Mục Lục
Chương I: Tổng quan chung về công ty TNHH xây dựng An Bình 2
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng An Bình 2
1.1.Giới thiệu chung về công ty 2
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 2
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 3
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
4. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH xây dựng An Bình 4
4.1. Sơ đồ tổ chức 4
5
4.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công ty 6
4.3. Cơ cấu nhân sự 8
4.3.1. Đội ngũ lãnh đạo Công ty 8
4.3.2. Cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên 9
Chương I: Tổng quan chung về công ty TNHH xây dựng An Bình
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng An Bình
1.1.Giới thiệu chung về công ty
+Thông tin chung về công ty TNHH xây dựng An Bình
-Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH xây dựng An Bình
-Địa chỉ trụ sở kinh doanh: số 21 ngõ 236 hẻm 236/14/7 ngách 236/14
phố Đại Từ, phường Đại Kim.
-Giám đốc: Nguyễn Thanh tuấn
-Hình thức pháp lý: Công ty TNHH
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 7/2/2007 được sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh.
Công ty TNHH xây dựng An Bình thành lập và chính thức bước vào hoạt
động, trong đó anh Nguyễn Thanh Tuấn là người đại diện pháp lý của công
ty, đồng thời giữ chức vụ giám đốc.
Đến nay qua 5 năm hoạt động , vượt qua khá nhiều những khó khăn và
thách thức, công ty đã tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường, cùng một
sự chuyển biến nhanh và bền vững.
trọng quyền làm chủ tập thể của các thành viên trong công ty.
- Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập, tự trang trải
về tài chính, đảm bảo giải quyết đứng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích xã hội,
lợi ích công ty, lợi ích của người lao động trong đó coi trọng lợi ích của người
lao động
4. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH xây dựng An Bình
4.1. Sơ đồ tổ chức
Sso
4.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công ty
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công ty.
- Giám đốc công ty: Là một doanh nghiệp tư nhân nên giám đốc là người có
quyền cao nhất, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động của công ty, thu
nhập thông tin và ý kiến từ phòng ban để đưa ra những quyết định quan trọng
và đúng đắn trong lĩnh vực kinh doanh giúp công ty ngày càng phát triển
mạnh và có nghĩa vụ cũng như quyền lợi đối với nhà nước.
- Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc thực hiện việc quản lý điều hành công ty,
thay mặt giám đốc trong một số trường hợp thực hiện đối nội, đối ngoại, và
ký kết hợp đồng.
- Phòng Kinh tế kế hoạch: Hỗ trợ cho giám đốc trong việc quản lý kinh tế, các
vấn đề về vật tư cung ứng hay chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT,
Giám đốc Công ty trong lĩnh hợp đồng kinh tế giúp thực hiện các thủ tục
thương thảo, hợp đồng, quản lý thiết bị vật tư và hệ thống kho .
- Phòng Tổ chức lao động: Với nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh
vực quản lý nhân sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo và
tuyển dụng cán bộ. Thực hiện chức năng lao động tiền lương, thực hiện công
tác bảo vệ chính trị nội bộ, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn tại trụ sở, đảm bảo
an toàn cho kho tàng, bến bãi của công ty TNHH xây dựng An Bình.
- Phòng Tài chính kế toán: Lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, định kỳ
và đột xuất phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế và triển khai thực hiện kế hoạch
Các đội xây dựng: Các đội xây dựng của công ty được đặt tên theo số
thứ tự từ 1 đến 11 với nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các hoạt động như xây
lắp, sản xuất từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc nghiệm thu bàn giao và
thanh quyết toán với công trình, bảo hành công trình.
Xưởng mộc nội ngoài thất: Đây là bộ phận tương đương như là một
nhà cung ứng của Công ty , đội công trình khi thi công các công trình
4.3. Cơ cấu nhân sự
4.3.1. Đội ngũ lãnh đạo Công ty
Giám đốc công ty:
Ông Nguyễn Thanh Tuấn sinh năm 1973 tốt nghiệp khoa xây dựng và
dân dụng trường Đại học Xây dựng, có bằng thạc sĩ về lĩnh vực quản lý doanh
nghiệp và xây dựng dân dụng, có 5 năm kinh nghiệm tại công ty xây dựng
INTRACOM (từ năm 1995 đến năm 2000)với vai trò là cán bộ quản lý dự án
xây dựng công trình…. Ông Tuấn cũng đã từng là giám đốc của công ty tnhh
xây dựng và dịch vụ Hà Anh từ năm 2001- 2005 . Với năng lực cũng như
kinh nghiệm về quản lý doanh nghiệp, lãnh đạo và am hiểu về dự án xây dựng
công trình ông Tuấn đã giúp cho công ty tnhh xây dựng An Bình có những
hướng đi đúng đắn và vững chắc.
Phó giám đốc công ty:
Ông Hoàng trọng Thành sinh năm 1979 tốt nghiệp ngành quản trị doanh
nghiệp của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, có bằng thạc sĩ về lĩnh vực
quản lý doanh nghiệp đồng thời ôngThành có kinh nghiệm nhiều năm về việc
quản lý doanh nghiệp ông đã từng giữ chức vụ về quản lý xây dựng Dự án
nhà ở của công ty cổ phần xây dựng Hoa Đô được hơn 10 năm, với kinh
nghiệm của mình ,Phó giám đốc công ty Hoàng Trọng Thành đã hoàn thành
rất tốt nhiệm vụ của mình và hỗ trợ rất nhiều về mặt chuyên môn trong khâu
quản lý dự án xây dựng nhà ở
4.3.2. Cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên.
Bảng cơ cấu lao động của Công ty
Cơ cấu lao động của Công ty
Về hoạt động xây dựng các công trình giao thông và thủy lợi: với thế
mạnh của mình, cũng như kinh nghiệm đạt được trong các năm vừa qua, số
công trình loại này của công ty ngày càng tăng theo các năm, tính đến nay,
công ty đã tham gia xây dựng 22 công trình giao thông và thủy lợi, giá trị của
các công trình này lên tới 100 tỉ đồng
Hoạt động tư vấn giám sát: đây là hoạt động công ty những năm gần đây
mới tiến hành kinh doanh, số lượng dự án tham gia còn hạn chế, chỉ chiếm 5
dự án và giá trị mỗi dự án từ 10 tỉ đồng trở lên.
Về hoạt động đầu tư theo dự án: những năm qua, công ty đã tiến hành
đầu tư trực tiếp các dự án khu vui chơi giải trí, thực hiện xây dựng các khu tái
định cư cho dân cư vùng dự án thủy điện, dự án xây dựng nhà ở khu công
nghiệp, khu đô thị.
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH xây dựng An Bình
năm 2010 -2012
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Mã số Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 1 27.879 25.532 24.126
2. Các khoản giảm trừ
(03=04+05+06+07) 3
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 10 27.879 25.532 24.126
4. Giá vốn hàng bán 11 26.768 24.418 23.133
5. Lợi nhuận gộp 20 1.129 1.113.900 993.011
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 954 0 2.678
7. Chi phí tài chính 22 267 39.625 104.396
- Trong đó: Lãi vay phải trả 23 39.625
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 981 699.482 444.953
Bảng: Qui mô vốn đầu tư phát triển công ty TNHH xây dựng An Bình
giai đoạn 2009 – 2012
Năm 2009 2010 2011 2012
Nguồn vốn (triệu đồng) 7.363 17.266 9.010 20.763
Tốc độ tăng định gốc
(%)
100 134 22,37 181,99
Tốc độ tăng liên hoàn
(%)
- 134 -47,82 130,44
Nguồn: phòng đầu tư và quản lý dự án công ty TNHH xây dựng An Bình
Từ bảng số liệu cho thấy từ năm 2009 đến 2010 nguồn vốn đầu tư phát
triển của doanh nghiệp tăng cao từ mức 7.363 triệu đồng lên 17.266 triệu
đồng, tức tăng 134%, sang đến năm 2012, mức tăng này lên tới 20.763 triệu
đồng, điều này được giải thích năm 2012 tiến hành đầu tư vào các dự án vui
chơi giải trí mới tại các cơ sở.
Tuy nhiên năm 2009 sang năm 2010 vốn đầu tư giảm 47,82 % , nguyên
nhân của sự sụt giảm này đó là năm 2010 công ty tiến hành đầu tư nhiều hơn
cho máy móc thiết bị văn phòng, ít đầu tư cho nhà xưởng, thiết bị phục vụ
công tác xây dựng, hơn nữa trong năm 2010 doanh nghiệp chỉ tiến hành hoàn
thiện các dự án đang triển khai những năm trước đó mà không đầu tư cho dự
án mới, điều này dẫn đến vốn đầu tư trong năm này sụt giảm so với năm
2010.
1.3.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển
Công ty được thành lập bởi 3 thể nhân, nguồn vốn đầu tiên của công ty
là từ vốn góp cổ đông nói trên, bên cạnh đó để thực hiện được các dự án xây
dựng mà công ty trực tiếp đầu tư và các gói thầu công ty trúng thầu, vốn ngân
hàng được vay bổ sung hàng năm và vốn từ quỹ khấu hao cơ bản:
Bảng: Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2009 -2012
Năm
khác
976 13,29 224,26
4
1,30 73,7 0,81 69,84 0,36
Tổng 7.363 100 17.266 100 9.010 100 20.763 100
Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2009-2012
Từ bảng số liệu cho thấy:
Thứ nhất: tổng vốn đầu tư phát triển của công ty luôn đạt mức cao tron những
năm vừa qua, tuy nhiên có những năm lượng vốn này giảm như trong giai
đoạn năm 2010 đến 2012 từ 17.266 triệu đồng xuống còn 9.010 triệu đồng
Thứ hai: tổng tổng vốn đầu tư phát triển, vốn tự có vẫn chiếm số lượng và tỉ
trọng cao nhất, thường chiếm hơn 2/3 tổng vốn đầu tư, tiếp đến là vốn vay
ngân hàng, vốn khấu hao cơ bản và các nguồn vốn khác chiếm tỉ trọng nhỏ và
liên tục giảm tỉ trọng trong các năm qua, điều này cho thấy tiềm lực tài chính
của công ty khá an toàn, đảm bảo cho các hoạt động đầu tư có hiệu quả.
1.3.3 Hoạt động đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư
Mặc dù mới chỉ được thành lập 6 năm, song trong suốt nhưng năm vừa qua,
công ty tăng cường đầu tư cho hoạt động phát triển doanh nghiệp, với các nội
dung và qui mô chủ yếu sau:
Bảng: Đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư công ty giai đoạn 2009 -
2012
Năm 2009 2010 2011 2012
Chỉ tiêu
VĐT
(triệu
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
VĐT
tồn trữ
0.538 7,92 0.529 3,07 0.318 3,55 0.507 2,45
Tổng số 7.363 100 17.266 100 9.010 100 20.763 100
Nguồn: phòng đầu tư và quản lý dự án công ty tnhh xây dựng An Bình
Qua bảng số liệu cho thấy:
Thứ nhất: đầu tư cho xây dựng cơ bản, đáp ứng nhu cầu mở rộng thị
trường đầu tư, xây dựng, năm 2010 gần đây nhất, công ty đã mở rộng thêm cơ
sở làm trụ sở giao dịch tại thành phố Nam Định, điều này thể hiện tổng vốn
đầu tư cho năm này lớn thứ hai trong 4 năm qua; bên cạnh đó hàng năm công
ty luôn đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết sử dụng cho các chuyên ngành
xây dựng, thiết bị sử dụng cho xây dựng dân dụng, thiết bị sử dụng cho xây
dựng giao thông và hạ tầng, lượng vốn đầu tư cho nội dung này luôn chiếm tỉ
trọng cao nhất và liên tục tăng trong các nội dung đầu tư của doanh nghiệp,
tăng từ 12,89 %( năm 2009) lên 88,86%(năm 2012)
Thứ hai: đầu tư cho nguồn nhân lực, hàng năm công ty liên tục tổ chức
các khóa học bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ năng quản trị cho ban lãnh
đạo công ty, mở lớp đào tạo thực hành cho các kĩ sư mới vào nghề, cho lao
động phổ thông kiến thức về chuyên môn, kiến thức bảo hộ an toàn lao động,
đào tạo lại lao động cho phù hợp với yêu cầu của các dự án có sự tham gia
của công ty…; bên cạnh đó công ty còn lập các quĩ dự phòng mất việc, quĩ
khen thưởng, quĩ bảo hiểm xã hội, nhằm mục đích khuyến khích, động viên
người lao động cống hiến năng lực và sức sáng tạo của bản thân, công ty liên
tục bổ sung, sửa đổi chính sách tiền lương nhằm mục đích trả tiền lương đúng
và đủ cho nhân viên và công nhân, nội dung này chiếm tỉ trọng đứng thứ hai
sau nội dung đầu tư xây dựng cơ bản, song lại liên tục giảm tỉ trọng trong các
năm qua từ 14,34% (năm 2009) xuống còn 7,53% (năm 2012) , từ điều này
chứng tỏ mặc dù công ty rất chú trọng trong việc đầu tư phát triển nguồn nhân
lực, tuy nhiên tỉ trọng đầu tư còn thấp trong tổng mức đầu tư phát triển, trong
khi đó đối với một doanh nghiệp đầu tư xây dựng thị hiếu của khách hàng
thay đổi qua các năm, yêu cầu kĩ thuật của nhà nước với mỗi công trình cũng
Kế
hoạch
(triệu
đồng)
Thực
tế
(triệu
đồng)
tình
hình
thực
hiện
kế
hoạch
(%)
Kế
hoạch
(triệu
đồng)
Thực tế
(triệu
đồng)
tình
hình
thực
hiện
kế
hoạch
(%)
Kế
Vốn tự có 5.342 5.342 100 15.070 15.070 100 7.860 7.860 100 18.383 18.383 100
Vốn vay
ngân
hàng
1.646 1.006 61,12 2.910 1.808 62,13 1.975 1.016 51,44 3.785 2.270 59,97
Vốn khấu
hao cơ
bản
39 39 100 174 163,736 94,10 70 60,300 86,14 80 40,160 50,2
Vốn khác 1.245 976 78,39 814 224,264 27,55 451 73,7 16,34 97 69,84 72
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Thứ nhất: tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư phát triển của
công ty không đạt chỉ tiêu đề ra tổng vốn huy động luôn bé hơn 100%, tuy nhiên
con số này tăng lên theo thời gian, nếu như mức thực tế toánTừ bảng số liệu có thể
cho thấy: huy động chỉ đạt 89,01%(năm 2009) thì sang năm 2012 nó tăng lên
92,02%.
Thứ hai: với từng nguồn vốn tình hình huy động vốn tự có luôn đạt mức 100%
kế hoạch đề ra, vốn vay ngân hàng có chiều hướng biến đổi không ổn định, có năm
khả năng huy động tăng, có năm tỉ lệ huy động giảm, với những nguồn vốn khác
cũng có sự biến đổi không đồng đều, nếu như năm 2009 tỉ lệ này là 78,38% thì đến
năm 2010, tỉ lệ này giảm xuống còn 27,55%.
1.4.3 Thẩm định dự án đầu tư
Để đảm bảo cho các dự án mà công ty đã và đang triển khai trong thời gian vừa
qua, công ty đã tổ chức thẩm những dự án thuộc chuyên môn sâu, dự án mà công
ty có kinh nghiệm thực hiện những năm trước đó, với những dự án khác, công ty
tiến hành thuê công ty tư vấn đầu tư xây dựng thẩm định, nhằm mục đích đánh giá
tốt nhất dự án đầu tư, tránh thất thoát lãng phí trong quá trình đầu tư xây dựng
Qui trình thẩm định dự án tại công ty
Từ qui trình thẩm định nhận thấy, công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty
được tiến hành chặt chẽ, dự án đầu tư được phòng đầu tư tiếp nhận, phòng đầu tư
dựng
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao
gồm:
+) sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án
+) quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện
dự án
+) phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao
gồm:
+) sự phù hợp với quy hoạch
+) nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên
+) khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn
đáp ứng tiến độ của dự án
+) kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư
+) khả năng hoàn trả vốn vay
+) giải pháp phòng, chống cháy nổ
+) các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh,
môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan
liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Với những dự án đầu tư do công ty thẩm định, chủ yếu thuộc các dự án mua
sắm máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ xây dựng của công
ty, các dự án đầu tư mở rộng chi nhánh tại thành phố Điện Biên, và thành phố Yên
Bái
Phương pháp thẩm định chủ yếu trong qui trình thẩm định của công ty đó là
phương pháp đối chiếu, cán bộ thẩm định của công ty tiến hành thu thập thông tin
các dự án tương tự, tiến hành phân tích số liệu so sánh với khả năng tài chính, năng
lực kĩ thuật của công ty để có điều chỉnh phù hợp và cuối cùng là đưa ra các quyết
định đầu tư.
1.4.4 Công tác đầu thầu
1.4.4.1 Qui trình đấu thầu