BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẾ
PHẨM EMINA TRONG QUÁ TRÌNH TRỒNG TRỌT VÀ
BIỆN PHÁP LÀM SẠCH SAU THU HOẠCH ðẾN CHẤT
LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU
QUẢ TRỒNG TẠI XÃ ðÔNG XUÂN - SÓC SƠN - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGÔ THỊ PHƯỢNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẾ
PHẨM EMINA TRONG QUÁ TRÌNH TRỒNG TRỌT VÀ
BIỆN PHÁP LÀM SẠCH SAU THU HOẠCH ðẾN CHẤT
LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU,
QUẢ TRỒNG TẠI XÃ ðÔNG XUÂN - SÓC SƠN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
l
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số : 60 540 104 Ơ
Người hướng dẫn khoa học
:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. TS. Nguyễn Thị Bích
Thủy, người ñã tận tình hướng dẫn, ñịnh hướng và giúp ñỡ tôi về chuyên môn
trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo và toàn thể các nhân viên của
Trạm kiểm ñịnh chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Hà Nội, Cục bảo vệ
thực vật, Ban lãnh ñạo, các hộ nông dân xã ðông Xuân- Sóc Sơn - Hà Nội ñã
nhiệt tình ủng hộ, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ
sau thu hoạch - Khoa Công nghệ thực phẩm, Viện ðào tạo sau ñại học trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu ñể tôi thực hiện tốt ñề tài, hoàn chỉnh luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người
thân và bạn bè, những người luôn ủng hộ, ñộng viên tạo ñiều kiện cho tôi
trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược
những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, ñồng nghiệp và bạn ñọc.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Ngô Thị Phượng
2.3. Một số tiêu chí rau quả an toàn. 13
2.3.1. Khái niệm rau an toàn 13
2.3.2. ðặc ñiểm ñiều kiện sản xuất rau an toàn 14
2.4. Các nguyên nhân gây ô nhiễm cho rau quả 17
2.4.1. Mối nguy hóa học 17
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
iv
2.4.1.1. Hàm lượng Nitrat (NO3) 17
2.4.1.2. Dư lượng thuốc BVTV 21
2.4.2. Mối nguy sinh học 26
2.4.2.1. Vi khuẩn Coliforms 27
2.4.2.2. Vi khuẩn E.coli. 28
2.4.2.3.Vi khuẩn Salmonella. 30
2.4.3. Mối nguy Vật Lý 32
2.5. Một số kết quả sản xuất rau an toàn tại Việt Nam 33
2.6. Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng chế phẩm
EM trên thế giới và ở Việt Nam 35
2.6.1. Vi sinh vật hữu hiệu 35
2.6.2. Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM 36
2.6. 3.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 37
2.6.4.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 38
2.7.5. Chế phẩm EMINA 39
2.7.5.1. Tác dụng chế phẩm EMINA trong trồng trọt 39
2.7.5.2. Một số dạng chế phẩm EMINA 40
2.7.6. Giới thiệu về Cholorine 41
2.7.6.1. Tác dụng diệt trùng của Cholorine: 41
2.7.6.2. Ưu ñiểm 42
2.7.6.3. Nhược ñiểm 42
2.7.6.4. ðiều kiện tối ưu ñể sơ chế rau bằng dung dịch chlorine 42
loại rau 50
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh hữu hiệu EMINA (thảo
mộc và thảo dược) ñến chất lượng vệ sinh an toàn của 1 số loại rau quả 51
4.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo mộc, thảo dược ñến Dư lượng
thuốc BVTV của 1 số loại rau quả 51
4.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo mộc, thảo dược ñến hàm lượng
chất khô của su hào 53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
vi
4.2.3. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo môc, thảo dược ñến hàm lượng
Vitamin C của 1 số loại rau quả 53
4.2.5. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo mộc, thảo dược ñến chỉ tiêu vi
sinh vật của 1 số loại rau quả 57
4.2.6. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo mộc, thảo dược ñến hàm lượng
ñường tổng số của dưa lê siêu ngọt. 59
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp làm sạch (rửa) sau thu hoạch ñến
chất lượng vệ sinh của rau ăn lá. 60
4.3.1. Ảnh hưởng của biện pháp làm sạch (rửa) sau thu hoạch ñến chỉ tiêu
Salmonella của rau muống. 60
4.3.2. Ảnh hưởng của biện pháp làm sạch (rửa) sau thu hoạch ñến chỉ tiêu
Ecoli, Coliforms của rau muống 61
4.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp làm sạch (rửa) sau thu hoạch ñến chỉ tiêu
Ecoli, Coliforms, Salmonella của Cà chua. 63
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1. Kết Luận 65
5.2. Kiến Nghị 65
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
7. MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ðỀ TÀI 70
PHỤ LỤC 71
lượng thuốc BVTVcủa 1 số loại rau quả 52
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của biện pháp làm sạch (rửa) sau thu hoạch ñến chỉ
tiêu Salmonella của Rau muống 60Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1. Diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả từ 2008 ñến nay 7
Biểu ñồ 2.2. Cơ cấu nhu cầu từng loại phân bón 20
Biểu ñồ 2.3. Giá trị nhập khẩu phân bón trong giai ñoạn từ 2001 – 2008 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hữu cơ ủ theo quy trình của nông
dân và EM-compost ñến chỉ tiêu vi sinh vật của 1 số loại rau 49
Hình 4.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hữu cơ ủ theo quy trình của
nông dân và EM-compost ñến Hàm lượng Nitrat của sua hào 50
Hình 4.3. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo mộc, thảo dược ñến hàm
lượng chất khô của Su hào. 53
Chữ viết tắt Từ viết tắt
CT
Công thức
ðHNN
ðại học Nông nghiệp
FAO
Food Agriculture Organization
G
Gam
EM
Effective Microorganisms
IPM
Integrated Pest Management
(Phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp)
ISO
International Organization for Standardization
HACCP
Hazards Analysis Critical Control Points
(Phân tích mối nguy và ñiểm kiểm soát tới hạn)
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NXB
Nhà xuất bản
SHNN
Sinh học Nông Nghiệp
BVTV
Bảo vệ thực vật
Ha
Hécta
LSD
Rau quả là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của mỗi
người trên khắp hành tinh. Cùng với thức ăn ñộng vật, rau quả cung cấp những
chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người, ñặc biệt là
các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng… Theo tính toán của nhiều nhà dinh
dưỡng học, muốn cơ thể hoạt ñộng bình thường cần cung cấp 2300-2500 kcal
mỗi ngày, trong ñó phải có 250-300 gam rau (tương ñương với 7,5-8 kg/tháng
hay 90-108 kg/năm – Trần Khắc Thi, 1995). ðặc biệt, khi lương thực và các
thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau
quả lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo
dài tuổi thọ. Chính vì thế, rau quả trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh
tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở nội ñịa và xuất khẩu.
Rau quả cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao,
ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác
góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau. Chính vì
vậy, người trồng rau quả không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao
ñầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất. Tuy nhiên hiện
nay xu hướng sản xuất rau quả hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi
nhuận, ñã dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất ñộc
hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm
trọng ñến sức khỏe cộng ñồng. Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm
ñối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt
quan tâm. Sản xuất rau quả an toàn giúp bảo vệ người tiêu dùng, không chỉ
là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng
cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam ñã trở
thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
2
Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tổng diện tích ñất tự
Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA là tổng hợp các chủng vi sinh vật
có ích như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, xạ khuẩn, nấm mốc, v.v
sống cộng sinh trong cùng môi trường. ðược sử dụng trong việc cải tạo ñất,
hạn chế các loại bệnh do vi khuẩn gây ra, làm phân bón qua lá. Hiện nay, ñã
có một số nghiên cứu sử dụng chế phẩm EMINA trên cây trồng như ñậu ñũa,
rau dền, mùng tơi, khoai tây, cây lạc ñều cho kết quả khả quan [17].
ðể có lời giải ñáp cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam, không còn con
ñường nào khác là phải xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái. Có như thế
thì sản xuất nông nghiệp mới an toàn, sản phẩm nông nghiệp mới ñủ tiêu
chuẩn về tiêu dùng, xuất khẩu và phát triển nông nghiệp mới bền vững.
. Nhưng vấn ñề quan tâm ở ñây là liệu việc sử dụng chế phẩm EMINA
này có tác ñộng tích cực gì ñến chất lượng vệ sinh an toàn của rau hay không
?. Xuất phát từ thực tế sản xuất của huyện Sóc Sơn , chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm EMINA
trong quá trình trồng trọt và biện pháp làm sạch sau thu hoạch ñến chất
lượng vệ sinh an toàn của một số loại rau quả trồng tại xã ðông Xuân –
Sóc Sơn – Hà Nội ”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu việc sử dụng chế phẩm EMINA trong quá trình trồng trọt
và biện pháp làm sạch sau thu hoạch ñến chất lượng vệ sinh an toàn của một
số loại rau trồng tại xã ðông Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội, nhằm hạn chế nguy
cơ ảnh hưởng ñến chất lượng vệ sinh, an toàn của một số loại rau, góp phần
ñảm bảo chất lượng của rau cho tiêu dùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
4
1.2.2. Yêu cầu
2.1. Tầm quan trọng của rau quả
2.1.1. Vai trò của rau quả
Rau quả tươi là nguồn Vitamin và muối khoáng quan trọng. Nhu cầu về
Vitamin và muối khoáng của con người ñược cung cấp qua bữa ăn hàng ngày
qua rau quả. Hầu hết các loại rau quả ñều chứa các Vitamin A và C, những
Vitamin này hầu như không có hoặc có rất ít trong thức ăn ñộng vật. Mặt khác
các chất khoáng trong rau quả cũng rất quan trọng. Một số chất khoáng có
tính kiềm như Kali, Canxi, Magie(5-75mg%)…Chúng giữ vai trò quan trọng
trong cơ thể và cần thiết ñể duy trì kiềm toan. Ngoài ra rau còn có nhiều chất
Fe rất quan trọng. Sắt trong rau ñược cơ thể hấp thu tốt hơn sắt ở các hợp chất
vô. Chính vì vậy rau quả là một phần quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn
hàng ngày. Vai trò của rau,quả ñược thể hiện ở rất nhiều mặt trong ñời sống
xã hội. ðó là giá trị về dinh dưỡng, kinh tế, và cả giá trị trong y học.
* Giá trị về dinh dưỡng
Trong thế giới ñang phát triển, khẩu phần ăn dư thừa chất béo gây ra
nhiều hệ lụy cho sức khỏe con người thì tầm quan trọng của rau quả càng
ñược hiểu rõ hơn bao giờ hết.
Rau quả cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tính sinh học, ñặc biệt
là các muối khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ.
Ngoài ra trong rau quả tươi còn có loại ñường tan trong nước và chất xơ. Một
ñặc ñiểm quan trọng của rau quả tươi là chúng có khả năng gây thèm ăn và hỗ
trợ hoạt ñộng của cơ quan tiêu hoá. Tác dụng này ñặc biệt rõ rệt ở các loại rau
quả có hàm lượng tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi Ăn rau quả tươi
phối hợp với những thức ăn nhiều protein, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiết
dịch của dạ dày. Ví dụ: trong chế ñộ ăn có cả rau quả và protein thì lượng
dịch vị tiết ra tăng gấp hai lần so với chế ñộ ăn chỉ có protein. Cũng vì vậy,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
6
Biểu ñồ 2.1. Diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả từ 2008 ñến nay
Tháng 3/2010, mặt hàng xuất khẩu rau hoa quả ñã tăng mạnh, ñạt 45,8
triệu USD, tăng 42,6% so với tháng 2/2010 và tăng 32,4% so với cùng kỳ
năm 2009.
Hiện nay sản phẩm rau quả ñã có mặt tại 50 quốc gia và vùng lãnh thổ
trên thế giới, trong ñó chủ yếu là Nhật Bản, Hà Lan, CHLB Nga, ðức, Pháp,
Anh, Úc, Canada, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan kim ngạch xuất khẩu rau
sang Nhật Bản ñạt 17,9 triệu USD, tăng 15,6% so với 2009. Có 25 loại rau
ñược xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong ñó quả cà các loại ñạt kim
ngạch cao nhất với 5,1 triệu USD, tăng 43,4% so với 2009 [26, 27].
* Giá trị về y học
Rau mang lại những giá trị dinh dưỡng, tạo nên sức khỏe cho con người
giúp chống chịu bệnh tật. Không những thế, rau còn là vị thuốc dân gian an toàn,
không có tác dụng phụ và gần gũi với người dân từ bao ñời nay.
Các nhà khoa học nhiều năm qua ñã nghiên cứu và phát hiện ra những
khả năng kì diệu của rau như tỏi ta, hành tây, hành hoa, gừng, nghệ…[25]. ðặc
biệt có những loại rau giúp ngừa nguy cơ gây ung thư như mướp ñắng, cà chua,
tỏi…chất xơ trong rau cũng ngăn ngừa các bệnh về tim mạch, béo phì.
* Giá trị về mặt xã hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
8
Sản xuất rau tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp. Năm 2010 Hà
Nội có 2,4 triệu lao ñộng nông thôn chiếm tỉ lệ 62,5 % lao ñộng trong ñộ tuổi
của thành phố [39]. Nghề trồng rau ñã góp phần giải bài toán về việc làm cho
lực lượng lao ñộng trên. Ngoài ra trồng rau cung cấp chất xanh trong chăn
nuôi, tăng gia sản xuất của người nông dân, ñồng thời tăng an sinh, giảm tỉ lệ
góp phần ñáng kể vào việc cải tạo ñất, bảo vệ môi trường. ðất có thể thoái
hóa, tồn dư kim loại nặng do sử dụng quá nhiều phân bón vô cơ. Lạm dụng
thuốc bảo vệ thực vật BVTV cũng làm các chất ñộc ngấm vào ñất, nước. Các
chất ñộc này khó bị phân giải và sẽ tích tụ dần. Theo Lichtentei (1961), một
năm sau khi phun thuốc DDT ñến 80% còn lại trong ñất, sau 3 năm còn 50%.
Sau một năm Lindan còn 60%, andrin còn 20% [9]. Không khí cũng có thể bị
ô nhiễm khi phun thuốc BVTV, dùng nước phân tươi tưới rau. Hơn thế nữa,
những ñiều này cũng làm nguồn nước bị ô nhiễm chất ñộc, vi sinh vật.
Theo khuyến cáo về quy trình sản xuất RAT, thuốc BVTV nên dùng
thuốc trừ sâu sinh học, các loại thuốc ít ñộc. Các loại phân bón ñược sử dụng
cân ñối giữa phân vô cơ và hữu cơ. Tích cực sử dụng các loại phân vi sinh tốt
cho ñất, cải thiện hệ vi sinh vật trong ñất. Và không sử dụng phân tươi, nước
giải bón cho cây. Chỉ sử dụng phân ủ hoai mục, tăng ñộ cân bằng và tơi xốp
cho ñất.
* Giá trị về mặt y học
Rau an toàn ñạt các chỉ tiêu theo quy ñịnh, vì thế không gây ngộ ñộc
thực phẩm và một số như khi ăn rau còn tồn dư hóa chất ñộc hại hay vi sinh
vật gây bệnh. Ở thành phố Hồ Chí Minh, gần 70% số vụ ngộ ñộ thực phẩm
liên quan ñến rau. Còn ở Hà Nội, số vụ ngộ ñộc do rau xanh nhiễm hoá chất
chiếm 77%. Do ñó nếu sử dụng RAT thì sẽ giảm thiểu ñáng kể số vụ ngộ ñộc
mà nguyên nhân từ việc sử dụng rau không an toàn [39].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
10
* Giá trị về mặt xã hội
Sản xuất rau sạch góp phần tạo ñiều kiện cho nông dân tiếp cận với
khoa học kĩ thuật, ñồng thời mở rộng giao lưu học hỏi các hợp tác xã với
nhau. Bên cạnh ñó còn tăng cường mối quan hệ giữa bốn nhà, làm cho sản
xuất rau ngày càng phát triển bền vững và ổn ñịnh. Mặt khác RAT phát triển
tạo tiền ñề cho ngành chế biến nông sản thực phẩm phát triển.
Aeropomic.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại Việt Nam
Theo Bộ NN&PTNT, năm 2013 tốc ñộ tăng GTSX trồng trọt ước ñạt
2,5% giảm 0,3 % so với năm 2012; tỷ trọng GTSX trồng trọt trong tổng
GTSX nông nghiệp: ước ñạt 75% tương ñương so với năm 2012; giá trị sản
phẩm thu hoạch trên một ha ñất trồng trọt: ước ñạt 80 triệu ñồng, tăng 7,2
triệu ñồng so với năm 2012. Trong ñó diện tích rau, ñậu khoảng 1,039 triệu
ha, trong ñó rau 834,5 nghìn ha, tăng 11,9 nghìn ha, năng suất 177,5 tạ/ha,
tăng 11,9 tạ/ha, sản lượng 14,81 triệu tấn, tăng 982 nghìn tấn so với năm
2012[45].
Hiện nay vấn ñề phát triển rau an toàn ñã ñược quan tâm. Nhiều mô
hình trồng rau an toàn ñược ñưa vào áp dụng trong sản xuất. Như mô hình
nhà lưới, trồng rau không dùng ñất. Nhà nước ta ñang trú trọng ñầu tư quy
hoạch vùng sản xuất. UBND thành phố Hà Nội ñã có quyết ñịnh phê duyệt ñề
án sản xuất và tiêu thụ rau an toàn (RAT) trên ñịa bàn thành phố giai ñoạn
2009 - 2015. Tổng vốn ñầu tư dự kiến hơn 900 tỷ ñồng, trong ñó, ngân sách
thành phố chi hơn 700 tỷ ñồng. Theo ñề án này, ñến năm 2015, thành phố sẽ
có 5.000 - 5.500 ha RAT, ñược xây dựng ở 118 vùng tập trung ñược ñầu tư về
cơ sở hạ tầng, có cán bộ kỹ thuật cắm chốt ñể kiểm tra, hướng dẫn bà con
trong quá trình sản xuất [14].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
12
Diện tích cây trồng sản xuất theo GAP, có chứng nhận ñang tăng dần:
ðến năm 2013 có khoảng 8.500 ha rau, quả, chè, lúa chứng nhận VietGAP,
trong ñó riêng thanh long của Bình Thuận là trên 7000 ha. Khoảng 10.000 ha
sản xuất an toàn theo hướng VietGAP (người sản xuất ñược tập huấn, áp dụng
các chỉ tiêu cơ bản của VietGAP, không ñăng ký chứng nhận, cán bộ kỹ thuật
chỉ ñạo, giám sát), trong ñó vải thiều Bắc Giang là 6.500 ha. Có gần 500 ha
rau, quả ñược chứng nhận GlobalGAP[45].
2009. Mô hình phát triển RHC ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các mô
hình trước, thân thiện với môi trường và an toàn với người sản xuất, người
tiêu dùng.
Hình thức canh tác rau của hộ: hầu hết các hộ trồng rau tại xã ðông
Xuân lựa chọn hình thức luân canh rau và công thức luân canh phổ biến là:
Lúa Xuân Hè – lúa Thu – rau ðông, chiếm 75% số hộ ñiều tra. Số hộ còn lại
chuyên canh rau chủ yếu trên diện tích dành chuyên canh rau màu (sản xuất
RHC).
Mặt khác ðất trồng rau tại xã ðông Xuân hiện nay vẫn có kết cấu và ñộ
phì tốt. Nguyên nhân ñược hiểu là mức ñộ thâm canh chưa nhiều, bà con tại
ñây vừa kết hợp việc luân canh 2 vụ lúa vừa sử dụng nhiều các loại phân
chuồng, hạn chế sử dụng phân và thuốc hóa học. Người dân tại ðông Xuân
cũng rất coi trọng việc lựa chọn chủng loại cây trồng phù hợp với tính chất
của ñất và mùa vụ tại vùng. Các hộ xã ðông Xuân lại lựa chọn biện pháp
canh tác an toàn và bền vững hơn, phù hợp hơn với ñặc ñiểm sản xuất tại ñịa
phương và trình ñộ thâm canh của chính người trồng. Vấn ñề này cũng là cơ
sở của việc xác ñịnh và lựa chọn biện pháp tác ñộng góp phần nâng cao và
phát triển sản xuất rau an toàn tại ñịa bàn nghiên cứu.
2.3. Một số tiêu chí rau quả an toàn.
2.3.1. Khái niệm rau an toàn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) ñã chính thức
công bố các quy ñịnh (Qð số 04/2007/Qð - BNN) về quản lý sản xuất và