MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 2 - Pdf 27

1

I. ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 2
II . ĐẶT VẤN ĐỀ :
Môn tập đọc là một phân môn có tầm quan trọng to lớn với bậc tiểu học, nó
hình thành khả năng giao tiếp, là cơ sở để phát triển tư duy cho trẻ để tiếp thu
các môn học khác. Trong năng lực hoạt động ngôn ngữ ở con người thể hiện ở
kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết. Như vậy kĩ năng đọc là một trong bốn kĩ năng hoạt
động của ngôn ngữ. Đặc biệt ở tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng, kĩ năng
đọc có ý nghĩa rất sâu sắc, đọc để nắm được ý chính của đoạn văn, biết đặt đầu
đề cho đoạn văn, biết nhận xét về một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong
bài học. Môn này giúp học sinh trau dồi vốn tiếng việt, vốn văn học, phát triển
tư duy, mở rộng sự hiểu biết của học sinh về cuộc sống. Muốn học giỏi thì trước
hết phải đọc thông, viết thạo thì các em mới nắm được nội dung bài, yêu cầu của
đề. Từ đó các em mới cảm thụ được cái hay, cái đẹp, suy luận, tìm tòi để làm bài
được tốt.
Trong quá trình dạy Tập đọc lớp hai tôi thấy kĩ năng đọc của học sinh lớp 2
còn nhiều hạn chế. Vì thế tôi băn khoăn, trăn trở và mạnh dạn đề xuất một số
biện pháp góp phần trong việc rèn luyện kĩ năng đọc cho học sinh lớp 2 .
III. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Môn Tập đọc ở tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng đặt ra một nhiệm vụ
quan trọng, trong các giờ tập đọc, học thuộc lòng học sinh biết đọc trôi chảy một
đoạn văn, đoạn đối thoại hoặc bài văn ngắn. Bước đầu biết đọc thầm bài văn, bài
thơ. Hiểu được ý chính của đoạn, biết dùng mục lục SGK khi đọc, học thuộc
lòng một số bài văn vần trong sách. Qua đó tạo cho các em sự say mê, hứng thú
và để lại một vốn văn học đáng kể hỗ trợ cho trẻ học tốt các môn học khác. Bồi
dưỡng tư tưởng, tình cảm và tâm hồn lành mạnh, trong sáng, tình yêu cái thiện
và thái độ ứng xử đúng mực trong cuộc sống. Hình thành lòng ham muốn đọc
sách, khả năng cảm thụ văn bản văn học, cảm thụ vẻ đẹp của Tiếng Việt và tình
yêu tiếng việt. Giờ Tập đọc ngoài việc dẫn dắt học sinh và cho học sinh tìm nội
dung để phát triển óc tổng hợp, biết chia đoạn để phát triển óc phân tích. Ngoài

đúng, đọc hiểu, đọc truyền cảm.
- Nhận thức rõ nhiệm vụ và chức năng của người giáo viên, đầu tiên tôi tìm
hiểu đến tận gia đình học sinh còn yếu kém.
- Lên kế hoạch dạy học, phụ đạo thêm, kiên trì, chịu khó dạy âm, vần cho
học sinh biết ghép rồi đọc thành tiếng.
-Theo dõi sự chuyển biến trong từng tiết học hằng ngày, hàng tuần. Giáo
dục học sinh ý thức được tầm quan trọng của việc học tập, kết hợp tay ba: gia
đình, nhà trường và xã hội.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo viên lựa chọn đúng đối tượng .
- Phân ra từng nhóm đối tượng để kèm cặp, giúp đỡ.
- Nắm tình hình khảo sát từng bước đầu.
3

Sau một thời gian giảng dạy tôi đã khảo sát thấy các em còn mắc một số
nhược điểm như sau:
Tổng số học sinh Lỗi Số lượng Tỉ lể %
24em
- Đọc ê-a , ngắc ngứ 8em 33,3%
- Đọc còn sai âm, sai vần nhiều 7em 29,2%
- Đọc liến thoắng .
2em 8,3%
- Đọc giọng đều đều, không phù
hợp nội dung bài.
5em 20,9%
Ngắt nghỉ đúng, phù hợp nội dung
2em 8,3%
Qua đợt khảo sát trên bản thân tôi thấy học sinh đọc còn yếu, tôi rất băn
khoăn và lo lắng. Chính vì vậy trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm ra và đưa
vào vận dụng một số biện pháp sau:

Đến bây giờ Dê Trắng/
Vẫn gọi hoài:/ “Bê!//Bê!//
Bài thơ “Gọi bạn” thuộc thể thơ 5 chữ, thể hiện tình bạn cảm động giữa Bê
Vàng và Dê Trắng. Việc đọc diễn cảm thường gắn liền với ngữ điệu nên tôi
thường dùng cử chỉ, nét mặt, để làm tăng thêm tính gợi cảm của câu văn. Vì vậy
khi học sinh luyện đọc giáo viên phải tạo được không khí trong lớp học thoải
mái để học sinh có tâm trạng chờ đợi và chú ý nghe giáo viên đọc và cũng từ đó
các em học tập và bắt chước thầy.
Biện pháp 2: Luyện phát âm đúng.
Yêu cầu đầu tiên đối với khả năng đọc chính xác. Luyện đọc chính xác thực
chất là rèn luyện ngữ âm cho học sinh.
Thống kê lỗi phát âm ở lớp mà các em hay sai, tôi qui về 3 loại sau đây:
+ Sai phụ âm đầu : ch/tr , s/x , l/n.
+ Sai vần : ac/at, âc/ât, ân/âng , on/ôn,
+ Sai dấu thanh : dấu ngã đọc thành dấu hỏi .
Ví dụ : "đã'' đọc là ''đả '', ''ngã ba'' đọc là ''ngả ba'' ,
Để dạy cho học sinh phát âm đúng, tôi không quên rèn kĩ năng nghe. Ở đây
vai trò giọng đọc của giáo viên rất quan trọng. Giữa nghe và phát âm có mối
quan hệ rất chặt chẽ cho nên rèn luyện kĩ năng nghe cũng hỗ trợ rất nhiều cho kĩ
năng đọc.
Lỗi mà học sinh còn phát âm sai do 2 nguyên nhân :
+ Nguyên nhân chủ quan : như nói lắp , nói ngắn lưỡi, khó đọc do tật bẩm
sinh .
Ví dụ : s / x : sung / xung , sâu / xâu , lắm/nắm
+ Nguyên nhân khách quan : do cách phát âm sai của phương ngữ tạo cho
các em thói quen nghe và nói từ khi nhớ .
5

Để chữa lỗi phát âm sai tôi dùng biện pháp giảng giải trên cơ sở lí thuyết
ngữ âm và ý nghĩa từ .

Ví dụ : Bài '' Voi nhà ''.
6

Toàn bài đọc với giọng linh hoạt. Cuối câu có dấu chấm cảm thì đọc lên
cao giọng. Đoạn đầu thể hiện tâm trạng thất vọng khi xe bị sự cố:
'' Thế này thì hết cách rồi ! ''
Đoạn 2 : giọng hoảng hốt khi voi xuất hiện :
''Chạy đi ! Voi rừng đấy ! ''.
Tôi hướng dẫn học sinh biết ngắt nghỉ ở các dấu câu, ở các từ ngữ cần
nhấn giọng: '' ập xuống, khựng lại, chạy đi, vội vã, lừng lững, quặp chặt vòi, ''
* Đọc văn vần:
Học sinh đọc văn xuôi đã khó, đọc văn vần lại càng khó hơn. Khi đọc văn
vần cần chú ý tiết tấu của đoạn văn. Tiết tấu là nhịp điệu của âm nhạc, ở sách
tiếng việt lớp 2 có nhiều thể văn vần chúng ta thường gặp như: Thơ lục bát, thơ
đường, thơ 5 chữ, thơ 4 chữ, thơ tự do. Ở đây không phải thể thơ nào cũng giống
nhau phải thay đổi theo tiết tấu của câu, bài thơ theo thể thơ nào .
- Khi đọc thơ lục bát thường đọc ngắt nhịp 2/4 (ở câu 6 chữ ) và nhịp 4/4
(ở câu 8 chữ ).
Ví dụ : Bài thơ '' Mẹ ''
Lặng rồi / cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi
Nhà em/ vẫn tiếng ạ ơi
Kẽo cà tiếng võng/ mẹ ngồi mẹ ru.
- Thơ 7chữ ( thơ đường ): đọc theo nhịp 4/3 hay 3/4.
Ví dụ : Bài thơ '' Gió ''.
Gió ở rất xa / rất rất xa.
Nhưng thơ lục bát cũng có khi đọc theo nhịp 3/3 và 3/5
Những ngôi sao / thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ / đã thức vì chúng con.
- Đọc thơ 4 chữ theo nhịp 2/2

Đọc diễn cảm có nhiều mức độ nhưng ở lớp 2 tôi chỉ dừng lại ở mức biết
phân biệt lời tác giả, lời nhân vật, đọc văn đối thoại, đọc phân vai.
Khi đọc lời tác giả, giọng đọc phải phù hợp với nội dung của đoạn văn. Tôi
đã cho học sinh đọc phân vai trong các bài:
Ví dụ : Bài '' Những quả đào ''
Chia nhóm 5 học sinh đọc phân các vai: người dẫn chuyện, ông, Xuân,
Vân, Việt.
Ví dụ : Bài: '' Chuyện bốn mùa ''
Chia nhóm 6 em đọc phân các vai : người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân,
Hạ, Thu, Đông và Bà Đất.
8

Đọc kết hợp giảng giải của giáo viên, kết hợp tóm tắt ý của từng đoạn tiến
tới nội dung cả bài.
VI- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :
Qua một thời gian giảng dạy ở lớp 2, áp dụng các biện pháp trên tôi nhận
thấy kĩ năng đọc của học sinh lớp tôi đã tiến bộ rõ rệt, học sinh đọc tốt hơn
nhiều so với trước đây chưa áp dụng các biện pháp trên.
Kết quả cụ thể sau khi thực hiện các biện pháp trên:
Tổng số học sinh
24em
Nội dung Số lượng Tỉ lể %
Đọc đúng 8em 33,3%
Đọc rành mạch 4em 16,7%
Đọc lưu loát 6em 25%
Đọc diễn cảm 6em 25%
VII-BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
Thông qua các biện pháp tôi đã giảng dạy tại lớp và kết quả đạt được tôi rút
ra cho bản thân những bài kinh nghiệm trong quá trình rèn luyện kĩ năng đọc
cho học sinh lớp 2 nói riêng và học sinh các khối khác nói chung:

đọc.
- Có đầy đủ đồ dùng dạy học cho giáo viên.
- Hàng năm tổ chức phong trào thi kể chuyện, ngâm thơ, đọc diễn cảm cho
giáo viên, cho học sinh trong khối, trong trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tháng 3 năm 2015
Người viết
Trương Thị Liễu
10

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Căn cứ vào SGK và SGV lớp 2
- Tài liệu hướng dẫn giảng dạy các môn ở lớp 2 theo các vùng miền của Bộ
giáo dục.
- Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 2 của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Căn cứ vào thực trạng dạy và học Tập đọc của lớp.
11

MỤC LỤC
TT Tiêu đề Trang
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010- 2011
I. Đánh giá xếp loại của HĐKH Trường ……………………………….
1. Tên đề tài: ……………………………………………………………
………………………………………………………………………
2. Họ và tên tác giả: ……………………………………………………
3. Chức vụ : ……………………………………………………………
4. Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài:
a) Ưu điểm: ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
b) Hạn chế: ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
5. Đánh giá, xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường: …………
……………………………………thống nhất xếp loại:………
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
…………………………………
…………………………………
…………………………………
III. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Phòng GD&ĐT ………………………
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH PhòngGD&ĐT……
…………………………. thống nhất xếp loại:…………………………
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
……………………………….
………………………………
………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status