Chương 3 Kế toán hàng tồn kho phần 1 (Môn Kế toán tài chính 1) - Pdf 27

3/22/2012
1
1
Kế toán hàng
tồn kho
Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Mở TPHCM
PHẦN 1
2
Mục đích
• Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:
•Giải thích được những khái niệm và yêu cầu cơ bản của chuẩn mực kế
toán hàng tồn kho.
•Nhận diện và xử lý các giao dịch liên quan đến hàng tồn kho trên hệ
thống tài khoản kế toán.
• Phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế trong các giao dịch liên
quan đến hàng tồn kho.
•Tổ chức và thực hiện được các chứng từ , sổ chi tiết và sổ tổng hợp liên
quan đến kế toán hàng tồn kho,
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
2
3
Nội dung
•Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản
• Trình bày và công bố thông tin trên BCTC
• Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán
• Theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
•Một số lưu ý dưới góc độ thuế

3/22/2012
4
7
Doanh nghiệp thương mại
Hàng đang
đi đường
Hàng hóa
Hàng gửi
đi bán
8
Doanh nghiệp sản xuất
Hàng đang
đi đường
Nguyên,
vậtliệu
Thành phầm
Công cụ,
dụng cụ
Chi phí SXKD
Dở dang
Hàng gửi
đi bán
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
5
9
Doanh nghiệp dịch vụ
Hàng đang

11
12
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
• Doanh nghiệp lựa chọn giữa một trong hai phương pháp là
kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
• Trong phương pháp kiểm kê định kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ được xác định trên cơ sở định kỳ kiểm kê thực tế hàng tồn
kho. Số dư này không thay đổi cho đến kỳ kiểm kê sau. Các
nghiệp vụ mua hàng trong kỳ được ghi nhận vào chi phí mua
hàng. Cuối kỳ, giá vốn hàng bán được xác định bằng công
thức sau:
• Giá vốn hàng
bán =
Tồn đầu kỳ + Mua hàng trong kỳ -Tồn
cuối kỳ
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
7
13
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
• Trong phương pháp kê khai thường xuyên, doanh nghiệp tổ
chức hệ thống sổ chi tiết để theo dõi các nghiệp vụ hàng ngày
liên quan đến hàng tồn kho. Do đó, tại bất kỳ thời điểm nào
doanh nghiệp cũng có thể xác định được số lượng và giá trị
của từng mặt hàng.
• Đến khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp vẫn tiến hành
kiểm kê thực tế hàng tồn kho để đối chiếu với số liệu được
theo dõi trên sổ sách, nếu có

cơ sở quan trọng để ghi nhận hàng tồn kho là quyền
sở hữu đối với hàng tồn kho (bao gồm lợi ích và rủi
ro).
• Để xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, cần
căn cứ vào các điều khoản giao hàng được thỏa thuận
giữa hai bên và thời điểm mà lợi ích và rủi ro được
chuyển giao.
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
9
17
Bài tập thực hành 2
•Có một số tình huống sau về hàng tồn kho tại Công ty Thiên
Hùng vào thời điểm 31.12.200X:
•Một lô hàng trị giá 200 triệu đồng nhận tại cảng vào ngày 05.01.20x1,
hóa đơn ghi ngày 29.12.20x0, hàng được gửi đi ngày 01.01.20x1 và
mua theo giá FOB.
•Một số hàng hóa trị giá 120 triệu đồng nhận được ngày 28.12.20x0
nhưng chưa nhận được hóa đơn. Trong hồ sơ, số hàng này được ghi là
Hàng ký gửi.
18
Bài tập thực hành 2 (tiếp theo)
•Một kiện hàng trị giá 56 triệu đồng tìm thấy ở bộ phận gửi hàng khi
kiểm kê. Đơn đặt hàng ngày 18.12.20x0 nhưng hàng được gửi đi vào
ngày 10.01.20x1.
•Một lô hàng nhận ngày 06.01.20x1 trị giá 72 triệu đồng. Hóa đơn cho
thấy hàng được giao tại cảng xuất phát ngày 31.12.20x0 theo giá FOB.
Vào thời điểm kiểm kê (31.12.20x0) hàng chưa nhận được nên không

Chi phí chế biến
Chi phí liên quan
trực tiếp khác
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
11
21
Chi phí mua
• Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm:
•Giá mua,
• Các loại thuế không được hoàn lại,
• Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc
mua hàng tồn kho.
• Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá do hàng mua
không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
22
Giá mua
• Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn của
người bán.
•Trường hợp doanh nghiệp trả ngay hoặc trả chậm trong
điều kiện trả chậm thông thường, giá mua là số tiền được
tính trên hóa đơn của người bán.
•Trường hợp mua hàng trả chậm có tính lãi suất, giá mua
được ghi nhận theo giá mua trong điều kiện trả chậm thông
thường. Phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí tài
chính của kỳ tương ứng.
Chương 3-1

25
Bài tập thực hành 3
• Tính chi phí mua đối với các trường hợp sau. Cho biết DN thuộc diện được khấu
trừ thuế GTGT.
• Mua một 50 tấn nông sản, giá trên hóa đơn là 300 triệu (giá chưa thuế GTGT
10%), thời hạn thanh toán theo điều khoản mua chịu thông thường là 3 tháng.
Chi phí vận chuyển 21 triệu đồng (giá đã có thuế GTGT 5%). Hao hụt định
mức là 0,5%. Hàng nhận đủ tại kho người bán nhưng khi về kho số thực nhập
là 49,5 tấn.
• Mua một lô hàng thiết bị theo phương thức trả chậm 12 tháng. Giá m
ua theo
phương thức thanh toán thông thường là 3.000 triệu (chưa thuế GTGT 10%).
Lãi do trả chậm là 300 triệu.
• Mua một số vật phẩm sử dụng cho mục đích phúc lợi, giá mua 200 triệu (giá
chưa thuế GTGT 10%). Chi phí vận chuyển 10,5 triệu (giá đã có thuế GTGT
5%). Do mua số lượng lớn, DN được chiết khấu 5% giá bán có thuế.
26
Trường hợp phân bổ chi phí thu mua
• Đối với DN thương mại, DN có thể theo dõi chi phí
thu mua (vận chuyển, bốc dỡ…) riêng và cuối kỳ sẽ
phân bổ một phần cho hàng tồn kho, một phần cho
hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
14
27
Phân bổ chi phí thu mua
Chi phí thu

Bài tập thực hành 4
Giá mua của hàng hóa tồn kho đầukỳ 1.200.000.000đ
Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho đầukỳ 350.000.000đ
Giá mua của hàng hóa mua về nhập kho trong kỳ 14.800.000.000đ
Chi phí thu mua của hàng hóa phát sinh trong kỳ 750.000.000đ
Giá mua của hàng hóa tồn kho cuốikỳ 2.500.000.000đ
Giá mua của hàng hóa đãgửibánnhưng chưabánđượclúccuốikỳ 1.500.000.000đ
Giá mua của hàng hóa đã bán 12.000.000.000đ
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tồn kho và hàng tiêu thụ trong kỳ
Nguồn: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
15
29
Chi phí chế biến
Chi phí chế biến
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân
công trực tiếp
Chi phí sản
xuất chung
Chi phí sản
xuất chung biến đổi
Chi phí sản
xuất chung cố định
30
Chi phí sản xuất chung cố định

Lãng phí công suất,
trị giá 50 triệu
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
17
33
Bài tập thực hành 5-A
• Công ty Mỹ Sơn sản xuất đường với công suất bình thường là 12.000
tấn/năm với mức chi phí sản xuất chung cố định ở mức 6.000 triệu
đồng/năm; do đó mức phân bổ vào hàng tồn kho được xác định là 500.000
đồng/tấn. Công ty tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước
xuất trước.
•Năm 20x0, do biến động thị trường, sản lượng sản xuất chỉ đạt 8.000 tấn.
Với lượng tồn đầu năm
2.000
tấn, trong kỳ công ty tiêu thụ được 9.000 tấn,
còn tồn lại 1.000 tấn. Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh thực tế
trong kỳ là 5.700 triệu đồng, đã phân bổ theo mức kế hoạch trong năm là
500.000 đồng x 8.000 = 4.000 triệu đồng.
• Xác định số tiền phải điều chỉnh lại hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng
bán trong kỳ.
34
Bài tập thực hành 5-B
•Dự liệu giống như bài tập 5-A, tuy nhiên:
•Năm 20x0, do điều kiện thuận lợi của thị trường, doanh nghiệp đưa sản
lượng sản xuất lên đến 14.000 tấn. Với lượng tốn kho đầu năm là 2.000 tấn,
trong kỳ đơn vị tiêu thụ được 13.000 tấn, còn tồn lại 1.000 tấn. Chi phí sản
xuất chung cố định phát sinh thực tế trong kỳ là 6.300 triệu đồng, đã phân

Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
19
37
Các phương pháp tính giá gốc
•Một vấn đề quan trọng trong kế toán hàng tồn kho là phân chia
giá trị hàng hóa, sản phẩm có được cho hàng hóa, sản phẩm đã
bán trong kỳ và hàng hóa, sản phẩm còn tồn kho cuối kỳ. VAS
02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo một trong bốn
phương pháp sau:
•Phương pháp tính theo giá đích danh;
•Phương pháp bình quân gia quyền;
•Phương pháp nhập trước, xuất trước;
•Phương pháp nhập sau, xuất trước.
38
Các phương pháp tính giá gốc
NHẬP KHO
Lần 2
Lần 1
Lần 3
FIFO
LIFO
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
20
39

Ngày DiễngiảiSố lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
1.3 Tồn đầu tháng 100 1.000 100.000
5.3 Mua hàng 300 1.100 330.000
7.3 Mua hàng 400 1.150 460.000
15.3 Mua hàng 200 1.200 240.000
Tổng cộng 1.000 1.130.000
Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia
quyền, sau đó tính giá trị hàng xuất trong kỳ. Biết rằng đơn vị áp dụng hệ
thống kiểm kê định kỳ, số lượng tồn kho cuối kỳ theo kiểm kê là 300 đơn vị
Nguồn: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam
42
Bài tập thực hành 7-B
Ngày Diễn giảiSố lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
1.4 Tồn đầukỳ 200 500 100.000
9.4 Mua hàng 300 520 156.000
11.4 Bán hàng 400
20.4 Mua hàng 900 525 472.500
25.4 Bán hàng 600
28.4 Mua hàng 100 530 53.000
29.4 Bán hàng 200
Tính giá trị hàng xuất trong từng lần xuất, sau đó tính giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ. Biết rằng đơn vị áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên.
Nguồn: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
22
43
Bài tập thực hành 7-C

•Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) áp dụng dựa trên
giả định là giá trị hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất
sau thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.
• Trong phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng; còn giá trị của
hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012
24
47
Bài tập thực hành 9
• Áp dụng phương pháp LIFO cho dữ liệu của bài tập
thực hành 7-A
• Áp dụng phương pháp LIFO cho dữ liệu của bài tập
thực hành 7-B
•Nhận xét về kết quả của 2 phương pháp
48
Bài tập thực hành 10
•Sử dụng kết quả của các bài tập thực hành số 7, 8 và
9 để lập bảng so sánh giữa giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ và giá trị hàng xuất trong kỳ theo mỗi phương
pháp. Nhận xét.
Chương 3-1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Mở TPHCM
3/22/2012


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status