Chào mừng cô và các
bạn đến với tiết học
ngày hôm nay
TIẾT:
BÀI:61,62
Nhóm 3 lớp 7b
Nội dung
I. Tìm hiểu chung về tập tính sinh học,điều kiện
sống và một số đặc điểm sinh học của loài lợn.
II. Cách chăn nuôi.
III. Giá trị kinh tế.
I.Tìm hiểu chung về tập tính sinh học,điều kiện
sống và một số đặc điểm sinh học của loài lợn.
a) Điều kiện sống:
+ Khí hậu:Thích nghi với khí hậu nhiệt đới.
+ Nguồn thức ăn: Lợn là động vật ăn tạp. Thức ăn của
chúng là các hạt ngũ cốc (ngô, thóc, tấm,cám,gạo,…);Các loại
củ (sắn, khoai, dong giềng, củ từ,cà rốt, …);Một số từ
động vật (Bột cá, giun đất, bột tôm, bột thịt,…). Tuy vậy cần
cung cấp khẩu phần ăn cân đối, phù hơp.
+ Nơi sống: Lợn có thể sống theo lối chăn thả ở các bãi
đất rộng.Chúng cũng có thể được nuôi trong các chuồng
+ Đặc điểm: Lợn Lan đơ rat có lông
và da màu trắng. Mõm thẳng; Thân
hình dài; Bụng thon; Chân cao, Tai
to cúp về phía trước. ( Con đực
trưởng thành 300-350kg. Con cái
220 – 250kg )
+ Ưu điểm: ngoại hình thể chất
vững chắc, thích nghi cao,
chống bệnh tốt, nhanh lớn. Có tỉ lệ
nạc cao 54% 56%
+ Nhược điểm: Phải được nuôi
dưỡng và chăm sóc tốt Tiêu
tốn thức ăn tăng trọng khá nhiều.
Lợn Lan đơ rat
+ Lợn Móng cái
+ Đặc điểm: Đầu đen, giữa trán có một
điểm trắng hình tam giác hay bầu dục.
Mõm trắng, giữa vai và cổ có vành
trắng vắt ngang kéo dài tới bụng và 4
chân. Lưng và mông màu đen kéo dài
xuống 1/2 bụng và bịt kín mông tạo
thành lang “yên ngựa”. Lợn có đầu to,
mõm bé, dài vừa phải, cổ ngắn và to,
lưng dài, rộng, hơi võng. Bụng hơi xệ,
mông rộng và xuôi; lông thưa và nhỏ,
da mỏng, mịn; bốn chân tương đối cao
b) Cách chăm sóc:
+Lượng thức ăn mà cơ thể lợn cần phụ thuộc vào một số
yếu tố rất khác nhau trong đàn lợn, đó là độ tuổi, trọng
lượng, kiểu gen của lợn (sự kết hợp của các gen tạo ra các
tính trạng khác nhau ở lợn), giới tính, môi trường và thời vụ
trong năm.VD chúng ta nuôi một đàn lợn có kiểu gen trung
bình, đem bán thịt ở 24 tuần tuổi. Những con lợn này cần
được định mức khẩu phần ăn hợp lý vào 8 tuần cuối (nhưng
không hạn chế quá nghiêm ngặt). Chúng sẽ được ăn
khoảng 80% lượng thức ăn tự do, nghĩa là chúng sẽ được
hạn chế ở mức 80%.
+ Chế biến:Một số loại thức ăn phải qua chế biến vật nuôi
mới ăn được.VD đối với lợn có nhiều hình thức chế biến
thức ăn như phơi khô,nghiền nhỏ ( các hạt ngũ cốc : ngô,
thóc, tấm, tấm,cám,gạo,…;Các loại củ: sắn, khoai,…);Lên
men: thức ăn nhiều tinh bột; Nấu chín…
+ Thời gian ăn: Tùy vào từng thời kì mà cho ăn vào từng thời
gian khác nhau( thời kì vỗ béo, sinh sản, nuôi dưỡng con
non). Nhưng nên cho lợn ăn 2 bữa/ngày.Mỗi bữa cần cung
cấp đủ chất dinh dưỡng cho lợn.
+ Ngoài lượng thức ăn có sẵn trong tự nhiên và do con
người chế biến thì chúng ta nên cung cấp cho lợn tăng trọng
nhất định để chúng có thể phát triển tốt
+ Khi chăn nuôi phải đạt được mục đích kinh tế nhất định.
Đối với lợn cần tăng 20kg/ 1tháng/1con
III. Giá trị kinh tế
+Ngoài 1 số loại phân bón hóa học như: đạm, lân,
kali…Con người cũng có thể bón thêm 1 số loại
phân chuồng như lợn. Phân bón từ lợn là loại
thức ăn khá tốt cho cây trồng.Phân lợn vừa giúp
cải tạo đất, cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Tại các chuồng trại hay tại các hộ gia đình, phân
lợn không những làm phân bón mà người ta còn
xây các bình bi-ô- ga để thắp sáng và đun nấu,
tiết kiệm năng lượng điện, chất đốt…
+ Thu nhập
• Không những làm thực phẩm, phân bón,
nguyên liệu trong công nghiệp…lợn còn đem
lại nguồn thu khá lớn. Có những gia đình thu
được hàng trăm triệu đồng từ nuôi lợn và giàu
nên nhờ nó.
• Lợn còn là nghành kinh tế mũi nhọn ở một số
địa phương
LỢN
RỪNG
- Lợn rừng (Wild pig) vốn chính là thủy tổ của các
giống lợn nhà hiện nay.
- Phẩm chất thịt thơm ngon, gần như không có mỡ,
ít cholesteron và đặc biệt có da dầy, giòn ngậy.
-Lợn rừng có dáng thon, cao khoảng 65 - 70 cm.