Phần I
Giới thiệu chung về tổng công ty xuất nhập
khẩu xây dựng Việt Nam
I. Lịch sử hình thành và phát triển.
1. Giai đoạn từ 1980 đến 1990
Những năm đầu của thập kỷ 80 thế kỷ XX, nền kinh tế Việt Nam rơi vào
khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp cao. Để giải quyết vấn đề thất nghiệp, Nhà nớc đã
hợp tác với các nớc Đông Âu và Liên Xô, đa ngời lao động Việt Nam sang các nớc
đó làm việc. Trong bối cảnh đó, vào năm 1982 Bộ Xây Dựng đã chủ trơng đa các
đơn vị thi công xây dựng đi làm việc ở nớc ngoài. Với chủ trơng đó, tổ chức thi
công xây dựng đầu tiên của Việt Nam ở nớc ngoài đợc thành lập ở Askhabat thuộc
nớc Cộng hoà Tuôcmênia, Liên Xô cũ. Sau đó các đơn vị thi công xây dựng khác
đợc thành lập ở một loạt các nớc Liên Xô, Bulgaria, Tiệp Khắc, Algeria, Irag và
một số nớc Đông Âu khác.
Sau đó 3 năm, năm 1985 số ngời lao động Việt Nam làm việc ở các công ty
xây dựng ở nớc ngoài đã tăng lên rất nhanh. Tại Algeria có hơn 1200 CBCN tại
Bulgaria có trên 3500 CBCN thuộc 6 công ty, tại Liên Xô có hơn 1500 CBCN làm
việc tại công ty VINAVLASTROL, tại Irag có gần 6000 CBCN thuộc 4 công ty.
Với sự hình thành và phát triển rất nhanh của các công ty xây dựng ở nớc
ngoài, tháng 3 năm 1988 Bộ Xây Dựng đã quyết định thành lập Ban quản lý Hợp
tác lao động và xây dựng nớc ngoài. Và sau đó để phù hợp với các chức năng
nhiệm vụ đợc giao, với việc chuyển hẳn sang hoạt động kinh doanh, hạch toán
kinh tế, Bộ Xây Dựng ra quyết định số 1118/BXD-TCLĐ ngày 27/09/1988 chuyển
Ban quản lý Hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài thành công ty Dịch vụ và
xây dựng nớc ngoài, tên giao dịch quốc tế là VINACONEX.
1
2. Từ năm 1990 đến nay
Đến năm 1990, số lợng CBCN ở nớc ngoài đã lên tới 13000 ngời, làm việc
trong 15 công ty và xí nghiệp xây dựng. Thời gian những năm đầu thập kỷ 90 tình
hình chính trị thế giới có những biến động to lớn. Liên Xô và các nớc Đông Âu
sụp đổ và chiến tranh Irag xảy ra đã làm cho VINACONEX mất hết thị trờng ở n-
đơn vị.
Bớc sang năm 1995, Tổng công ty đã đạt đợc doanh thu trên 1000 tỷ đồng,
đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong số những
doanh nghiệp thành đạt của Việt Nam. Cũng trong năm, 1995 Tổng công ty có
nhiều thay đổi lớn: công tác tổ chức và xây dựng lực lợng đợc củng cố và tăng c-
ờng thêm một bớc.
Trên cơ sở những kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực
hiện quyết định số 90/TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc sắp xếp các doanh
nghiệp nhà nớc, Bộ Xây Dựng đã có quyết định số 275/BXD-TCLĐ ngày
15/04/1995 chuyển một số doanh nghiệp trực thuôc Bộ Xây Dựng sang trực thuộc
Tổng công ty VINACONEX gồm: Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 1, số 2, các
công ty xây dựng số 5, số 8, số 9. Tất cà 5 đơn vị với tổng số cán bộ công nhân
viên đợc bổ sung là 5261 ngời. Hầu hết các đơn vị thành viên mới đều có bề dày
lịch sử từ 20 đến 25 năm xây dựng và phát triển. Tuy nhiên khi gia nhập Tổng
công ty, các đơn vị này cũng đang trong tình trạng rất khó khăn: xe máy thiết bị
thi công đã rệu rã, số ngời không đủ việc làm quá lớn.
Tiếp đó, thực hiện việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc quy mô cấp tổng công ty,
Bộ Xây Dựng đợc uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định số
992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 về việc thành lập lại Tổng công ty xuất nhập
khẩu xây dựng Việt Nam VINACONEX với chức năng nhiệm vụ lớn hơn.
Để thực hiện các nhiệm vụ mới đợc giao, Tổng công ty đã huy động mọi
nguồn lực hiện có, tăng cờng năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và thi công nhiều
công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nớc, đồng thời đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật t, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác có hiệu quả, Tổng công ty đã đầu t nhiều máy móc thiết bị thi công
hiện đại phù hợp với công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả cao nhằm tăng tỷ
trọng cơ giới hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao động, nâng cao năng
lực sản xuất, chất lợng sản phẩm.
3
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã mở rộng quan hệ liên doanh,
- Xi măng
- Kính dán cao cấp
- Gạch ốp lát cao cấp
- Cờ kiện bê tông dự ứng lực cao cấp
- Sản phẩm trang trí nội thất
- Đá xây dựng và các loại vật liệu xây dựng khác
- Thuỷ điện
- Nhiệt điện
- Năng lợng gió
- Cấp nớc sạch
- Sản xuất nhôm định hình, thép
- Đờng ống và phụ kiện nghành nớc
- Hàng tiêu dùng
-
III. Nhiệm vụ chính của VINACONEX
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh xây dựng và xuất nhập khẩu xây
dựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển nghành Xây dựng của Nhà nớc, bao gồm
các lĩnh vực xuất nhập khẩu lao động, vật t thiết bị công nghệ xây dựng, thi công
xây lắp, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, bu điện, nền
móng và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công trình đờng
dây, trạm biến thế điện, kinh doanh phát triển nhà, kinh doanh khách sạn, du lịch,
t vấn đầu t và xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu Xây dựng và các nghành
nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, liên doanh liên kết với các tổ
chc kinh tế trong và ngoài nớc phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nớc,.
5
* Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc giao
bao gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác, nhận và sử dụng có hiệu quả
tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực hiện nhiệm vụ
kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao.
* Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công
+ Xem xét các vấn đề kỹ thuật của dự án về công nghệ, quy mô sản xuất,
phơng án kiến trúc, quy chuẩn xây dựng;
+ Xem xét dự án có phù hợp về sử dụng đất đai, môi trờng và boả vệ sinh
thái, phòng chống cháy nổ , an toàn lao động và vấn đề xã hội khác;
+ Xem xét về vấn đề thị trờng, giá cả, tiếp thị nguồn cung ứng nhân lực,
nguyên nhiên vật liệu và vấn đề kinh tế của dự án;
- Riêng đối với dự án từ 500 triệu trở xuống thì phòng Đầu t trình dự án lên
HĐQT phê duyệt không cần xin ý kiến của Hội đồng t vấn đầu t.
3. Ban Tổng giám đốc Tổng công ty
- Đề xuất các chủ trơng đầu t của toàn Tổng công ty. Báo cáo chủ trơng đầu t
và kế hoạch đầu t ngắn hạn và dài hạn trớc Hội đồng quản trị.
- Xây dựng để trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch đầu t ngắn hạn và
dài hạn của toàn Tổng công ty.
- Xem xét các dự án đầu t trớc khi trình Hội đồng quản trị xem xét và ra quyết
định đầu t.
- Đề xuất về nội dung dự án, khả năng về tài chính và tính khả thi cho các dự
án đầu t.
- Tổ chức chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện các dự án đầu t đã đợc Hội
đồng quản trị phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nớc về đầu t và xây dựng.
- Kiểm tra và giám sát công tác thực hiện đầu t của toàn Tổng công ty.
- Quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị thay mặt Tổng công ty làm Chủ đầu
t thực hiện các dự án hoặc thi công công trình và các quyết định tổ chức thực hiện
đầu t theo thẩm quyền.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Ký và phê duyệt thanh quyết toán các dự án đầu t (trừ tổng quyết toán).
7
4. Phòng Đầu t
a. Công tác kế hoạch:
- Lập kế hoạch đầu t, dự kiến các nguồn vốn đầu t hàng năm của Tổng công ty.
- Thờng xuyên báo cáo tiến độ, tình hình chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t các
xét khả năng huy động các nguồn vốn... để tham mu cho Hội đồng quản trị Tổng
công ty có kết luận quyết định chủ trơng đầu t (thông qua các số liệu phân tích
kinh tế, ý kiến chuyên gia...).
- Khi có chủ trơng đầu t thì tiến hành điều tra khảo sát và lập kế hoạch đầu t và
báo cáo trình Hội đồng quản trị Tổng công ty.
- Tiến hành xin ý kiến của Hội đồng t vấn đầu t về dự án. Đối với các dự án đầu
t mới dới 500 triệu sau khi có đồng ý chủ trơng đầu t của Hội đồng quản trị, phòng
Đầu t Tổng công ty sẽ trực tiếp xin ý kiến lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt Báo
cáo đầu t mà không cần xin ý kiến của Hội đồng t vấn đầu t.
- Sau khi có quyết định đầu t của Lãnh đạo Tổng công ty thì tuỳ theo quy mô
đầu t mà tiến hành hai bớc Nghiên cứu tiền khả thi và Nghiên cứu khả thi, đảm
bảo các yêu cầu của Quy chế đầu t và xây dựng.
- Lập Dự án:
+ Tự tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi
các Dự án do Tổng công ty làm Chủ đầu t trong điều kiện cho phép về nhân sự và
cơ sở vật chất.
+ Xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty trong việc thuê chuyên gia
phối hợp hoặc thuê tổ chức t vấn có chuyên môn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi và khả thi các Dự án do Tổng công ty làm chủ đầu t trong trờng hợp không tự
tổ chức thực hiện đợc.
+ Hớng dẫn các đơn vị thành viên lập hoặc thuê lập Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi và khả thi cho các Dự án đầu t của các đơn vị thành viên Tổng công ty.
- Thẩm định:
+ Thẩm định hoặc xin ý kiến Lãnh đạo Tổng công ty để thuê thẩm định và thực
hiện các thủ tục trình duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi các Dự án đầu t của Tổng
công ty và các đơn vị thành viên theo quy định của Quy chế Quản lý đầu t xây
dựng và Quy trình đầu t của Tổng công ty, phù hợp với các quy định hiện hành
của pháp luật về đầu t xây dựng.
9
+ Làm đầu mối cho việc lập và thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán của
10
- Chủ động đề xuất với lãnh đạo Tổng công ty những sáng kiến, biện pháp,
kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
- Đợc sử dụng đúng mục đích và đúng quy định đối với các chi phí cần thiết và
các trang thiết bị của Tổng công ty để giải quyết công việc.
- Đợc quyền góp ý vào các việc giải quyết công việc của các Phòng ban khác
về đầu t khi thấy có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có ảnh hởng tới hoạt động của
Tổng công ty.
- Có quyền báo cáo Tổng công ty không thực hiện những nhiệm vụ đợc giao,
khi nhiệm vụ ấy đợc coi là trái pháp luật, vi phạm chính sách của Nhà nớc.
- Có quyền đề nghị phòng ban khác giúp đỡ phối hợp giải quyết công việc.
Việc đề nghị phải đợc ghi bằng văn bản hoặc gặp trực tiếp.
- Sắp xếp, phân công việc đối với các nhân viên trong nội bộ phòng mình theo
khả năng từng ngời, đảm bảo hiệu quả công việc.
f. Trách nhiệm của Phòng Đầu t:
- Phục tùng và chấp hành chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám
đốc Tổng công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao.
- Chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc của phòng trớc lãnh đạo Tổng công
ty.
- Chịu trách nhiệm phổ biến trong nội bộ Phòng đối với những quy định, quy
chế, thông báo của Tổng công ty và Nhà nớc, chịu trách nhiệm thực hiện các quy
định này.
- Cán bộ, công nhân viên trong phòng có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại cho
Tổng công ty nếu cố ý gây thiệt hại cho Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
- Nộp đầy đủ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ về hoạt động của phòng theo
yêu cầu của lãnh đạo Tổng công ty.
5.Văn phòng
- Chịu trách nhiệm tiếp nhận các công văn của cung cấp đơn vị trình lên Hội
đồng quản trị.
11
9. Phòng Pháp chế
- Tham gia ý kiến đóng góp về nội dung trình tự thực hiện dự án và tính khả
thi cho các dự án đầu t.
- Tham gia ý kiến đối với các hợp đồng kinh tế.
- Cung cấp đầy đủ các tài liệu, các quy định của Nhà nớc về đầu t để phục vụ
công tác đầu t của Tổng công ty.
- T vấn và giám sát về mặt pháp lý đối với ca dự án của toàn Tổng công ty.
- Các công việc khác khi đợc phân công.
10.Ban quản lý dự án đầu t
- Ban quản lý dự án đầu t đợc Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết
định thành lập nhằm thực hiện chức năng Chủ đầu t trong dự án đầu t cụ thể.
- Quyền hạn và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu t đợc quy định bởi một
quy chế riêng và tuân theo các quy định của quy chế nahỳ và các quy định khác
của pháp luật.
- Các công việc khác khi đợc phân công.
11. Phòng Kinh doanh Tổng công ty
- Tham gia vào công tác đầu t của Tổng công ty để giúp Tổng công ty lựa chọn
đối tác cung cấp thiết bị, vật t hợp lý nhất góp phần làm dự án nâng cao hiệu quả
đồng thời nắm bắt đợc yêu cầu của dự án để tham gia cung ứng thiết bị vật t cho
dự án.
- Các công việc khác khi đợc phân công.
12. Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty
- Các đơn vị thành viên khi đầu t phải tuân theo các quy định của Nhà nớc về
đầu t và xây dựng, quy trình đầu t của Tổng công ty và quy chế đầu t của Tổng
công ty.
- Đề xuất các chủ trơng đầu t trình lên Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm về tài chính, huy động vốn đối với các dự án của đơn vị
mình.
13
- Tổ chức thực hiện các dự án đầu t. Trình tự chuẩn bị và thực hiện các dự án
I. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Mục tiêu chung của doanh nghiệp là: nâng cao sức cạnh tranh, hội nhập với
nền kinh tế khu vực, tăng trởng phát triển với nhịp độ cao, bền vững, sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, trên cơ sở đó tích luỹ phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời
sống, điều kiện làm việc cho ngời lao động, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Trong giai đoạn 1998 2003, cơ cấu các lĩnh vực kinh doanh của Tổng công
ty đã có sự chuyển đổi nh sau:
- Xây lắp chiếm tỷ trọng 60,66% năm 2000 xuống còn 59% năm 2003
- Sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng 2,23% năm 2000
lên 8,67% năm 2003.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá chiếm tỷ trọng18,30% năm 2000, xuống còn
16% năm 2003.
- Xuất khẩu lao động chiếm tỷ trọng 15,03% năm 2000, xuống còn 11,30%
năm 2003.
- Hoạt động khác chiếm tỷ trọng 3,57% năm 2000 lên 4,7% năm 2003.
Giá trị sản xuất kinh doanh từ 1780 tỷ đồng vào năm 1998, 2321 tỷ đồng vào
năm 2000 và 3200 tỷ đồng vào năm 2002
Năm 2003 là năm bản lề của việc thực hiện chiến lợc đầu t các dự án trọng
điểm của Tổng Công ty. Là năm thực hiện kiên quyết hiệu quả nhất công tác sắp
xếp đổi mới doanh nghiệp, đa sở hữu vốn trong doanh nghiệp theo tinh thần nghị
quyết Trung ơng 3, sự chuẩn bị chu đáo cho công tác đầu t từ những năm trớc
cùng với sự trởng thành nhanh chóng của Tổng Công ty đã tạo ra điều kiện thuận
lợi để Tổng Công ty thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2003 với các chỉ tiêu chính
nh sau:
15
+ Tổng giá trị SXKD đạt 4310 tỷ đồng, bằng 120% kế hoạch, 135% của năm
2002 trong đó
- Xây lắp đạt 2521 tỷ đồng, bằng 117 % kế hoạch, 125% của năm 2002
- Xuất nhập khẩu đạt 59,168 triệu USD, bằng 99% kế hoạch, 102% của năm
2002
2. Doanh thu thuần KSTK-QHXD tr đồng 1320000 17500
IV. Tổng nộp ngân sách tr đồng 52500 57200 109%
Trong đó:* Thuế GTGT tr đồng 14500 11700 81%
Thuế thu nhập doanh nghiệp tr đồng 16000 27700 1735%
Thuế xuất nhập khẩu tr đồng 15400 16400 106%
Thuế khác tr đồng 6600 1400 21%
V. Lợi nhuận trớc thuế tr đồng 55000 200000 364%
Chia ra: *Lợi nhuận sản xuất kinh doanh tr đồng - 198000
*Lợi nhuận hoạt động tài chính tr đồng - -
*Lợi nhuận hoạt động khác tr đồng - 2000
16