luận văn quản trị nhân lực Tuyển chọn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sumidenso Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện. - Pdf 27

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Môc lôc
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đào tạo và phát triển là một nhu cầu không thể thiếu đợc đối với bất cứ
một loại hình tổ chức nào. Một xã hội tồn tại đợc hay không là do đáp ứng đ-
ợc với sự thay đổi. Một xã hội phát triển hay chậm phát triển cũng do các nhà
lãnh đạo có thấy đợc sự thay đổi để kịp thời đào tạo và phát triển lực lợng lao
động của mình.
Ngày nay, trớc yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yếu tố
con ngời thực sự trở thành nhân tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội. Xét
ở góc độ doanh nghiệp là một hoạt đọng cần nhiều thời gian, tiền bạc công
sức, là một điều kiện để nâng cao năng xuất lao động, phát triển cán bộ, công
nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh đồng thời
làm giảm nạn thất nghiệp.
Bớc vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, các nhà sản xuất kinh
doanh phát triển nhanh, cơ cấu chuyển dịch mạnh mẽ, nhiều công nghệ mới
xuất hiện, các khu công nghiệp, khu chế xuất mọc lên đòi hỏi độ ngũ lao
động cần đợc đáp ứng đầy đủ kịp thời, phù hợp cả về số lợng chất lợng và cơ
cấu. Chính vì thế, việc bố trí sắp xếp và đào tạo nguồn nhân lực vào
làm việc tại các khu cộng nghiệp là rất cần thiết.
Thực tế, trong những năm qua, Công ty TNHH Sumidenso đã phối hợp
với các Trung tâm dạy nghề khác để đào tạo đợc số lợng đáng kể về ngành
nghê, nhằm đáp ứng yêu cầu của công ty. Đạt đợc những thành tựu đó là nhờ
vào nhân tố con ngời trong quá trình quản lý và trong mọi hoạt động của
công ty. Công tác đào tạo và phát triển tác nguồn nhân lực luôn giữ vai trò hết
sức quan trọng và trở thành công tác thờng xuyên đợc quan tâm đúng mức để
công ty ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, công tác đào tạo nguồn nhân lực cũng còn bộc lộ những tồn
tại, hạn chế. Do vậy, làm thế nào để nâng cao hiệu quả đào tạo cho công ty
TNHH Sumidenso. Đây chính là vấn đề quan tâm của chuyên đề này.

chơng I: giới thiệu khái quát về công ty tnhh
sumidenso Việt Nam
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty TNHH Sumidenso vietnam (doanh
nghiệp chế xuất)
Ngày thành lập: 31/03/2004
Vốn pháp định: 35 triệu USD
Tổng số nhân viên: 4.114 ngời (tính đến 31 tháng 3 năm 2008)
Doanh thu thực hiện năm 2007: 115.4 triệu USD
Hội đồng thành viên Ban giám đốc
Nishio Takeshi (Chủ tịch) Kato Haruhisa (Tổng giám đốc)
Kato Haruhisa (Thành viên) Furukawa Shigeki (Giám đốc)
Furukawa Shigeki (Thành viên)
Inoue Osamu (Thành viên)
Makido Masami (Thành viên)
Gôt Takashi (Thành viên)
1.2. Các giai đoạn phát triển
31/03/2004: Nhận Giấy phép đầu t với số vốn pháp định khỏi đầu là
USD 5.000.000
01/06/2004: Lễ khỏi công xây dựng nhà máy 1
06/12/2004: Chuyển đổi từ công ty liên doanh sang công ty có vốn
100% đầu t nớc ngoài với vốn pháp định là 12 triệu Đôla Mỹ.
12/2005: Thuê thêm đợc 43.361m
2
đất
02/2006: Hoàn thành xây dựng nhà máy 2 với diện tích 14.400m
2
05/06/2006: Tăng vốn pháp định của công ty lên 20 triệu Đôla Mỹ
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36

theo đơn đặt hàng của các nhà máy điện tử, điện lạnh nh canon
Khách hàng chủ yếu của công ty là Nhật Bản và Mỹ, ngoài ra công ty
vẫn đang tiếp tục mở rộng kinh doanh với nhiều nớc khác trên thế giới.
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
4
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Giới thiệu cơ cấu tổ chức của công ty
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* ADM - phòng hành chính tổng hợp
+Thực hiện các công việc Ban Giám đốc giao
+ Thực hiện các công việc về văn th, đi lại, ăn uống, đồng phục, đi công
tác, làm hộ chiếu, visa, đặt vé máy bay
+ Tổ chức các sự kiện, khánh tiết
+ Xử lý các vấn đề liên quan đến luật pháp lao động, cơ cấu tổ chức
công ty, quản trị nhân sự, lập các nội quy, quy định chung
+ tuyển dụng nhân sự, đào tạo, lập hợp đồng học nghề, hợp đồng lao
động, xử lý kỷ luật lao động, thôi việc
+ Thực hiện các nghiệp vụ: chấm công, tính lơng, phụ cấp, thởng, bảo
hiểm xã hội, đánh giá tăng lơng, thanh toán chế độ, chính sách
+ Đa ra các phơng án, đề xuất về chế độ phúc lợi
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
5
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Phòng
ADM
Phòng
ADM
Phòng

Phân
xởng
ASSY
Phân
xởng
MD
Phân
xởng
MD
Phân
xởng
DS
Phân
xởng
DS
Phân
xởng
TD
Phân
xởng
TD
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Thực hiện các nghiệp vụ quản lý về an toàn, môi trờng, chăm sóc sức
khoẻ, giữ gìn an trật tự trong công ty.
+ Quản lý hệ thống quản lý môi trờng 14001
* ACC - Phòng kế toán
+ Xử lý vấn đề liên quan đến tiền tệ, thanh toán, tài sản cố định, đất đai
+ Xử lý các vấn đề về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
+ Phát hành hóa đơn bán hàng đối với việc bán hàng nội địa

+ Quản lý hệ thống tiêu chuẩn trong công ty
+ Quản lý nghiệp vụ và hoạt động của Trung tâm đào tạo: Training
Centre
* PE - Phòng kỹ thuật sản xuất
+ Lắp đặt các dây chuyền, thiết bị cho Phòng Lắp ráp (Assy)
+ Làm các bàn điện, Sub - Assy
+ Bảo trì, bảo dỡng, sữa chữa, cải tiến các chi tiết, thiết bị trong các dây
chuyền
+ Lập giáo trình đào tạo công nhân thao tác ở những công đoạn quan
trọng.
* C & C - Phòng cắt và bao ép dây
+ Cắt và bao ép dây, nối nhánh dây
+ Cung cấp dây cho công đoạn lắp ráp (Assy)
+ Bảo dỡng máy móc thiết bị phục vụ cho việc cắt và bao ép dây.
* Assy - Phòng lắp ráp
Lắp ráp dây W/H
Cầm housing, cắm tuýp, luồn cót, quấn băng, thông điện bó dây, rải dây,
quấn băng, gắn Clamp, gắn mã ID, thử nớc
* MD - Phòng Mediatech
Sản xuất dây dẫn dành cho máy in
* TD - Phòng sản xuất ống COT/PVC
Sản xuất ống COT/PVC cung cấp cho các dây chuyền của Assy
* DS - Phòng thiết kế
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, cải tiến các dây chuyền hoặc các công
đoạn thao tác.
2.3. Hệ thống sản xuất
Toàn bộ hệ thống sản xuất gồm các máy móc thiết bị sử dụng cho sản

Nhìn chung số lợng, chủng loại của sản phẩm ngày một tăng lên, vì thị
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
8
Chuyên đề tốt nghiệp
trờng đang đợc mở rộng. Còn về chất lợng sản phẩm cũng ngày một tốt hơn
do trình độ đội ngũ lao động đợc nâng cao. Tháng 12 năm 2007 công ty nhận
chứng chỉ ISO 9001 - 2000.
3.2. Kết quả về thị trờng, khách hàng
Tháng 2 năm 2005 xuất khẩu cho Nhật
Tháng 3 năm 2005 xuất cho CaNon Việt Nam
Tháng 12 năm 2005 xuất khẩu cho Mỹ
Tháng 3 năm 2006 xuất khẩu cho Đài Loan
Tháng 12 năm 2007 xuất cho Rrothen
Nh vậy thị trờng của công ty ngày càng đợc mở rộng sang các nớc phát
triển.
3.3. Kết quả về doanh thu, lợi nhuận
Bng 1: Kết quả về doanh thu, lợi nhuận của Công ty (USD)
Năm
Doanh thu
2005 2006 2007
Xuất Nhật 277.747.394 399.640.276 518.268.506
Xuất Mỹ 233.108.501 273.047.324 489.713.201
Xuất Hồng Công 29.925
Xuất Brather 922.443
Xuất Aiden 364.080
Xuất Conon 9.845.112 25.727.535 37.346.328
Xuất Sumihanen 4.609.611 19.427.252 111.226.931
Tổng doanh thu 520.701.057 700.394.028 1.033.069.037
Lợi nhuận 4.609.611 19.427.252 111.226.931
Nhìn chung tổng doanh thu của công ty, lợi nhuận tăng lên. Chứng tỏ

sumidenso Việt Nam
I. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tuyển dụng, đào tạo và phát
triển đội ngũ lao động của công ty
1.1. Hình thức pháp lý của công ty
Là công ty TNHH một thành viên 100% vốn đầu t nớc ngoài (Nhật
Bản). Cho nên việc tuyển chọn, đào tạo cán bộ của các công ty trong nớc,
phải thông qua phiên dịch tất cả các cuộc đàm thoại Các quan điểm làm
việc, phong tục tập quán khác nhau cho nên việc phải điều chỉnh là khá
nhiều. VD: Các ngày lễ tết ở Việt Nam khác với các ngày lễ tết ở Nhật Bản
các chế độ của ngời lao động phải trong những ngày này phải tuân theo luật
doanh nghiệp Việt Nam cũng có thể sẽ khác so với ở Nhật
1.2. Loại hình sản xuất kinh doanh
Do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty gồm các sản phẩm mạng
dây điện và điện tử sử dụng trong ngành công nghiệp điện tử và ô tô nên đòi
hỏi mức độ chính xacvs rất cao. Mà công nhân của công ty thì lại đa phần cha
có tay nghề trớc khi vào làm, hầu hết khi đợc tuyển vào công ty, do công ty
trực tiếp đào tạo ra. Nhng thời gian đào tạo của công ty ngắn nên đội ngũ
công nhân chỉ đáp ứng đợc khoảng 60 - 70% yêu cầu về kỹ thuật và độ chính
xác. Cộng với sự cẩu thả đã sẵn có trong tâm lý của số đông ngời lao động
dẫn đến sản phẩm hỏng và khó phế liệu là rất nhiều
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
11
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm đội ngũ lao động
Bảng 3: Đội ngũ lao động trong công ty
STT Năm TCBCNV ĐH CĐ TC THPT C/gia
1 05 1684 66 5 5 1595 10
2 06 2500 89 13 20 2374 10
3 07 3834 122 28 70 3614 13
4

- Năm thứ 3 tăng 604 ngời tơng ứng tăng 17%
Dựa vào con số thống kê đội ngũ lao động ta thấy:
Nhìn chung số lợng lao động là tăng qua các năm, điều đó chứng tỏ
công ty đang đi vào quỹ đạo của sự ổn định trong sản xuất, kinh doanh và còn
tiếp tục phát triển với quy mô lớn.
Sau 3 năm đi vào hoạt động số lợng cán bộ công nhân viên của công ty
đã tăng từ 1684 ngời lên đến 4452 ngời, công ty sẽ không dừng ở con số đó
và vẫn đang tiếp tục tuyển thêm lao động để mở rộng sản xuất, mở rộng địa
bàn xuất khẩu.
Nhng lực lợng lao động còn cha có đợc sự cân đối. Số lợng tốt nghiệp
THCN, TH nghề trở lên đến Đại học còn ít, ngợc lại số lợng công nhân đợc
tuyển lại rất đông dẫn đến việc đào tạo, kèm cặp, kiểm tra còn gặp nhiều khó
khăn. Công ty buộc phải tuyển thêm lực lợng này ở các tỉnh khác và tất nhiên
những ngời tốt nghiệp Đại học ở các tỉnh khác khi về công ty làm việc thì
mọi chế độ họ đều đòi hỏi phải cao: làm hành chính, xe đa đón, phụ cấp, lơng
cao
Một thực tế cho thấy rằng lực lợng lao động phổ thông của tỉnh và cả n-
ớc rất dồi dào nhng số lợng đã đợc qua đào tạo nghề còn quá ít ỏi còn lại đại
đa số công nhân cha đợc qua đào tạo. Do vậy, việc đào tạo vẫn còn là vấn đề
bất cập đối với công ty.
1.4. Tình hình tài chính của công ty
Tình hình tài chính của công ty cho việc tuyển chọn, đào tạo và đào tạo
phát triển đội ngũ lao động rất ổn định (Kinh phí cho đào tạo không hạn chế).
Đổi lại là các ràng buộc trong hợp đồng lao động. Giả sử nh những ngời đợc
đi nớc ngoài đào tạo thêm 3,6 tháng hoặc 1 năm thì kéo theo là những hợp
đồng lao động là 2 năm 3 năm, hoặc 5 năm.
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
13
Chuyên đề tốt nghiệp
1.5. Tình hình thị trờng lao động

1,000 lao động Tôt nghiệp Cấp 2 - Trung học Cơ sở
Tiêu chuẩn:
Trình độ: Tốt nghiệp cấp 2 và Cấp 3
Chiều cao: Từ 1,5 m trở lên
Độ tuổi: Sinh từ 1983 đến 1992
Hồ sơ dự tuyển:
[1] Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của UBND xã, phờng)
[2] Giấy khai sinh
[3] Bằng tốt nghiệp (chứng thực), các bằng, chứng chỉ khác
[4] Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu
(photocopy)
[5] Giấy xác nhận nhân sự của Công an xã, phờng
[6] 04 ảnh màu 3 x 4 cm
Thời gian nhận hồ sơ:
Nhận hồ sơ trong tất cả ngày kể cả Chủ nhật, liên tục
đến hết năm 2008.
Địa điểm nhận hồ sơ:
Phòng Bảo vệ - Cổng B1
Công ty TNHH Sumidenso Việt Nam
Khu Công nghiệp Đại An, Tp. Hải Dơng, T. Hải Dơng
[Km 51, Quốc lộ 5, Tp. Hải Dơng, T. Hải Dơng]
Liên hệ: Mr. Linh: 0913 2555 77 Mr. Trung: 0988 49 39 66
Mr. Bách: 095 335 3379 Ms. Hơng: 0168 367 238
Lu ý: Ngời lao động dự tuyển không phải nộp bất kỳ
một khoản tiền, lệ phí tuyển dụng nào
Các chế độ phúc lợi
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1. Chế độ lơng cạnh tranh. Thu nhập bình quân 1,500,000đ/tháng

hai bài (Biểu tợng, tính toán)
+ Đối với nhân dân viên trở lên: Kiểm tra khả năng ngoại ngữ và/hoặc
các nghiệp vụ có liên quan nh: Nghiệp vụ kế toán, trình độ tin học
* Khám sức khỏe (Tiêu chuẩn đợc Bộ y tế ban hành: chiều cao tiêu
chuẩn đối với công nhân là:
Nam: Từ 1,60 m trở lên
Nữ: Từ 1,55 m trở lên
(Trờng hợp cần thiết có thể chấp nhận chiều cao tối thiểu 150 m (đối với
nữ) 155m (đối với nam) chi cho phép tỷ lệ này dới 5%).
Những ngời bị mắc các bệnh sau sẽ không tuyển:
+ Viêm gan B, các bệnh lây lan, truyền nhiễm, HIV/AIDS, có tiền sử về
thần kinh.
(Đối với những vị trí quan trọng, đủ chất mà ngời trúng tuyển bị viêm
gan B thì ban giám đốc sẽ xem xét quyết định).
+ Những ngời tiêm, chính, sử dụng, nghiện ma tuý và các chất gây
nghiện khác.
+ Mù màu, bị điếc, bị cận thị dới 7/10, các chi không còn nguyên vẹn.
2.1.2 Nguồn tuyển dụng
Qua các trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh và qua thông báo
tuyển dụng của công ty qua truyền thanh phát són trên truyền hình
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
17
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3 Quy trình tuyển dụng
Lu đồ Giải thích cơ bản
Thông abó những nơi cung cấp hồ sơ, bảo vệ
để phối hợp duy trì trật tự khi tuyển dụng (từ
cổng vào nơi thi và ngợc lại)
Photocopy các bài kiểm tra vừa đủ. Tránh làm
thừa dẫn đến lộ bài và lập danh sách PV

Thi xong thì viết bài cam kết
Tiến hành phỏng vấn
Chấm bài KT, lập danh sách KSK,
thông báo TTVL, Bảo vệ, Y tế, dán tại
Cổng công ty
Khám sức khoẻ tuyển dụng chuyển
kết quả KSK cho nhân viên
tuyển dụng
Chuyên đề tốt nghiệp
chính thức. Những tờng hợp không trúng
tuyển cũng lập. Nêu rõ lý do không trúng
Thông báo trúng tuyển chính thức cho các
bên.
Phản hồi lại lại kết quả tuyển dụng cho bộ
phận đã yêu cầu tuyển dụng, nêu cụ thể số l-
ợng tuyển dụng, còn thiếu, đối sách,
Lập danh sách vào học, thông báo cho các bên
liên quan: TTVL, bảo vệ, cấp đồng phục, ăn
uống, Trining Centre, Môi trờng
Đào tạo nội quy, quy định, SWS, an toàn, môi
trờng, hớng dẫn thẻ ATM,
Lập, kiểm tra HĐ học nghề. Ngời lao động ký
trớc sau TGĐ ký thì gửi cho ngời lao động,
thông báo cho ngời làm lơng và theo dõi ngày
ký HĐLĐ
Khi hết hạn thử việc thì trớc đó 1,5 tháng thì
lập bảng đánh giá ký HĐLĐ. Tập hợp những
trờng hợp đạt, không đạt. Tiến hành in
HĐLĐ. Ngời lao động ký trớc. Tổng Giám
đốc ký sau. Sau khi có hoàn thành thì chuyển

% đạt 72,5% 79,5% 79,6% 78,4% 81,75 78,8%

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ lệ lao động không đạt chỉ tiêu tuyển
dụng của công ty còn cao bình quân trên 20% là không đạt. Trong khi công
ty vẫn đang càn tuyển dụng rất nhiều lao động điều đó cho thấy cần không
đáp ứng đợc so với cung.
Sử không đồng đều về số lợng đăng ký dự tuyển qua các tháng (đợt
tuyển) cũng dẫn đến 1 số những bất cập phát sinh trong quá trình tuyển dụng.

2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo
2.2.1 Đào tạo sau khi tuyển dụng:
* Đào tạo quy định nội quy công ty SDVN
Nội quy lao động công ty TNHH Sumidenso Việt Nam (SDVN)
Bản nội quy lao động đã đợc đăng ký tại Ban quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Hải Dơng theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản h-
ớng dẫn thi hành.
+ Đối tợng áp dụng
Lao động làm việc chính thức (HDLD)
Lao động học việc, thử việc
Lao động làm những công việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc
nhất định
+ Thời gian học việc, thử việc
Thời gian học việc: (hởng 60% lơng cơ bản)
Đối với lao động trình độ từ THPT trở lên: Học việc 02 tháng
Đối với lao động trình độ THCS: Học việc 03 tháng
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Thời gian thử việc: (hởng 70% lơng cơ bản)
01 tháng (áp dụng chung cho toàn thể CBCNV)

Ca 1 (ca sáng): từ 5.45h - 14h (nghỉ giữa ca từ 11h - 11h 40)
Ca 2 (ca chiều): từ 13.45h - 22h (nghỉ giữa ca từ 17h 25 - 18h 10)
Ca 3: (ca đêm): từ 21. 45h - 6h (nghỉ giữa ca từ 1h30 - 2h10)
Phải có mặt tại vị trí làm việc trớc ít nhất là 05 phút trớc mỗi ca (điểm
danh, họp đầu giờ, giao ban, vệ sinh, )
(Nghỉ giữa ca ăn cơm là 40 phút tính vào thời gian làm việc, nghỉ giải
lao giữa ca mỗi lần 05 phút trong ca làm việc - theo chuông báo hiệu)
+ Nghỉ lễ, tết hởng nguyên lơng
CBCNV đợc nghỉ lễ, tết hởng nguyên lơng vào những ngày sau:
Ngày tết Dơng lịch: 01 ngày
Ngày tết cổ truyền (âm lịch): 04 ngày
Giỗ tổ Hùng vơng (10 - 3 âm lịch): 01 ngày
Ngày chiến thănghs (03/4): 01 ngày
Ngày quốc tế lao động (1/5): 01 ngày
Ngày quốc khánh (2/9): 01 ngày
Tổng số ngày nghỉ là 09 ngày/năm
+ Nghỉ phép hàng năm
Ngời lao động có 12 tháng làm việc tại công ty thì đợc nghỉ phép hởng
nguyên lơng 12 ngày
Năm sau hởng phép của năm trớc. Nếu cha nghỉ hết phép thì số ngày
phép cha nghỉ sẽ đợc thanh toán bằng tiền vào đầu năm tiếp theo
Số ngày nghỉ phép đợc tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ 05 năm đ-
ợc nghỉ thêm 01 ngày
Khi có nhu cầu nghỉ phép phải thông báo trớc 03 ngày bằng văn bản lên
phụ trách bộ phận để tiến hành cử ngời thay thế. (phải chắc chắn rằng mình
đã đủ điều kiện hởng phép hoặc số ngày phép là cha nghỉ hết).
+Nghỉ việc riêng có hởng lơng
Ngời lao động đợc nghỉ về việc riêng mà vẫn hởng nguyên lơng trong
các trờng hợp dới đây:
Bản thân ngời lao động kết hôn: nghỉ 03 ngày

nh bình thờng sẽ đợc hởng thêm tiền công tác phí, phí đi lại, tiền tiêu vặt
(theo chi phí của nớc sở tại và điều kiện công tác từng khu vực, từng đợt cụ
Bùi Văn Thắng QTKD tổng hợp B - K36
23
Chuyên đề tốt nghiệp
thể).
+ Việc vào cổng đội mũ bảo hiểm khi đến công ty làm việc và tan ca
nếu đi bằng xe máy
Xuống xe tắt máy -> Xuất trình thẻ CBCNV -> Lấy và kiểm lại vé xe ->
Dắt bộ vào nhà xe -> Để xe đúng KV quy định
Ra vào cổng công ty theo đúng lối đợc quy định
Tuyệt đối tuân thủ các quy định của công ty về việc ra vào cổng và tuân
thủ theo sự hớng dẫn của bảo vệ
Những trờng hợp không đợc vào công ty:
Những ngời đã uống bia, rợu, các đồ uống có cồn hay các chất kích
thích khác
Những ngời mang vật dụng nguy hiểm (vũ khí, dao, kéo, vật sắc nhọn,
chất cháy, nổ, ) không phục vụ cho công việc vào công ty
Những ngời đã bị cấm làm việc
Ngời bị cảnh sát hay cơ quan nhà có thẩm quyền xác nhận là đối tợng
cần quản lý đặc biệt
+ Kiểm tra đồ mang theo ngời
Ngời lao động khi đi qua cổng bảo vệ phải khai báo đồ mang theo ngời.
Đối với những đồ cá nhân có kiểu dáng, tính năng tơng tự nh sản phẩm hoặc
thiết bị công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất nh đồng hồ đo điện, kìm, dây
điện thì phải khai báo với bảo vệ để gửi tại phòng bảo vệ, nếu mang vào mà
không khai báo thì khi mang ra bảo vệ có quyền tịch thu mà không trả lại
Khi vào phân xởng mọi túi xách phải để ở phòng thay đồ, không mang
bất cứ vật gì không phục vụ cho sản xuất vào trong xởng.
Khi mang đồ của công ty ra ngoài phải có giấy xác nhận và đợc sự cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status