Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Chung cư Sông Phố thành phố Biên Hòa - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH: Lê Duy Anh Dũng MSSV- 10660111
LỜI CẢM ƠN!

Luận văn tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập
và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường đại học. Đây cũng là môn học nhằm giúp
cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và
đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế. Hơn nữa, luận văn tốt nghiệp cũng được
xem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây Dựng, giúp cho sinh viên
làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được
học trước đây.
Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô khoa Xây
Dựng – và Điện trường đại học Mở TP.HCM đã chỉ dạy em những kiến thức chuyên
môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn cũng như
quá trình làm việc sau này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Lương Văn Hải và thầy Lê Trọng Nghóa đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn hết sức mới mẻ và bổ ích giúp
em hiểu rõ hơn để em hoàn thành luận văn đúng thời hạn và nhiệm vụ được giao. Làm
hành trang giúp em vững vàng hơn trong cuộc sống.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế, kiến thức thực tế
công trường không nhiều nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy
cô chỉ dẫn thêm.
Để trở thành người kỹ sư thực thụ, em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa.
Kính mong thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn
kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn Gia đình và những người thân đã tạo điều kiện tốt nhất
và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu, thực
hiện và hoàn tất luận văn này.

Trân trọng ghi ơn!

SVTH:Lê Duy Anh Dũng  MSSV: 80502527
2. CỐT THÉP 12
V. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 12
1. TẢI TRỌNG ĐỨNG 12
2. TẢI TRỌNG NGANG 13
CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13
I. SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 14
1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 14
2. VẬT LIỆU VÀ CƯỜNG ĐỘ 14
3. CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SÀN 14
4. CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 15
II. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 16
1. CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 16
2. TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN 16
3. HOẠT TẢI: 18
4. TỔNG TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 19
III. XÁC ĐỊNH LOẠI Ô BẢN SÀN 21
1. ĐỐI VỚI SÀN THƯỜNG 21
2. ĐỐI VỚI SÀN LẬT 22
IV. TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN 22
1. TÍNH Ô BẢN LÀM VIỆC 1 PHƯƠNG 22
2. TÍNH Ô BẢN LÀM VIỆC 2 PHƯƠNG 25
V. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA BẢN SÀN 32
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH:Lê Duy Anh Dũng  MSSV: 80502527
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG 33
I. GIỚI THIỆU CHUNG 33
II. TÍNH TOÁN CẦU THANG 34
1. MẶT BẰNG CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CẦU THANG ĐIỂN HÌNH 34

I. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT-DẦM 76
1. XÁC ĐỊNH DIỆN TRUYỀN TẢI VÀO CÁC CỘT 77
2. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH TIẾT DIỆN CỘT 68
3. TÍNH SƠ BỘ TẢI TRỌNG BÊN TRÊN TÁC DỤNG LÊN CỘT 68
4. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 73
II. MÔ HÌNH ETABS 73
1. CÁC LOẠI TẢI 74
2. KHAI BÁO SỐ LIỆU 74
3. MÔ HÌNH KHÔNG GIAN CHUNG CƯ VÀ 77
MẶT BẰNG ĐIỂN HÌNH SÀN TẦNG
III. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 80
1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN 80
2. TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CÁC THÀNH PHẦN TẢI TRỌNG GIÓ 81
THEO TIÊU CHUẨN 2737:1995
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH:Lê Duy Anh Dũng  MSSV: 80502527
IV. TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 7C 91
1. TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC C 91
2. TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC C 98
3. TÍNH TOÁN CỐT ĐAI DẦM 106
4. TÍNH TOÁN CỐT TREO 107
5. TÍNH TOÁN CỐT ĐAI CỘT 109
6. NỐI THÉP DỌC CHO CỘT 109
7. TÍNH THÉP VÁCH CỨNG CÔNG TRÌNH 109
CHƯƠNG 7:TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 114
I. GIỚI THIỆU ĐỊA CHẤT TẠI NƠI XÂY DỰNG 114
1. MỞ ĐẦU 114
2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ THÍ NGHIỆM ĐẤT 114
3. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG 115

5. TÍNH CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC 157
6. KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG 159
7. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT XUNG QUANH CỌC 166
CHƯƠNG 9: PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 166
I. GIỚI THIỆU CHUNG 166
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH:Lê Duy Anh Dũng  MSSV: 80502527
1. CẤU TẠO 166
2. CÔNG NGHỆ 166
3. CÁC ƯU ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI 166
4. NHƯC ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI 167
II. KÍCH THƯỚC CỌC KHOAN NHỒI 167
III. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 168
1. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 168
2. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN 169
3. XÁC ĐỊNH SỐ LƯNG CỌC 174
IV. TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT C7 (C8) 174
1. NỘI LỰC TẠI MẶT MÓNG 174
2. CHỌN SỐ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC 174
3. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 175
4. KIỂM TRA LÚN CHO ĐẤT NỀN DƯỚI MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 179
5. TÍNH CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC 180
6. KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG 181
7. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT XUNG QUANH CỌC 187
V. TÍNH TOÁN MÓNG M3 DƯỚI CỘT C237 (C7) 188
1. NỘI LỰC TẠI MẶT MÓNG 188
2. CHỌN SỐ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC 188
3. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 188
4. KIỂM TRA LÚN CHO ĐẤT NỀN DƯỚI MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 193

bằng trong cơ cấu các ngành, được đánh giá là một trong những khu vực phát triển bền
vững nhất của cả nước. Sự phát triển của Đồng Nai có thể nhận thấy rõ ràng qua thành
phố Biên Hòa, thực sự là thủ phủ, là bộ mặt của tỉnh.
Chính sự phát triển đó đã tạo ra một áp lực xã hội rất lớn đến tỉnh Đồng Nai nói
chung và thành phố Biên Hòa nói riêng. Bên cạnh những nhà đầu tư kinh tế, dòng người
lao động trên khắp cả nước đổ về những khu công nghiệp và dòch vụ trong tỉnh và đặc biệt
là thành phố Biên Hòa, thành phố đất chật ngươiø đông, vấn đề chỗ ở, cư trú cho người
dân, nguồn lao động nhập cư cũng như người dân đòa phương đang là vấn đề quan tâm
hàng đầu của những người lãnh đạo và những nhà hoạch đònh chiến lược, bởi chỉ có an cư
mới lạc nghiệp. Một chỗ cư trú ổn đònh và đảm bảo nhu cầu sống, sinh hoạt sẽ là tiền đề
cho sự phát triển của cá nhân nói riêng và tạo nên một cộng đồng phát triển nói chung.
Xét về khía cạnh chuyên môn, giải pháp khả thi nhất để giải quyết vấn đề nhà ở
của người dân chính là những khu chung cư cao tầng. Bởi quỹ đất của thành phố không
còn nhiều và phần lớn đã được qui hoạch cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Chính từ nhu cầu bức thiết đó, dự án khu chung cư cao cấp Sông Phố, đặt tại quảng
trường tỉnh – TP. Biên Hòa, được ra đời, nhằm góp phần giải quyết một số lượng nhất
đònh nơi cư trú cho công dân trong thành phố, và là một bước trong chính sách phát triển
lâu dài của tỉnh Đồng Nai.
II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TỈNH ĐỒNG NAI
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải
SVTH : LÊ DUY ANH DŨNG - 2 - MSSV : 10660111
Đặc điểm khí hậu tnh ng Nai được chia thành hai mùa rõ rệt .
1. Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có:
Nhiệt độ trung bình : 25
o
C
Nhiệt độ thấp nhất : 20
o
C
Nhiệt độ cao nhất : 36

2
, độ cao sàn mái là 48.2m.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải
SVTH : LÊ DUY ANH DŨNG - 3 - MSSV : 10660111
Công trình gồm 15 tầng, 1 tầng trệt với chức năng chính là giao thông và là nơi để
xe, còn lại 14 lầu mỗi tầng là một blốc nhà gồm 4 căn hộ các loại.
Vò trí xây dựng công trình rất thuận lợi cho việc giao thông trong thành phố.

IV. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC :
1. Mặt đứng công trình:
Mặt đứng công trình với chiều cao tổng thể hơn 50m với 1 tầng trệt và 14 tầng điển
hình. Hệ thống buồng thang được ốp kính và đá cặp hai bên chạy suốt từ dưới lên trên tạo
điểm nhấn cho toàn bộ công trình.
Tầng trệt cao 4m, với chức năng chính là nơi tâp trung những hình thức dòch vụ phụ
trợ của toàn bộ công trình (bảo vệ, nơi để xe, phòng kó thuật ).
Bên trên là 14 tầng lầu với mỗi tầng là 4 căn hộ được phân chia như sau:
+ Căn hộ loại A: 240m
2
+ Căn hộ loại B: 189 m
2

+ Căn hộ loại C:211 m
2

+ Căn hộ loại D:200 m
2

Tầng mái, bằng bê tông cốt thép, được bố trí 2 hồ nước để dự trữ nước sinh hoạt và
kó thuật cho cả khu nhà.


36800
8
7
6
5
4
3
2
1
1'
8'8'
CĂN HỘ B
A' E' F' H'
A B C D E F G HA' E' F' H'
CĂN HỘ A
CĂN HỘ D
CĂN HỘ C
P.KHÁCH P.NGỦ 3
P.NGỦ 2
P.NGỦ 1
P.VS 1
P.VS 2
P.VS 3
P.ĂN & BẾP
P.KHÁCH
P.KHÁCH
P.NGỦ 1 P.NGỦ 1
P.NGỦ 1
P.NGỦ 2
P.NGỦ 2

+ Căn hộ loại B: 189m
2
. Bao gồm: 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệsinh, 1
phòng ăn và bếp, ban công và lôgia.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lương Văn Hải
SVTH : LÊ DUY ANH DŨNG - 5 - MSSV : 10660111
+ Căn hộ loại C:211m
2
. Bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 3 phòng vệ
sinh, 1 phòng ăn và bếp, ban công và lôgia.
+ Căn hộ loại D:200m
2
. Bao gồm: 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ
sinh, 1 phòng ăn và bếp, ban công và lôgia.
Các phòng được bố trí hài hòa, hợp lí đảm bảo cho việc giao thông và sinh hoạt
trong gia đình thật thuận tiện và thoải mái.
3. Giải pháp kó thuật:
a. Điện năng tiêu thụ:
- Công trình sử dụng nguồn điện chung của thành phố. Điện được truyền tải từ bình
điện chính vào phòng kiểm soát nguồn điện của công trình. Từ đó nguồn điện được điều
chỉnh đến điện áp thích hợp và chuyển đến các căn hộ thông qua hệ thống đường dây điện
nội bộ.
- Hệ thống đường dây điện được thiết kế âm tường để đảm bảo mó quan cho công
trình. Đồng thời hệ thống đường dây điện được bố trí riêng lẻ, cách xa hệ thống đường
ống dẫn nước và chất thải sinh hoạt.
- Ngoài ra để đề phòng sự cố mất điện xảy ra, công trình được bố trí máy phát điện
dự phòng với công suất hợp lý.
b. Hệ thống nước:
- Nguồn nước chính lấy từ hệ thống nước của thành phố. Nước từ đường ống chính
được dẫn vào phòng kó thuật để kiểm soát và dẫn thẳng lên hệ thống bồn chứa được đặt

f. Giao thông nội bộ:
- Phương tiện vận chuyển chính là hệ thống thang bộ và thang máy, đặt ở hai phía
công trình đảm bảo nhu cầu giao thông bên trong công trình.
Lun Vn Tt Nghip Khóa 2007 GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 7 - MSSV: 10660111
CHƯƠNG 2
GII PHÁP KẾT CẤU
Công trình “Chung cư Sông Phố” được xây dựng ở thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai. Đây là một khu vực ít bò ảnh hưởng của động đất, ít chòu ảnh hưởng trực tiếp
của bão lụt, áp lực gió tiêu chuẩn theo TCVN 2737 – 1995 là 55 (daN/cm
2
). Tổng tải
trọng đứng phân bố trên sàn trung bình dưới 1000 (daN/m
2
)

. Đây là vài thông tin sơ bộ
dùng để xem xét các giải pháp tính toán kết cấu công trình.
PHẦN I. GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
Sau đây ta sẽ phân tích một số giải pháp kết cấu và sau đó sẽ chọn một giải pháp
thích hợp nhất để áp dụng vào tính toán cho công trình trong đồ án này.
Kết cấu nhà nhiều tầng gồm nhiều bộ phận, trong đó các cấu kiện chòu lực cơ bản
của nhà gồm các loại sau:
o Cấu kiện dạng thanh: cột, dầm;
o Cấu kiện phẳng: tường (đặc hoặc có lỗ cửa);
o Tấm (sàn) phẳng hoặc có sườn;
Hệ kết cấu chòu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận
các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất. Sàn là kết cấu nằm ngang ngăn cách
giữa các tầng, chòu lực trực tiếp tải trọng sử dụng và truyền các tải trọng đó lên kết cấùu

hỏi vật liệu đặc dụng, phương pháp thi công tương đối đơn giản
• Nhược điểm
: để đảm bảo khả năng chòu lực, nhất là lực ngang, tiết diện
dầm cột phải rất lớn, làm gia tăng giá thành công trình, hạn chế không gian sử dụng, gây
phản cảm về mặt kiến trúc, hoặc nâng chiều cao công trình với cùng số tầng so với giải
pháp khác. Mặt khác, do độ cứng khung nhỏ, công trình tương đối cao nên nếu không
hạn chế được chuyển vò và dao động của công trình theo quy phạm sẽ tác động tiêu cực
đến tâm sinh lý người ở trong công trình, giảm hiệu quả sử dụng .
2. Sơ đồ giằng :
Trong sơ đồ này cấu tạo các cột đều có độ cứng chống uốn rất bé, do vậy cột
không có khả năng truyền tải trọng ngang mà chủ yếu chỉ chòu được phần tải trọng thẳng
đứng tương ứng với diện tích truyền tải trọng của nó . Điều này có nghóa là hệ khung chỉ
chòu tải trọng đứng .
Toàn bộ tải trọng ngang (chủ yếu là gió) sẽ tác dụng trực tiếp vào hệ thống
các sàn ngang cứng rồi sẽ truyền vào hệ thống kết cấu cứng theo phương thẳng đứng
Lun Vn Tt Nghip Khóa 2007 GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 9 - MSSV: 10660111
(cột) để truyền xuống móng. Khác với vai trò của loại sàn thông thường như trong sơ đồ
khung thuần túy (chỉ chòu tác dụng của các tải trọng thẳng đứng vuông góc với mặt
phẳng sàn), tấm sàn trong sơ đồ này phải đủ cứng để truyền được tải ngang đến các hệ
thống cứng theo phương thẳng đứng .
Trong nhà nhiều tầng, biến dạng do tải trọng ngang là rất đáng chú ý. Nên hệ
thống các kết cấu cứng theo phương thẳng đứng đóng vai trò hết sức quan trọng trong
việc giữ ổn đònh tổng thể, hạn chế độ nghiêng, độ võng lệch cho toàn bộ công trình.
• Ưu điểm
: vẫn có thể thiết kế và tính nội lực bằng tay nhờ dùng một số
phương pháp như Khandzi, Sigalov và Drozop. Tiết diện dầm, cột do chỉ còn phải chòu
tải trọng đứng nên có tiết diện nhỏ hơn nhiều, nhưng vẫn đảm bảo khống chế được
chuyển vò ngang ở đỉnh, nâng cao ổn đònh của toàn công trình .

1. Sơ đồ phẳng :
Thông thường các khung trong một công trình đều liên kết thành khối khung.
Để đơn giản hóa việc tính toán mà vẫn đảm bảo một mức độ chính xác vừa đủ, trong
một số trường hợp có thể phân chia khối khung thành những khung phẳng. Các trường
hợp này được cụ thể hóa thành các điều kiện cho phép có thể áp dụng sơ đồ phẳng:
̇ Mặt bằng hình chữ nhật. Tỷ lệ phương dài (dọc) so với phương ngắn
(ngang) lớn hơn 1.5.
̇ Độ cứng và khoảng cách giữa các khung ngang tương đối đều nhau, không
sai biệt quá 10%;
̇ Tónh tải và hoạt tải thẳng đứng cũng như tải trọng gió tác dụng đồng thời
lên toàn bộ các khung ngang của khối khung. Các khung này chòu lực gần như nhau,
trong trường hợp này không xuất hiện rõ tính chất làm việc không gian của khung.
Nói chung khi thỏa mãn được các điều kiện trên đây, có thể xem xét để tách
ra từ khối khung một khung phẳng điển hình và tính riêng với tải trọng tác dụng lên nó.
Theo trên thì công trình “Chung cư Sông Phố” không thỏa mãn điều kiện để
tính theo sơ đồ khung phẳng.
2. Sơ đồ không gian :
Đối với công trình “Chung cư Sông Phố” mặt bằng có tỉ số chiều dài trên
chiều rộng là:
/ 36.8 / 35.8 1.03 1.5LB==<. Vậy hệ chòu lực của nhà làm việc theo sơ đồ
không gian.
Theo hồ sơ kiến trúc và giải pháp kết cấu thì sơ đồ tính của nhà là khung
không gian tạo bởi hệ cột, dầm và sàn, trong đó thiết kế các cầu thang bộ lưu thông
chính giữa các tầng và thang máy vận chuyển theo phương thẳng đứng.
Lun Vn Tt Nghip Khóa 2007 GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 11 - MSSV: 10660111
Khung được tính với cao trình ngàm tại vò trí âm cách sàn tầng trệt 1.2m. Cao
trình đỉnh công trình là +50.2(m).
III. CƠ SỞ THIẾT KẾ:

2

- Mun đàn hồi E
b
= 27x10
6
daN /cm
2

- Trọng lượng riêng γ = 2500 daN/m
3Lun Vn Tt Nghip Khóa 2007 GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 12 - MSSV: 10660111
• BT B25 có:
- Cường độ chòu nén R
b
= 145 daN/cm
2

- Cường độ chòu kéo R
bt
= 10.5 daN /cm
2

- Mun đàn hồi E
b
= 30x10

dụng ngang.
1. Tải trọng đứng:
- Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:
• Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt
phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vò…)
• Yêu cầu cấu tạo: trong tính toán không xét việc sàn bò giảm yếu do các lỗ
khoan treo móc các thiết bò kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió…)
• Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng.
• Về mặt giải pháp kết cấu thì sàn thuộc dạng sàn sườn có bản loại dầm.
Do đó chiều dày bản sàn có thể chọn như bình thường.
• Tónh tải: gồm trọng lượng bản thân sàn, các lớp hoàn thiện, thiết bò, dầm,
cột, tường. Phần hoạt tải sử dụng được xem là tải trọng toàn phần tác dụng một lần lên
khung.
- Tónh tải, hoạt tải từ sàn truyền lên dầm thông qua diện tích truyền tải tam giác hay
hình thang tùy vào kích thước ô bản tựa lên nó. Trong đó tónh tải và hoạt tải sàn khai
báo trên Shell (ứng với từng trường hợp tải trọng).
Lun Vn Tt Nghip Khóa 2007 GVHD: TS. Lương Văn Hải

SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 13 - MSSV: 10660111
- Trọng lượng bản thân dầm, cột do phần mềm ETABS tự nhận biết thông qua vật
liệu và tiết diện khai báo.
- Tónh tải do tường được gán bằng tải phân bố đều đặt trực tiếp lên dầm đỡ nó. Tónh
tải, hoạt tải do cầu thang gây ra qui về lực tập trung đặt tại dầm chiếu tới.
2. Tải trọng ngang:
Tải trọng gió (gồm gió tónh và thành phần động của gió). Sau khi tính toán tải
trọng gió ta sẽ nhập vào tâm khối lượng của công trình, nhờ phần mềm ETABS ta sẽ
giải quyết được phần tải trọng ngang. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lng Vn Hi


SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 15 - MSSV: 10660111
Ta có
2
1
6800
1.17 2
5800
L
L
=≈<⇒
bản thuộc loại bản kê làm việc 2 phương.
- Xác đònh sơ bộ bề dày sàn :

()
1
11
. 5800 145 129
40 45
b
D
hL
m
⎛⎞
==÷ =÷
⎜⎟
⎝⎠⇒

dc dc
hL
⎛⎞

⎜⎟
⎝⎠
;
11
23
dd
bh
⎛⎞

⎜⎟
⎝⎠

Với L là nhòp dầm
Ü Xác đònh dầm chính:
- Dầm có nhòp L=6.8m
()
11 11
6800 850 567
812 812
dc dc
hL
⎛⎞⎛⎞
=÷ =÷ = ÷
⎜⎟⎜⎟
⎝⎠⎝⎠


=÷ =÷ = ÷
⎜⎟⎜⎟
⎝⎠⎝⎠


chọn
dp
h
= 450mm
()
12 11
500 250 167
23 23
dd
bh
⎛⎞⎛⎞
=÷ =÷ = ÷
⎜⎟⎜⎟
⎝⎠⎝⎠

⇒chọn
d
b = 200mm
Chọn kích thước sơ bộ dầm phụ có nhòp L=6.8m là: 200x450
- Dầm consol: l = 1.5m .Chọn kích thước sơ bộ dầm là 200x300.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Lng Vn Hi

SVTH: LÊ DUY ANH DŨNG - 16 - MSSV: 10660111
- Dầm môi: Chọn kích thước sơ bộ dầm là 150x200.
II. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

g
ll
γ
=

Trong đó:

t
l - Chiều dài tường (m)

t
b - Chiều dày tường (m)

t
h - Chiều cao tường (m)

t
γ
- Trọng lượng đơn vò tiêu chuẩn của tường:
(Tra theo “Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của PGS,PTS Vũ Mạnh Hùng)
• ,
dng
ll- Kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn có tường.
X
Hoạt tải (tải trọng tạm thời) bao gồm:
Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737-1995:

tt tc
p
pn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status