độ tổ chức, quản
lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Vì vậy nâng
cao hiệu quả kinh doanh lữ hành sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng về sự cải
tiến chất lợng dịch vụ, do đó khẳng định đợc vị thế của mình trên thơng trờng.
Đây là một yếu tố quan trọng mà bất kể doanh nghiệp lữ hành nào cũng mong
muốn đạt đợc.
Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành còn góp phần tạo điều
kiện cho doanh nghiệp lữ hành đầu t tái sản xuất mở rộng, chiếm lĩnh thị trờng và
từ đó đời sống và điều kiện làm việc của ngời lao động đợc cải thiện, thu nhập
tăng cao, là đòn bẩy thúc đẩy họ chuyên tâm làm việc hết mình vì công việc là kết
quả là nâng cao đợc năng suất lao động, tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
1.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành
1.3.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh doanh lữ hành
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi kinh doanh chuyến du lịch, doanh nghiệp lữ hành không chỉ đơn giản đóng
vai trò là nhà phân phối sản phẩm trong du lịch mà còn là nhà sản xuất trong du
lịch. Việc xây dựng các chỉ tiêu định lợng rất cần thiết, để giúp nhà quản lý có một
cơ sở chính xác và khoa học đánh giá một cách hoàn thiện và nâng cao năng suất,
chất lợng hiệu quả trong kinh doanh loại sản phẩm này. Việc phân tích, đánh giá
hiệu quả kinh doanh lữ hành nhằm mục đích nhận thức, đánh giá đúng đắn hiệu
quả kinh tế trong quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó thấy đợc trình
độ quản lý kinh doanh cũng nh đánh giá đợc chất lợng các phơng án kinh doanh
mà doanh nghiệp đã đề ra. Đồng thời khẳng định vị thế, so sánh đẳng cấp với các
đối thủ cạnh tranh trên thơng trờng.
1.3.3.2. Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ
hành

* Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh lữ hành:
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp
mà còn dùng để xem xét từng loại chuyến du lịch đang ở giai đoạn nào trong chu
kỳ sống của nó. Mặt khác đánh giá vị thế, hiệu quả kinh doanh của chủ doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu tổng doanh thu đợc xây dựng trên công thức sau:
D = P x T C G B
Trong đó: D là tổng doanh thu.
P là giá bán của một tour du lịch.
T là số lợng các tour du lịch bán ra trong kỳ phân tích.
C là khoản hoa hồng mà doanh nghiệp thởng lại cho khách hàng trong
trờng hợp khách hàng mua các tour du lịch với số lợng lớn, thành toán tiền trớc
thời hạn.
G là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách do khuyến mại hoặc một
chơng trình du lịch khách mua bị chất lợng kém.
B là khoản bồi thờng cho khách trong trờng hợp huỷ bỏ hợp đồng với
khách do các yếu tố phát sinh ngoài khả năng của doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu tổng chi phí kinh doanh lữ hành:
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí để thực hiện kinh doanh các chuyến du lịch
trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
F = Fx + FM + FD
Trong đó: F là tổng chi phí
Fx là toàn bộ những chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chi trả để
thiết kế, xây dựng các chơng trình du lịch.
FM là chi phí cho việc quảng cáo, tiếp thị và bán các chơng trình du
lịch.
FD là các chi phí cho việc tổ chức, thực hiện các chơng trình du lịch.
Công thức trên cho ta biết đợc phải mất bao chi phí để đợc sản phẩm là các

nhiêu đơn vị tiền tệ.
Công thức:
H = D/F
Trong đó: H là hiệu quả tổng quát.
D là tổng doanh thu từ kinh doanh lữ hành.
F là tổng chi phí dùng cho kinh doanh lữ hành.
Từ công thức trên cho thấy để có đợc hiệu quả trong kinh doanh lữ hành thì H phải
lớn hơn 1 và H càng lớn hơn một bao nhiêu thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp càng cao bấy nhiêu và ngợc lại.
* Chỉ tiêu doanh lợi:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra hoặc một đơn vị tiền
tệ vốn bỏ ra cho kinh doanh lữ hành thì đem lại bao nhiêu phần trăm lợi nhuận.
Công thức:
I = L/F
Trong đó: I là doanh lợi.
Chỉ tiêu này càng lớn thị hiệu quả kinh doanh càng cao. Tuy nhiên, nếu chỉ tính
chỉ tiêu doanh lợi bằng lợi nhuận trên chi phí thì cha phản ánh đầy đủ các chi phí
có liên quan đến kinh doanh lữ hành mà cha đợc tính đến , vì chi phí kinh doanh
luôn nhỏ hơn vốn đầu t. Vì vậy để đánh giá chính xác khả năng sinh lợi của vốn
đầu t cho kinh doanh lữ hành cần phải tính chỉ tiêu này bằng lợi nhuận trên vốn
( bao gồm cả vốn cố định và vốn lu động).
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Công thức:
L = L/D
Trong đó: L là tỉ suất lợi nhuận.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ doanh thu thì có bao nhiêu phần
trăm đơn vị lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu này dùng để so sánh với kỳ phân tích trớc đó,
dự báo xu hớng kinh doanh hoặc để so sánh với các doanh nghiệp trong ngành.

Các chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ và thời gian
cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng là bao nhiêu. Thời gian của một
vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ vốn lu
động bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đơn vị tiền tệ doanh thu hoặc lợi nhuận. Sức sản
xuất và sức sinh lợi của vốn lu động trong kỳ phân tích càng lớn hơn 1 bao nhiêu
thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao bấy nhiêu và ngợc lại.
c. Hệ thống các chỉ tiêu đặc trng đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành:
* Chỉ tiêu tổng số lợt khách(K):
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lợng khách tham gia vào các chuyến du lịch trong
kỳ phân tích .Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh
lữ hành của doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu về tổng số ngày khách thực hiện:
Chỉ tiêu này phản ánh số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua
số lợng ngày khách.
N = n
TB K
x K
Trong đó: N là tổng số ngày khách thực hiện.
n
TB K
là thời gian trung bình của một khách trong một chuyến du lịch.
Qua chỉ tiêu này có thể thấy đợc hiệu suất kinh doanh lữ hành của doanh
nghiệp trong một kỳ phân tích.
* Số khách trung bình trong một chơng trình du lịch:
Chỉ tiêu này cho biết trong một chuyến du lịch thì trung bình có bao nhiêu
khách tham gia.
K
TB
= K/T

TB T
thời gian trung bình của một chơng trình du lịch.
Các chỉ tiêu này cho biết độ dài của một chơng trình du lịch ,độ dài này càng
lớn thì doanh nghiệp càng thu đợc lợi nhuận cao do tận dụng đợc nhân lực, vật lực.
* Doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần trung bình trên một chơng trình du
lịch:
Chỉ tiêu này tính bằng công thức :
D
TB T
= D/T
F
TB T
= F/T
L
TB T
= L/T
Trong đó : D
TB T
doanh thu trung bình một chơng trình du lịch.
F
TB T
chi phí trung bình một chơng trình du lịch.
L
TB T
lợi nhuận thuần trung bình một chơng trình du lịch.
* Thời gian trung bình một khách trong một chơng trình du lịch:
Đây là chỉ tiêu quan trọng có liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác.Một chuyến du
lịch dài ngày với số lợng khách du lịch lớn là một điều mà mọi doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành đều muốn có. Bởi vì nó giảm đợc nhiều chi phí và tăng doanh thu.
Thời gian trung bình một ngày khách còn đánh giá đợc khả năng kinh doanh và

lợi nhuận thuần trung bình một khách.
* Năng xuất lao động bình quân theo tổng số ngày khách:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một lao động trong doanh nghiệp thì thực hiện phục
vụ đợc bao nhiêu ngày khách trong kỳ phân tích. Đây là chỉ tiêu tổng quát nhất để
so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các kỳ phân tích hoặc giữa các doanh
nghiệp cùng ngành với nhau.
W
N
= N/LĐ
Trong đó : W
N
Năng xuất lao động bình quân theo tổng số ngày khách.
d. Hệ thống các chỉ tiêu khác đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành: :
Hệ thống chỉ tiêu này bao gồm: Chỉ tiêu thị phần, chỉ tiêu tốc độ phát triển liên
hoàn, chỉ tiêu tốc độ tăng(giảm) và chỉ tiêu tốc độ phát triển trung bình.
* Chỉ tiêu thị phần:
Khả năng kinh doanh trên thị trờng lữ hành du lịch thể hiện vị thế của doanh
nghiệp. Vị thế của doanh nghiệp đợc doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua chỉ
tiêu thị phần của doanh nghiệp. Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trờng mà
doanh nghiệp chiếm đợc so với thị trờng của ngành du lịch trong không gian và
thời gian nhất định. Cũng thông qua thị phần của doanh nghiệp giúp cho các nhà
27
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý doanh nghiệp hoạch định chiến lợc kinh doanh của mình một cách thích
hợp hơn. Thị phần của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
M= (D/D
toàn ngành
) x100%
Trong đó:
M: là thị phần của doanh nghiệp trong kỳ phân tích (%).

trăm).
28
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Chỉ tiêu tốc độ trung bình:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển trung bình về khách hoặc doanh thu của
từng thời gian trong kỳ phân tích.
Hệ thống các chỉ tiêu trên là một công cụ quan trọng và thiết yếu để doanh
nghiệp có thể xác định chính xác vị thế của mình trên thơng trờng. Thông qua hệ
thống chỉ tiêu nay làm cơ sở dự báo về số lợng khách, doanh thu cũng nh xu hớng
kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.
Việc sử dụng ba hệ thống chỉ tiêu trên là rất cần thiết và quan trọng đối với các
nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành. Các quyết định quản lý doanh nghiệp có chất l-
ợng hay không là phụ thuộc vào mức độ thờng xuyên, chính xác và tin cậy của hệ
thống các chỉ tiêu này.
1.3.4.Giải pháp định hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành
Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành có thể hiểu theo nghĩa chung nhất là tạo
ra và tiêu thụ một khối lợng sản phẩm dịch vụ cao trong một thời gian nhất định
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao
nhất, thu đợc lợi nhuận tối đa và có ảnh hởng tích cực đến xã hội và môi trờng .
Để tạo ra và tiêu thụ đợc sản phẩm dịch vụ nhiều, doanh nghiệp lữ hành có thể
chọn giải pháp mở rộng qui mô kinh doanh, tăng cờng quảng cáo, tiếp thị, hạ giá
khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của mình .Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải có tiềm lực vồn lớn mới có thể thực hiện thành công .
Tiết kiệm chi phí xem ra có thể dễ thực hiện nhng không phải nh vậy. Tiết
kiệm chi phí có thể giảm giá thành dịch vụ nhng lại làm giảm chất lợng dịch vụ
khiến doanh nghiệp mất khách hàng. Cho nên việc tiết kiệm chi phí phải cân nhắc
xem có thực sự cần thiết không. Nếu nh tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng
chi phí thì tăng chi phí lúc này lại là cần thiết .
Chúng ta xét đến những doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng qui mô thì không có
vốn, tiết kiệm chi phí thì làm giảm chất lợng dịch vụ vậy thì phải cạnh tranh nh thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status