Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
MỤC LỤC
T vi t t từ ế ắ 2
N i dung, ý ngh a, di n gi iộ ĩ ễ ả 2
KV 2
Kilovôn- Ampe 2
TCVN 2
Tiêu chu n Vi t Namẩ ệ 2
BTCT 2
Bê tông công trình 2
KCBTCT 2
K t c u Bê tông công trìnhế ấ 2
TSCĐ 2
T i s n c nhà ả ố đị 2
BHYT 2
B o hi m y tả ể ế 2
BHXH 2
B o hi m xã h iả ể ộ 2
VNĐ 2
Vi t nam ngệ đồ 2
GTGT 2
Giá tr gia t ngị ă 2
C KTĐ 2
Ch k toánế độ ế 2
NVL 2
Nguyên v t li uậ ệ 2
BTC 2
B t i chínhộ à 2
TSCĐ 2
T i s n c nhà ả ố đị 2
NK 2
BTC Bộ tài chính
TSCĐ Tài sản cố định
NK Nhật ký
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CFNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CT Công trình
NKC Nhật ký chung
CPSXKDD Chi phí sản xuất kinh doanh
CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
T vi t t từ ế ắ 2
N i dung, ý ngh a, di n gi iộ ĩ ễ ả 2
KV 2
Kilovôn- Ampe 2
TCVN 2
Tiêu chu n Vi t Namẩ ệ 2
BTCT 2
Bê tông công trình 2
KCBTCT 2
K t c u Bê tông công trìnhế ấ 2
TSCĐ 2
T i s n c nhà ả ố đị 2
BHYT 2
B o hi m y tả ể ế 2
BHXH 2
B o hi m xã h iả ể ộ 2
VNĐ 2
Vi t nam ngệ đồ 2
GTGT 2
source not found
Bảng 2.3 : Một số công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện trong 2 năm
2010-2011: Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Tình hình nhân sự trong những năm gần đây: Error: Reference
source not found
Bảng 2.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Error:
Reference source not found
Bảng 2.6: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.2 Mô hình xây dựng nội dung kiểm tra BCTC gắn liền với Quản
trị tài chính doanh nghiệp: Error: Reference source not found
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý
kinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệ
thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc. Đóng góp đáng
kể cho sự phát triển của đất nước là ngành xây dựng cơ bản – một ngành mũi
nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của cả nước. Thành công của ngành xây
dựng trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian
thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt,
có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong
quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kiến trúc xây dựng nói riêng cần có
là các thông tin phục vụ cho quản lý đặc biệt là thông tin về tài chính , quản
phương pháp thực chứng kết hợp với lý luận cơ bản của khoa học của chuyên
ngành kế toán tài chính để nghiên cứu đề tài này.
5.Những đóng góp của chuyên đề tốt nghiệp:
Chuyên đề tốt nghiệpcó những đóng góp cơ bản sau:
- Hệ thống hoá lý luận về phân tích tài chính và kiểm tra tài chính trong
các doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Xem xét, đánh giá thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài chính
tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.
- Đưa ra các phương hướng và giải pháp chủ yếu để cải thiện phân tích
tài chính và kiểm tra tài chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
2
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Đông Phương.
6.Tên đề tài và kết cấu của chuyên đề:
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn thực tập tại Công ty cổ
phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương để tìm hiểu quy trình kỹ thuật,
các phương pháp hạch toán kế toán, quản trị tài chính….Trong thời gian thực
tập tại Công ty, em đã cố gắng tìm hiểu tìm hiểu quy trình kỹ thuật, các
phương pháp hạch toán kế toán … kết hợp với những kiến thức lý luận đã tiếp
thu được trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội, em đã hoàn thành bản Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp với đề
tài : “Hoàn thiện phân tích tài chính và kiểm tra tài chính Công ty cổ
phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương ”.
Kết cấu Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính và kiểm tra
tài chính tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài chính
của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương năm 2010 –
2011
được những điểm chủ yếu qua sơ đồ sau.
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
4
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Hình 1.Sơ đồ xác định mục tiêu phân tích tài chính
Vai trò:
Đối với nhà quản trị: Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của từng
công ty tài chính nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội kinh doanh và chỉ ra
các mối đe dọa đồng thời phản ánh kịp thời thực trạng tình hình tài chính của công ty và đưa ra
những dự báo về tình hình tài chính
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
5
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Hình 2: Mục tiêu của quản trị tài chính
Mục tiêu quản trị tài chính góp phần tránh được những rủi ro trên và giúp cho
công ty tài chính nắm bắt được mặt mạnh để phát huy, hạn chế được những thiếu sót nhược
điểm.
Vấn đề phân tích tình hình tài chính cần phải đạt được các yêu cầu sau:
+ Đánh giá được thực trạng tình hình hoạt động tài chính của công ty trên phương tiện
bảo đảm vốn cho việc kinh doanh.
+ Đánh giá được hiệu quả của các loại vốn
+ Lượng hoá được các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính.
1.2 Phương pháp và trình tự phân tích
1.2.1 Các phương pháp phân tích:
• Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để xác định xu hướng mức độ biến động của các
chỉ tiêu kinh tế và đảm bảo được sự thống nhất về nội dung kinh tế, phương
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
6
Bước 3
: Liên kết các tỷ lệ, các cơ cấu thành một hệ thông phục vụ mục tiêu cần phân tích,
trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét tổng quát.
Bước 4
: Trả lời các câu hỏi đã nêu ở bước 1, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đồng thời
nêu các kiến nghị và điều kiện kèm theo.
1.2.3 Nội dung phân tích:
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
7
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Tài liệu phân tích: Gồm có 2 loại:
+ Thông tin bên ngoài: Đó là những thông tin về thị trường, thông tin về kinh tế để cho nhà
phân tích nhận biết được sự tác động đến hoạt động kinh doanh.
+ Thông tin bên trong công ty :
Đó là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đôi kế toán, báo cáo kết
quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
doanh nghiệp
+ Mục đích của các báo cáo tài chính :
Mục đích của các báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình
hình tài chính của Công ty. Đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm
năng, kết quả hoạt động và các thay đổi trong tình hình tài chính của Công ty. Các thông tin
này hữu ích ở những mức độ khác nhau cho nhà quản lý để đưa ra các quyết định kinh tế.
1.3 Thông tin sử dụng phân tích Tài chính Doanh nghiệp
1.3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT
+ Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một Báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản hiện có của công ty tại thời điểm
làm báo cáo thường là 31/12/20XX.
+ Ý nghĩa: Bảng cân đối kế toán là căn cứ để xem xét tình hình phân bổ vốn, phân bổ
+Về mặt pháp lý: Số liệu bên tài sản thể hiện số vốn đang thuộc về quyền quản lý và sử
dụng của công ty.
Nợ phải trả
:
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp từ các giao dịch và các sự kiện đã
qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả xác định nghĩa
vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết
hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể thực hiện
bằng nhiều cách như trả bằng tiền hoặc tài sản hoặc cung cấp dịch vụ
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng
hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết nghĩa
vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp
Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chêch lệch giữa
giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng
cân đối kế toán gồm vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, lợi
nhuận chưa phân phối.
- Ý nghĩa:
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
9
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Về mặt kinh tế: Số liệu bên tài sản nợ (nguồn vốn) thể hiện cơ cấu các nguồn vốn được
đầu tư và huy động vào quá trình kinh doanh của Công ty. Căn cứ vào các chỉ tiêu bên tài sản
nợ có thể đánh giá khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính của công ty.
Về mặt pháp lý: Số liệu bên tài sản nợ thể hiện trách nhiệm pháp lý của công ty
đối với khách hàng, bạn hàng.
1.3.2 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kế toán cung cấp thông
tin về kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của Công ty
khoản phải nộp khác chi tiết theo từng hoạt động.
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được lập theo đúng nguyên tắc và
phải theo mẫu quy định của Nhà nước .
• Đánh giá doanh thu
Thông qua doanh thu mà nhà quản trị có thể đánh giá được phần nào kết quả
hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu có thể cao hơn hoặc thấp hơn năm trước tuỳ vào
mức độ hoạt động, khả năng kinh doanh của công ty
Doanh thu cao chưa hẳn đã tốt mà
còn xét đến hiệu quả của nó, tức là cần xem xét đến lợi nhuận sau khi kinh doanh mang
lại. Bởi vì doanh thu cao mà lượng chi phí cũng bằng hoặc lớn hơn thì công ty đang bị
thua lỗ
• Đánh giá lợi nhuận
Tất cả các công ty khi kinh doanh đều chú trọng đến vấn đề lợi nhuận.
Bởi vì lợi nhuận chính là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp cũng như các
ngân hàng, công ty tài chính khác.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
1.3.3 Đánh giá tình hình tài chính qua Bảng lưu chuyển tiền tệ.
Khái niệm:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo cung cấp thông tin về các thay
đổi từ trước tới nay về tiền mặt và các khoản tương đương tiền. Nó phản
ánh được những thay đổi về hình thành và sử dụng tài chính phát sinh
trong kỳ báo cáo.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
11
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Tiền: Gồm có tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ hạn ( bao gồm cả các khoản thu chi
phải trả khi có yêu cầu)
12
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Đây là tỷ số đo lường khả năng thanh toán trước mắt của doanh nghiệp và tỷ số
này được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp. Tỷ số thanh toán hiện hành được tính như
sau:
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Trong đó:
Tài sản lưu động bao gồm: Các khoản vốn bằng tiền + Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn + Các khoản phải thu + Tài sản lưu động khác Nợ ngắn hạn bao gồm + Vay ngắn hạn
+ Vay dài hạn đến hạn trả + Các khoản phải trả
Tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển
thành tiền mặt để đảm bảo cho thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số thanh toán hiện
hành giảm cho thấy khả năng thanh toán cũng giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó
khăn về tài chính sắp xảy ra. Ngược lại, nếu tỷ số thanh toán cao điều này có nghĩa là doanh
nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán những khoản nợ. Tuy nhiên tỷ số thanh toán hiện hành quá
cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu
động hay do doanh nghiệp quản lý tài sản lưu động không có hiệu quả như là có quá nhiều tiền
mặt nhàn rỗi không đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.1.2 Tỷ SốThanh Toán Nhanh
Hệ số thanh toán hiện hành là tỷ lệ giữa tài sản có thể chuyển thành
tiền mặt trong vòng 1 năm so với nợ vay. Chỉ số này được tính dựa vào tài sản lưu động có
thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, do vậy tỷ số này được tính như sau:
Tài sản lưu động-Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh(QR) =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số cho thấy khả năng thực sự của doanh nghiệp. Thông thường đối với các doanh
nghiệp Rq>=l là hợp lý. Bởi vì lúc đó có đầy đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp là tốt. Nhưng tỷ số này duy trì quá cao thể hiện
.
Hệ số thanh toán
thông dụng nhất là hệ sốthanh toán lãi vay
Thu nhập trứơc thuế và lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
1.4. 3 Tỷ số hoạt động:
1.4.3.1 Kỳ Thu Tiền Bình Quân
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
14
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
Kỳ thu tiền bình quân hay thời gian thu tiền là số ngày của 1 vòng quay I của các
khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đốì với các khoản phải thu do bán chịu
Ý nghĩa: Từ lúc hàng xuất ra bán chịu cho tới lúc doanh nghiệp thu được tiền thì trung
bình mất bao nhiêu ngày trong một năm.
360 ngày X Khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần
1.4.3.2 Vòng Quay Tài Sản
Theo công thức tính ROE cho chúng ta biết rằng khi các nhân tố khác không đổi, tình
hình tài chính sẽ được cải thiện một khi số vòng quay tài sản tăng. Đây là chỉ tiêu (hay đòn
bẩy) thứ 2 của quản lý tình hình tài chính.
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản =
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Cứ 100 vốn tài sản đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Vòngquay tài sản lưu động =
Tài sản lưu động
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
.
Việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không, ảnh hưởng rất lớn
đến doanh thu và hoạt động kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
1.4.4 Tỷ số doanh lợi:
Doanh Lợi Vố n Chủ Sở Hữu: ROE ( Return On Equity )
Thu nhập ròng
ROE = X 100
Nguồn vốn CSH
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn cổ đông đầu tư vào công ty, thì công ty sẽ kiếm được bao nhiêu
đồng lãi ròng cho cổ đông
Ngoài ra, chỉ số ROE đo lường hiệu quả sử dụng của 1 đồng vốn tự có. Đo lường khả năng
lành mạnh tài chính của Công ty. Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có rất nhỏ
trong tổng nguồn vốn.
Doanh lợi tài sản: ROA ( Return on Ascet)
Lãi dòng
ROA = X100
Tổng Tài sản
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi ròng
ROA cho người phân tích thấy được khả năng bao quát của Công ty trong việc
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
16
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
tạo thu nhập từ tài sản có. ROA khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài
sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản có trước những biến động
của nền kinh tế. Nếu ROA quá cao sẽ làm cho nhà phân tích tài chính lo lắng vì rủi ro luôn
song hành với lợi nhuận. Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán, đối chiếu với sự di
chuyển các loại tài sản có, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại .
ROA còn phản ánh khả năng của ban lãnh đạo Công ty, trước những biến đổi của chính sách
tiền tệ, tài chính của Nhà nước và thay đổi chung của nền kinh tế.
• Doanh lợi tiêu thụ (ROS)
Hay
Doanh lợi tài sản
Doanh lợi vốn tự có =
1-Tỷ số nợ
Như vậy, chúng ta có thể thấy Tỷ số nợ sẽ tỷ lệ thuận với Doanh lợi
vốn tự có nghĩa là khi doanh nghiệp đi vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng
gia tăng doanh lợi vốn tự có. Tuy nhiên khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng
cao thì các tỷ số thanh toán lại càng thấp cho thấy rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng
cao
Tóm lại, kỹ thuật phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho ta thấy tình hình
tài chính của một doanh nghiệp cũng như điểm mạnh điểm yếu về mặt tài chính của doanh
nghiệp cần phải hoàn thiện. Thì Phương pháp Du pont lại cho thấy nguyên nhân của tình trạng
tài chính đó.
B. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.5.Khái niệm, đối tượng và kỹ thuật kiểm tra tài chính doanh nghiệp
1.5.1.Khái niệm: Kiểm tra báo cáo tài chính là công việc cần thiết đầu tiền để
đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc xét duyệt báo cáo quyết toán cũng như đảm
bảo tính tin cậy cho các báo cáo tài chính.Việc kiểm tra số liệu trên báo cáo
tài chính nhằm tìm ra những sai sót , vi phạm luật, chế độ , chính sách về
quản lý kinh tế và tài chính.Qua đó phát hiện các hành vi tham ô, bảo thủ, che
dấu doanh thu, trốn lậu thuế vì các mục đích không chính đáng
1.5.2.Đối tượng kiểm tra: Đối tượng kiểm tra báo cáo tài chính là tìm kiếm
các sai lầm và gian lận.Sai lầm và gian lận đều là những khiếm khuyết và các
vi phạm về nguyên tắc, chế độ, thể lệ quản lý tài chính đã được quy định.Sự
khác biệt giữa sai lầm và gian lận thể hiện ở ý đồ .Sai lầm là do vi phạm vô ý,
do bất cẩn, gian lận là hành vi vi phạm có ý đồ, có chủ định của người thực
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
18
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
hiện
dựng Đông Phương. Sau đó được nâng cấp thành Công ty cổ phần kiến trúc
và xây dựng Đông Phương theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
0103015171 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà nội cấp ngày
03/1/2007 . Hiện nay Công ty có trụ sở chính tại khu Trung Hoà – Nhân
Chính ,Thanh Xuân , Hà Nội với tổng số vốn pháp định là 28.499 triệu đồng,
có tài khoản số : 102010000506418 tại Ngân hàng Công thương Đống Đa –
Hà Nội.
Những mốc dấu ấn quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty
Đông Phương:
Năm 2007- 2008: Nhận thầu thi công các công trình xây dựng, đường xá , kho bãi, san
lấp mặt bằng khu công nghiệp Bắc Thăng Long- Nội Bài Hà Nội.Xây dựng công trình trụ sở
Hải quan cửa khẩu Nội Bài.
Năm 5/6/2007: Trạm Trộn bê tông nhựa nóng đầu tiên đặt tại Khu Công Nghiệp Phố Nối –
huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên được chính thức đưa vào hoạt động.
Ngày 10/01/2008: Thành lập Xí Nghiệp xây dựng số 4 trực thuộc công ty Cổ phần Đông
Phương tại huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh.
Ngày 30/7/ 2009: Khai Trương trạm trộn Bê Tông Nhựa Nóng thứ 2 được đặt tại Khu
công nghiệp Tân Tạo- Thành Phố Hồ Chí Minh. Trạm Trộn với công suất 200 tấn/giờ.
Ngày 12/9/2010 bàn giao công trình Bảo tàng tỉnh Sơn La cho chủ đầu tư là UBND tỉnh Sơn
La.
Tuy mới được thành lập trong thời gian chưa dài song Công ty Đông
Phương đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện
bộ máy tổ chức. Cho đến nay, Công ty đã có 04 xí nghiệp, 01 xưởng, 02 ban
quản lý dự án và các đội xây dựng là các đơn vị trực thuộc Công ty.
- Xí nghiệp xây dựng số 1;
- Xí nghiệp xây dựng số 2;
- Xí nghiệp xây dựng số 3;
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
20
Báo cáo Thực tập Chuyên đề GVHD: THS Phan Hồng Mai
10 Kỹ sư cầu đường 1 1
11 Cử nhân kinh tế 1 1
12 Các ngành nghề khác 19 6 3
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất và qui trình của hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Đông Phương
Công ty Đông Phương có các chức năng, nhiệm vụ sản xuất chính sau:
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc
21