Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán kiểm toán
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Ban giám đốc Học viên Ngân hàng
Đồng kính gửi: Các thầy cô giáo Khoa Kế toán - Kiểm toán
Tên em là : Nguyễn Thị Ngọc
Sinh viên lớp: KTDN C – K11
Em xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng em. Các
số liệu nêu trong khóa luận là trung thực, hợp lý, xuất phát từ thực tế Công ty
cổ phần Bạch Minh, nơi em đã thực tập.
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán kiểm toán
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH
VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
KINH DOANH DỊCH VỤ 3
1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 3
1.1.1. Đặc điểm chung của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 3
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động 3
1.2.Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 4
1.2.1. Khái niệm về doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 4
1.2.2.Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2.3. Nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 6
1.3. Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 9
1.3.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 9
1.3.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 16
định KQKD tại công ty Cố phần Bạch Minh. 94
3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định KQKD tại công ty Cố phần Bạch
Minh 94
3.2.2. Các nguyên tắc hoàn thiện 95
3.2.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty
Cổ phần Bạch Minh 96
3.3. Một số kiến nghị 101
3.3.1. Kiến nghị với ban lãnh đạo công ty 101
3.3.2. Kiến nghị với bộ tài chính 102
3.3.3.Kiến nghị với chính phủ 103
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán kiểm toán
DANH MỤC BẢNG
Biểu 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 công ty cổ phần
Bạch Minh 42
Biểu 2.2: Biên bản xác nhận sản lượng dịch vụ nhạc chờ 52
Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 53
Biểu 2.4: Biên bản xác nhận số liệu dịch vụ nội dung trên mạng 55
Biểu 2.5: Biên bản xác nhận sản lượng doanh thu của dịch vụ GTGT bằng
SMS 56
Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán bán hàng trả góp 11
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh 12
Sơ đồ 1.3 Hạch toán doanh thu nội bộ 12
Sơ đồ 1.4 Hạch toán doanh thu nhận trước 13
Sơ đồ 1.5 Hạch toán doanh thu (VAT theo phương pháp trực tiếp) 13
Sơ đồ 1.6 Hạch toán giảm giá hàng bán, dịch vụ, chiết khấu thương mại 16
Sơ đồ 1.7 Hạch toán hàng bán, dịch vụ cung cấp bị trả lại 16
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 18
trên thị trường đầy cạnh tranh và khó khăn. Để quản lí được hoạt động kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp về công nghệ thông tin nói riêng
thì việc kiểm soát doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty là vô cùng quan trọng. Bởi trong nền kinh tế thị trường, việc
cung cấp dịch vụ là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, dịch vụ giá trị gia tăng trên các mạng
di động là lĩnh vực mới mẻ và đầy tiềm năng cho các công ty khai thác. Công ty Cổ
phần Bạch Minh là một công ty chuyên về lĩnh vực công nghệ thông tin, cụ thể là
khai thác mảng dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động, một lĩnh vực tuy mới
mẻ nhưng rất có tiềm năm, công ty tuy mới thành lập chưa lâu nhưng đã có những
bước phát triển căn bản trong quá trình hoạt động của mình.
Thực tế cho thấy nếu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được
chất lượng phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản
lý tốt công tác kế toán bán hàng thì sẽ có điều kiện tốt để phát triển. Muốn vậy thì
vai trò của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải đặt lên
hàng đầu. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phần hành chủ yếu
trong doanh nghiệp thương mạ,i dịch vụ và cũng là công cụ quản lý để nâng cao
hiệu quả bán hàng và quản lý hoạt động kinh doanh nên càng cần phải được tổ chức
một cách khoa học và hợp lý để phục vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán kiểm toán
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán có ý
nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi công ty. Nó phản
ánh trực tiếp nhất các thông tin về doanh thu, lợi nhuận và khả năng phát triển của
công ty trong tương lai. Những hạn chế trong phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng
đến tính chính xác, kịp thời của thông tin gây tác động xấu đến tình hình kinh doanh
của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh thì qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ
phần Bạch Minh_một công ty chuyên về các dịch vụ tiện ích trên mạng điện thoại
dẫn đến khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí trong từng khâu sản xuất và
tiêu thụ. Vì vậy phải tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù để có thể xác định
nội dung chi phí phù hợp tạo giá sản phẩm.
Trong hoạt động dịch vụ hàm lượng chi phí về chất xám trong sản phẩm
thường chiếm tỷ trọng cao còn các chi phí về nguyên liệu và chi phí khác chiếm tỷ
trọng không đáng kể. Sản phẩm dịch vụ hoàn thành có thể không nhập kho thành
phẩm, hàng hóa mà được tính là tiêu thụ ngay. Do đó, các hoạt động dịch vụ thường
không có chi phí sản phẩm dở dang và giá sản phẩm dịch vụ thể hiện bằng chi phí
lao động sống cần thiết và lao động vật hóa tạo ra sản phẩm đã tiêu thụ ( tức là
những dịch vụ đã hoàn thành cho khách hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu
tiền).
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên điện
thoại di động
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán kiểm toán
được sản xuất ra ngày càng nhiều. Nhu cầu của con người ngày càng lớn, nếu trước
đây người ta chỉ có mong ước là cơm no, áo ấm thì nay nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi
được đặt lên hàng đầu. Song hành với sự phát triển của ngành viễn thông, điện
thoại, một ngành dịch vụ vô cùng mới mẻ và đầy tiềm năng ra đời: “cung cấp các
dịch vụ gia tăng trên điện thoại di động”. .
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ GTGT trên điện thoại di động là doanh
nghiệp kết hợp với các mạng viễn thông như Viettel Telecom, Mobifone, Vinafone
để sản phẩm của doanh nghiệp có thể đến với người dùng điện thoại . Các sản phẩm
của doanh nghiệp chủ yếu phục vụ nhu cầu giải trí trên điện thoại di động, ví dụ
như: tải nhạc chuông, tải bài hát về máy, tải video, clip…và doanh thu của doanh
nghiệp và nhà mạng sẽ được chia theo một tỉ lệ nhất định cho mỗi bên
1.2.Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
doanh, trong đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạt
được. Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan
trọng trong quản lý điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh.
Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
giúp các nhà quản trị nắm được tình hình thực tế doanh thu của doanh nghiệp; kiểm
tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp,
chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác và xác định két quả kih doanh của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt động
kinh doanh trong kì tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý,
tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.
Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp các cơ
quan nhà nước (cơ quan thuế, các cơ quan chức năng, cơ quan thống kê…) kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, từ đó đưa ra các chính sách
thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân.
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán kiểm toán
Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là mối quan
tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình.
Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lí và cung cấp
thong tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, giúp các đối tượng này
đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp, kịp thời. Do đó, việc tổ chức
công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học và hợp lí là
vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện cung cấp thông tin kinh tế
kịp thời, chính xác, góp phần phát huy đầy đủ vai trò hạch toán kế toán nói chung
trong quản lý kinh tề tài chính tại doanh nghiệp.
1.2.3. Nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh
hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
- Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp
sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
(+) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
(+) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối
lượng công việc phải hoàn thành;
(+) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành
toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán
định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà
không tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh
thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ
bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt
động cơ bản đó.
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán kiểm toán
- Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được
chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể
thu hồi.
- Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác
định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã
ghi nhận và có thể thu hồi được. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn
không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch
toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Khi có bằng chứng tin
cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo
quy định.
1.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán kết quả kinh doanh
- Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt
trong sự ngang giá.
Doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chủ yếu là doanh thu
cung cấp dịch vụ.
Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có ).
Doanh thu cung cấp dịch vụ thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiết khấu
thương mại, giảm giá dịch vụ, dịch vụ bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh
nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
(b) Tài khoản và chứng từ sử dụng :
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định
doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
Bên Nợ:
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 10 Khoa Kế toán kiểm toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
- Doanh thu dịch vụ bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá dịch vụ kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Bên Có:
TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131
Kết chuyển KQHDKD Cung cấp DV ghi nhận doanh thu
TK 515 TK 33311
TK 3387 VAT đầu ra
Lãi trả góp
- Dùng sản phẩm để tiêu dùng cho quá trình kinh doanh, kế toán hạch toán
như sơ đồ 1.2
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 12 Khoa Kế toán kiểm toán
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh
TK 911 TK 512 TK 627, 641,642
DT tiêu thụ nội bộ
Kết chuyển KQHDKD
TK 3331 TK 133
Thuế VAT đầu ra
Trường hợp tặng biếu cho công nhân viên trích từ qũy phúc lợi, hay dùng để
trả lương cho CNV thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kế toán hạch toán
như sơ đồ 1.3. Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp như
sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3 Hạch toán doanh thu nội bộ
TK 911 TK 512 TK 334
DT tiêu thụ nội bộ
Kết chuyển KQHDKD
TK 3331
Thuế VAT đầu ra
Hạch toán doanh thu nhận trước về lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán. Kế toán hạch toán như sơ đồ 1.4
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 13 Khoa Kế toán kiểm toán
định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
* Giảm giá dịch vụ cung cấp là số tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên hóa
đơn, hợp đồng do các nguyên nhân đặc biệt như dịch vụ không đúng hợp đồng
như đã ghi trong hóa đơn. Chứng từ để hạch toán là biên bản xác nhận giữa hai bên
bán và bên mua.(a) Tài khoản sử dụng:
TK532- Giảm giá hàng bán
Kết cấu:
Bên nợ: - Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán, dịch vụ cung cấp đã chấp
nhận cho người mua.
Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán, dịch vụ cung cấp sang tài
khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK Doanh thu bán hàng nội
bộ.
TK532 cuối kỳ không có số dư.
* Dịch vụ bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém
phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách.
TK531- Hàng bán bị trả lại
Kết cấu:
Bên nợ: Doanh thu dịch vụ đã cung cấp nhưng bị trả lại trong kỳ
Bên có: Kết chuyển doanh thu của dịch vụ bị trả lại sang tài khoản doanh thu
cung cấp dịch vụ vào cuối kỳ.
TK 531 cuối kỳ không có số dư
* Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho khách
hàng mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán, hoặc cam kết mua, bán hàng
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 15 Khoa Kế toán kiểm toán
TK521- Chiết khấu thương mại
Kết cấu :
Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người
Sơ đồ 1.7 Hạch toán hàng bán, dịch vụ cung cấp bị trả lại
TK111,112,131 TK531 TK511,512
Doanh thu hàng bán, DV trả lại Kết chuyển DT hàng bán, DV bị
(giá không thuế) TK3331 trả lại vào cuối kỳ
Thuế GTGT DV bị
trả lại
TK155,156 TK632
Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
1.3.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ.
1.3.2.1. Giá vốn hàng bán
Đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là hàng hóa tiêu thụ ngay
không qua kho, bởi vậy, sẽ sử dụng tài khoản 154 để tập hợp tất cả các chi phí nhằm
tạo ra được các dịch vụ đó. Sau đó mới kết chuyển sang tài khoản 632.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp
phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 17 Khoa Kế toán kiểm toán
Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán sử dụng các tài khoản 621,
622, 627 và tập hợp chi phí vào tài khoản 154
Để đưa ra được giá cung ứng hàng hóa dịch vụ hợp lý, doanh nghiệp phải xác định
được giá vốn hàng bán để làm căn cứ ghi sổ cuối kỳ xác định kết quả của hoạt động
kinh doanh.
(a) Nội dung:
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán
hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán trong kỳ.
Chứng từ sử dụng :- Hóa đơn GTGT về dịch vụ mua ngoài về chi phí phát
sinh
CP SXC KC CPSX chung
TK 111,112
chi phí khác
Đối với những doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ – BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày ban hành ngày 14/09/2006. Để hạch toán chi
phí sản xuất kinh doanh thì kế toán chỉ sử dụng TK 154 để hạch toán tất cả các chi
phí sản xuất phát sinh. Tài khoản 154 lúc này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Phát sinh tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng
Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng
Giá trị dịch vụ xuất bán thẳng
Số dư: Tài khoản 154 có số dư bên Nợ
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: KTDNC – K11
Khóa luận tốt nghiệp 19 Khoa Kế toán kiểm toán
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất
TK 111,112 TK 154 TK 632
CP bằng tiền Giá vốn dịch vụ cung cấp
TK 331,
Phải trả nhà cung cấp
TK 214
CP khấu haoTK632: Giá vốn hàng bán
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ (KKTX)
-Trị giá thực tế thành phẩm, dịch vụ tồn đầu kỳ và hoàn thành trong
kỳ (nhập kho, gửi bán, tiêu thụ ngay ) (KKĐK)
Bên có: - Giá vốn hàng bán, dịch vụ bị trả lại (KKĐK)
-Trị giá thành phẩm, dịch vụ tồn cuối kỳ (KKTX)