ÔN TẬP HỌC SINH GIỎI
MÔN SINH HỌC 9
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
* NỘI DUNG:
1. Lai 1 cặp tính trạng
- Trội hoàn toàn(Quy luật đồng tính và phân tính)
- Trội không hoàn toàn
2. Lai 2 cặp tính trạng(quy luật phân li độc lập)
3. Lai phân tích
4. Một số khái niệm:Tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, giốngthuần chủng,…
* CÂU HỎI:
1. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích cơ thể lai của Men đen?
2. Thế nào là tính trạng trội, lặn, cặp tính trạng tương phản? Cho ví du? nghóa của tương quan
trội lặn?
3. Lai phân tích là gì? nghóa cúa lai phân tích?
4. Biến dò tổ hợp là gì ? vì sao ở các loài giao phối (sinh sản hữu tính )biến dò lại phong phú hơn
so với các loài sinh sản vô tính?
5. Nội dung và ý nghóa của quy luật phân li tính trạng của Men đen?
6. Nội dung và ý nghóa của quy luật phân li độc lập của Men đen?
7. Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho các quy luật di truyền của Men đen?
8. Men đen đã giải thích thí nghiệm của mình trong phép lai 1 cặp, 2 cặp tính trạng ở đậu Hà lan
như thế nào?Vì sao Men đen thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà lan ? những quy luật của
ông có thể áp dụng trên các đối tượng khác được không?
9. Nêu các khái niệm : kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dò hợp và kèm theo ví dụ minh
hoạ ?
10. So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong phép lai 1 cặp tính trạng ở đời con lai
F1 và F2 của Men đen?
11. Căn cứ để cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng
của Men đen di truyền độc lập?
12. Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
( dùng phép lai phân tích)
hiện các kiểu hình khác P.
- Ở những loài sinh sản giao phối biến dò phong phú vì :
+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã
tạo ra nhiều loại giao tử.
+ Các giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau, làm xuất hiện
biến dò tổ hợp.
- Ởû loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh. Cơ thể
con được hình thành từ một phần hay 1 nhóm của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ
hể mẹ ban đầu.
Câu 5: - Nội dung của quy luật phân tính : trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể
thuần chủng của P.
-Ý nghóa của quy luật phân tính:
+ Xác đònh được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen để tạo ra
giống có ý nghóa kinh tế cao.
2
+ Trong san xuất , để tránh sự phân li tính trạng diễn ra,trong đó xuât hiện tính trạng xấu, ảnh
hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi và cây trồng, người ta cần kiểm tra độ thuần
chủng của giống.
Câu 6 : – Nội dung của quy luật phân li độc lập: khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về
2 cặp tính trạng tương phản thì các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát
sinh giao tử.
- Ý nghóa: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao
tử và thụ tinh dẫn đến xuất hiện nhiều biến dò tổ hợp. Điều dó đã giải thích tính đa dạng và
phong phú của loài sinh sản hữu tính.
Câu 7: - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân tính:
+ P thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
+ Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn
- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập :
luật.
Câu 9: Các khái niệm :
- Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật . trên thực tế , khi
nói tới kiểu genchỉ đề cập đén một vài cặp gen liên quan đến một vài cặp tính trạng nào đó
đang được nghiên cứu
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu gen :
AA :quy đònh thân cao, aa :quy đònh thân thấp.
AABB :hạt vàng, trơn, aabb :hạt xanh, nhăn
- Kiểu hình : là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật. Trên thực tế , khi nói tới kiểu
hình chỉ đè cập đến 1 vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu hình : hoa đỏ, hoa trắng,….
- Thể đồng hợp :là cơ thể mà trong kiểu gen ,mỗi cặp gen đều gồm các gen giống nhau. Vd :
AA, aa, aabb,…
- Thể dò hợp : là cơ thể mà trong kiểu gen đều gồm các gen khác nhau. Vd : Aa, AaBb,…
Câu 10 : So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:
- Trội hoàn toàn :là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dò hợp (ở F1)
biểuhiện kiểu hình trội, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
- Trội không hoàn toàn : là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn , dẫn đến thể dò hợp
biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1
trội : 2 trung gian : 1 lặn.
* Giống nhau:
+ ở F1 đều biểu hiện kiểu gen dò hợp (Aa)
+ ở F2 đều có tỉ lệ kiểu gen là : 1 : 2 : 1.
* khác nhau:
Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
- Kiểu hình F1 biểu hiện giống một
bên của bố hoặc mẹ.
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 3 : 1.
- Cần sủ dụng phép lai phân tích để
xác đònh kiểu gen của cơ thể mang
1) Bài toán thuận :
Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và kiểu hình của P .
Xác dònh kết quả ở đời con F1 và F2.
Phương pháp giải : gồøm 3 bước
+ Bước 1 : quy ước gen :( VD: Gọi A quy đònh tính trạng trội, Gen a quy đònh tính trạng lặn).
+ Bước 2: xác đònh kiểu gen của P(dựa vào kiểu hình P).
+ Bước 3: viết sơ đồ lai nhận xét kết quả về KG và KH
( lưu ý : nếu đề bài chưa cho biết tương quan trội - lặn thì phải xác đònh tính trội – lặn trướckhi
quy ước gen).
2) Bài toán nghòch :
Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con F1 và F2 .
Xác đònh kiểu gen, kiểu hình của P, viết sơ đồ lai.
Phương pháp giải : 4 bước
+ B1: Xác đònh tính trội –lặn
+ B2: Quy ước gen
+ B3: Phân tích tỉ lệ ở đời con để suy ra kiểu gen của P.
+ B4: Viết sơ đồ lai
(lưu ý: Nếu đề bài đã cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng từ bước 2).
* CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ:
5
- Kiểu gen đồng hợp (AA) : cho 1 loại giao tử (A); aa giao tử a
- Kiểu gen dò hợp :
+ Nếu dò hợp 1 cặp gen (Aa) 2 loại giao tử = (2
1
)
+ Nếu dò hợp 2 cặp gen (AaBb) 4 loại giao tử = (2
2
) giao tử.
+ Nếu có n cặp gen dò hợp (2
- Dựa vào quy luật phân tính của Men đen (thể hiện ở F
2
): Tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng
trội, còn tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn.
* BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bài 1: Lai cà chua quả đỏ với cà chua quả đỏ, ở F1 thu được : 315 cây quả đỏ, 105 cây quả
vàng. Biết rằng tính trạng màu quả do 1 gen quy đònh. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến
F1 ? Giải :
+ Bước 1: xác đònh tính trội – lặn :
Ta có : tỉ lệ kiểu hình ở F1 là : quả đỏ / quả vàng = 315 /105 = 3 / 1 nghiệm đúng của quy
luật phân li tính trạng của Men đen quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng là tính trạng lặn.
+ Bước 2 : quy ước gen: Gọi gen A quy đònh quả đỏ, gen a quy đònh quả vàng.
+ Bước 3 : xác đònh kiểu gen của P :
Vì ở F1 có tỉ lệ KH là 3 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2 P phải dò hợp về cặp gen quy đònh quả đỏ
kiểu gen của P : Aa x Aa.
+ Sơ đồ lai từ P đến F1 :
P : Aa (qủa đỏ) x Aa (quả đỏ)
GP: A, a A, a
F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 : 3 đỏ : 1 vàng.
Bài 2: Ở cà chua, gen A quy đònh quả đỏ, gen a quy đònh quả vàng. Cho lai giữa cà chua quả đỏ
với cà chua quả vàng thu được 151 cây quả đỏ : 149 cây quả vàng . xác đònh kiểu gen của P
trong phép lai trên và viết sơ đồ lai .
Giải :
-Phân tích tỉ lệ kiểu hình ở F1 : quả đỏ / quả vàng = 151 / 149 = 1 / 1
6
F1 thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2 x 1 đây là kết quả của phép lai phân
tích . suy ra kiểu gen của P là : Aa x aa
- Sơ đồ lai :P : Aa (đỏ) x aa(vàng)
GP: A, a a
biến dò tổ hợp.
- Ởû loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh. Cơ thể
con được hình thành từ một phần hay 1 nhóm của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ
hể mẹ ban đầu.
Câu 9: Các khái niệm :
- Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật . trên thực tế , khi
nói tới kiểu genchỉ đề cập đén một vài cặp gen liên quan đến một vài cặp tính trạng nào đó
đang được nghiên cứu
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu gen :
AA :quy đònh thân cao, aa :quy đònh thân thấp.
AABB :hạt vàng, trơn, aabb :hạt xanh, nhăn
- Kiểu hình : là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật. Trên thực tế , khi nói tới kiểu
hình chỉ đè cập đến 1 vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu hình : hoa đỏ, hoa trắng,….
- Thể đồng hợp :là cơ thể mà trong kiểu gen ,mỗi cặp gen đều gồm các gen giống nhau. Vd :
AA, aa, aabb,…
- Thể dò hợp : là cơ thể mà trong kiểu gen đều gồm các gen khác nhau. Vd : Aa, AaBb,…
CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ
CÂU HỎI:
1. Trình bày sự biến đổi hình thái NST qua các kì cùa quá trình phân bào?
Ý nghóa của sự biến đổi hình thái NST?
2. Trình bày tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật ? Lấy ví dụ. Phân biệt bộ NST lưỡng
bội và bộ NST đơn bội ?
3. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
4. Ngun phân là gì ? Diễn biến cơ bản của NST trong NP ? Ý nghóa của NP.
5. Giảm phân là gì ? Diễn biến , ý nghóa của giảm phân ?
6. So sánh ngun phân với giảm phân ?
7. Dựa vào sự kiện nào của NST trong GP1 để khẳng đònh bộ NST ở 2 tế bào con ở kì cuối có
bộ NST giảm đi một nứao với tế bào mẹ và đây là bộ NST đơn bội ?
8. So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật?
+ Số lượng : Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng
bội. Bộ NST lưỡng bội của mỗi loài SV có tính đặc trưng riêng.
VD : Người: 2n = 46, tinh tinh: 2n = 48, ruồi giấm: 2n = 8, ….
Bộ NST chỉ chứa 1 chiếc của mỗi cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn bội(n).
Số NST đơn bội của mỗi loài cũng có tính đặc trưng riêng.
VD: Người: n=23, tinh tinh: n = 24, ….
+ Hình dạng:Tuỳ theo mức đọ duỗi và đóng xoắn mà chiều dài của NST khác nhau ở các kì của
quá trình phân bào. Tại kì giữa NST co ngắn cực đại và có hình dạng đặc trưng như hình hạt,
hình que, hình chữ V,…
Câu 3: Cấu trúc điển hình của NST biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào.
kì này mỗi NST gồm 2 crômatít gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất). Tâm động là điểm
đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào, một số NST còn có eo thứ 2. Mỗi crômatít gồm
chủ yếu 1 phân tử ADN và prôtêin loại Hístôn
Câu 4:- Nguyên phân : là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời
duy trì ổn đònh bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
- Diễn biến cơ bản của NST trong NP: Gồm 4 kì
9
+ Kì đầu:- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
+ Kì giữa: các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại.
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau: từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
+ Kì cuối: các NST đơn giãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần hình thành nhiễm sắc chất.
Kết quả: từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ(2n).
- Ý nghóa của NP:
+ Nhờ có NP mà hợp tử phát triển thành cơ thể , cơ thể tồn tại và phát triển; Duy trì ổn đònh bộ
NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong 1 cơ thể.
+ Nhờ có NP kết hợp với giảm phân và thụ tinh mà bộ NST lưỡng bội của loài sinh sản hữu tính
được duy trì ổn đònh qua các thế hệ của loài.
Câu 5: - Giảm phân : là phương thức sinh sản của TB xảy ra vào thời kì chín của TB sinh dục.
nhân đơi, không có tính chất chu kì.
- Có xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo.
- Ở kì giữa1: NST kép xếp thành 2
hàng trên mặt phẳng xích đạo .
- Có sự phân li độc lập của các NST
kép tương đồng về 2 cực của TB.
10
hình thành 2 TB con có bộ NST giống
TB mẹ (2n).
- Phân hoá tạo thành các loại TB sinh
dưỡng khác nhau.
- Kết quả: từ 1 TB sinh dục (2n) qua
giảm phân hình hành 4 TB con có bộ
NST đơn bội (n).
- Phân hoá tạo thành giao tử.
Câu 7: Dựa vào sự kiện các NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân li ở kì sau của lần
phân bào 1 của giảm phân.
Vào kì sau 1, mỗi cặp NST kép phân li : chiếc có nguồn gốc từ bố di chuyển về 1 cực, và chiếc
có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về 1 cực còn lại của TB.
Kì sau, khi TB chất phân chia tạo thành 2 TB con. Từng NST kép trong 2 TB mới tách nhau ở
tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB, 4 tế bào con được tạo thành với bộ NST
đơn bội n khác nhau về nguồn gốc.
Câu 8: So sánh q trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái:
* Giống nhau:
+ Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục.
+ Đều lần lượt trải qua các quá trình NP và giảm phân.
+ Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục.
* Khác nhau:
Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái
- Xảy ra trong tuyến sinh dục đực(tinh
NST thường NST giới tính
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong TB sinh dưỡng
- Giống nhau giữa cá thể đực và cái.
- Ln tồn tại thành từng cặp tương
đồng.
- Mang gen quy đònh tính trạng thường
- chỉ có 1 cặp
- Khác nhau giữa cá thể đực và cái
- Tồn tại thành từng cặp tương
đồng(XX) hoặc khơng tương đồng
(XY) tùy theo giới tính.
- Mang gen quy định giới tính và quy
định một số tính trạng thường liên kết
với giới tính.
Câu 12: - Cơ chế xác đònh giới tính ở người:
Con trai có cặp NST giới tính XX
Con gái có cặp NST giới tính XY
+ Khi giảm phân hình thành giao tử, con gái cho 1 loại giao tử (trứng) X, con trai cho 2 loại giao
tử(2 loại tinh trùng ) X và Y mỗi loại chiếm 50%;
+ Khi thụ tinh có sự tổ hợp giữa tinh trùng và trứng hình thành 2 loại tổ hợp XX(gái) và
XY(trai) với tỉ lệ 1 : 1.
Sơ đồ: P : XX (mẹ) x XY(bố)
Gp: X X, Y
F1: 1 XX : 1 XY
1 gái : 1 trai
- Tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1 vì : Do sự phân li của cặp NST giới tính XY trong phát sinh giao tử
tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này
với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau. Do đó tỉ lệ nam
nữ xấp xó 1 : 1 .
truyền cùng nhau.
+ Di truyền liên kết đã hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 15: so sánh kết quả lai phân tích trong di truyền độc lập với di truyền liên kết gen trong lai
2 cặp tính trạng:
Di truyền độc lập Di truyền liên kết
F1 : Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb aabb
GF1: AB, Ab, Ab, ab ab
F2: 1AaBb:1Aabb:1Aabb:1aabb
KH: 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1xanh,
trơn : 1 xanh, nhăn
* Nhận xét: - Có 4 kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều
là 1:1:1:1
ù - Xuất hiện biến dò tổ hợp : vàng,
nhăn và xanh, trơn
F1 xám, dài x đen, cụt
BV /bv bv /bv
GF1: BV ,bv bv
F2: 1 BV /bv : 1 bv/bv
KH:1 xám, dài : 1 đen, cụt
* Nhận xét: - Có 2 kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều
là 1:1
- không xuất hiện biến dò tổ hợp.
Câu 16: Các hoạt động của NST trong Ngun phân và giảm phân :
1. Trong Ngun phân: NST có các hoạt động sau
- Hoạt động tự nhân đơi: ở kì trung gian mỗi NST tự nhân đơi thành NST kép
- Hoạt động đóng xoắn:
Vào kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn, co ngắn.
6
…
Vậy nếu có 1 tế bào ngun phân x lần thì tổng số tế bào con được tạo ra bằng : 2
x
- Nếu có a tế bào ngun phân x lần bằng nhau :
Suy ra tổng số tế bào con được tạo ra bằng : a.2
x
- Nếu có a tế bào đều ngun phân với số lần khơng bằng nhau là : x
1
, x
2
, x
3
, …, x
n
suy ra tổng số tế bào con được tạo ra bằng: 2
x1
+ 2
x2
+ 2
x3
+ …+ 2
xn
1.2. Số tế bào con được tạo thêm sau x lần ngun phân:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2
x
– 1
- Từ a tế bào mẹ ban đầu : a(2
x
– 1)
14
TB
chưa
tách
TB đã
tách
Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n
Trạng thái NST kép kép kép đơn đơn đơn
Số crơmatit 4n 4n 4n 0 0 0
Số tâm động =Số
NST
2n 2n 2n 4n 4n 2n
2. Giảm phân và thụ tinh:
2.1. Dạng 1: Tính số tế bào con được tạo ra qua giảm phân và số NST có trong các tế bào con đó.
Hướng dẫn cơng thức sử dụng(ở động vật):
- Một tinh bào bậc 1 qua GP 4 giao tử đực (tinh trùng) đều có bộ NST n.
- Một nỗn bào bậc 1 qua GP 1 giao tử cái (trứng) đều chứa n NST
Do đó cơng thức tính số tế bào con được tạo ra sau giảm phânnhư sau:
+ Số tinh trùng được tạo ra = 4 lần số tinh bào bậc 1
+ Số trứng được tạo ra = số noãn bào bậc 1
+ Số thể cực = 3 lần số nỗn bào bậc 1
Mỗi tế bào con sau giảm phân (bao gồm tinh trùng, trứng hoặc thể cực đều chứa bộ NST đơn bội n).
Do đó:
+ Số NST trong các tế bào con sau giảm phân = số tế bào con nhân với n NST.
2.2: Dạng 2: tính số hợp tử được tạo thành qua thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của giao tử:
Hướng dẫn cơng thức sử dụng:
- Trong thụ tinh, nếu 1 tinh trùng kết hợp với 1 trứng sẽ tạo ra 1 hợp tử, nên:
Số hợp tử tạo thành = số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh
- Hiệu suất thụ tinh của giao tử:
Hiệu suất thụ tinh (HSTT) của giao tử một giới nào đó là tỉ lệ phần trăm giữa số giao tử của giới
Nên: 2A + 2G = N hay A + G = N/2
Suy ra : A = T = N/2 – G và G = X = N/2 –A
2.2. Dạng 2: Bài toán ứng dụng NTBS để xác định cấu trúc của gen hoặc của phân tử ADN.
Đây là dạng bài tập căn cứ từ 1 mạch đơn đã cho, ta có thể suy ra được mạch bổ sung với nó
và cả gen hoặc cả phân tử ADN, cũng như số lượng nu từng loại của gen hoặc cả phân tử
ADN.
Lưu ý: Số lượng nu từng loại của phân tử ADN:
A =T =A mạch 1 + A mạch 2 mà A
1
=T
2
và A
2
= T
1
G = X = G mạch 1 + G mạch 2 mà G
1
=X
2
và G
2
=X
1
2.3. Dạng 3: Tính số lần nhân đôi và số phân tử A DN (gen) được tạo ra quá trình nhân
đôi:
* Nếu có 1 phân tử A DN nhân đôi, ta có:
số lần nhân đôi số ADN con
1 2
1
=2
2.4 Dạng 4: Xác định số lượng nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi và số lượng nu
có trong các gen con được tạo thành.
- Giả sử có 1 gen có chứa tổng số N nuclêôtit với số lượng từng loại là : A =T, G =X, tiến
hành tự nhân đôi x lần tạo ra 2
x
gen con.
* Số lượng nuclêôtit có trong các gen con:
Qúa trình tự nhân đôi tạo ra các gen con có cấu trúc giống hệt gen mẹ. Do đó mỗi gen con
cũng có N nuclêôtit, với số lượng từng loại là: A = T, G = X
vậy : Tổng số nuclêôtit có trong các gen con là: 2
x
.N
16
- Số lượng từng loại nuclêôtit có trong các gen con là: A = T = 2
x
.A và G =X = 2
x
.G
* Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho các gen nhân đôi là:
- Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp : được tính bằng tổng số nu có trong các gen con
trừ đi số nu của gen mẹ và bằng:
N
mt
= 2
x
. N – N = (2
x
-1).N
- Số lượng từng loại nu môi trường cung cấp là:
- A
12.Giải thích vì sao trâu, bò đều ăn cỏ nhưng thịt trâu lại khác thịt bò?
13.Gen là gì? Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa gen với ADN và mối quan hệ giữa hoạt
động của gen với họat động của ADN?
14.Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen(1
đoạn ADN) m ARN Prôtein.
15.Nêu điểm giống và khác nhau giữa quá trình tổng hợp ARN với quá trình tự nhân đôi ADN?
16.Nêu các chức năng của ADN? Để thực hiện được các chức năng đó phân tử ADN có những
đặc điểm cấu tạo và hoạt động nào?
TRẢ LỜI:
17
1. Cấu tạo hóa học của ADN:
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H N, O, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là
Nucleotit gồm 4 loại : A, T, G, X.
- Nguyên tắc cấu tạo đa phân làm cho ADN vừa đa dạng vừa đặc thù:
+ Tính đa dạng: cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nu đã tạo ra vô số phân tử ADN (do sự thay
đổi trật tự sắp xếp , số lượng , thành phần các nu trên ADN)
+ Tính đặc thù: Mỗi loại ADN có cấu trúc đặc thù, phân biệt nhau ở số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp các nu.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
2. Cấu trúc không gian của ADN:
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều theo chiều từ trái sang phải.
- Các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS : A liên kết với T; G
liên kết với X (do đặc điểm cấu trúc:1 bazơ lớn A hoặc G được bù bằng 1 bazơ bé X ,G)
- Trong phân tử ADN : A + G = T + X. Vì A=T và G=X.
- Trong phân tử ADN đường kính vòng xoắn là 20 ăngtrôn, mỗi vòng xoắn dài 34 ăngtrôn
gồm 10 cặp nu.
• Hệ quả của NTBS: Khi biết trình tự các nu trên 1 mạch đơn thì ta có thể suy ra trình tự các
nu trên mạch đơn còn lại (theo NTBS: A – T, G – X)
3. Cơ chế tự nhân đôi của ADN:
18
6. Điểm khác nhau giữa cơ chế tổng hợp ADN và ARN:
Cơ chế tổng hợp ADN Tổng hợp ARN
- Xảy ra trên cả 2 mạch đơn của
phân tử ADN.
- Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại
nu : A,T, G, X.
- NTBS : A-T, G- X
- Enzim xúc tác chủ yếu là ADN
pôlimeraza
- Từ 1 ADN mẹ tạo ra 2 ADN con
giống hệt ADN mẹ.
- Trong mỗi ADN con có 1 mạch
mới được tổng hợp mới.
- Xảy ra trên từng mạch riêng rẽ
tại 1 mạch đơn của gen.
- Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại nu
: A, U, G, X.
- NTBS : A- U, G – X.
- Enzim xúc tác chủ yếu là ARN
pôlimeraza.
- Mỗi lần tổng hợp tạo ra 1 ARN
có số lượng, thành phần và trật tự
các đơn phân giống mạch bổ
sung của gen(chỉ thay T bằng U)
7. Cơ chế tổng hợp ARN:
- Diễn ra trong nhân, tại NST, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào
- Gen tách dần 2 mạch (dưới tác dụng của enzim ARN pôlimeraza).
- Các nu trên mạch khuôn của gen kết hợp với các nu tự do trong môi trường nội bào theo
NTBS: A – U, T – A, G – X, X-G.
+ Nguồn nguyên liệu: các axit amin
11.Prôtein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì : Prôtein là thành phần cấu trúc của
tế bào và cơ thể, xúc tác và điều hòa các quá trình trao đổi chất (enzim và hoocmôn), bảo vệ
cơ thể(kháng thể), vận chuyển và cung cấp năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạt động
sống của tế bào và cơ thể.
• Nguyên nhân của bệnh tiểu đường:
- Do sự rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tụy(sự thay đổi tỉ lệ bất thường của insulin).
- Do các tế bào pêta của đảo tụy tiết không đủ insulin cần thiết để hạn chế quá trình chuyển
hóa glucôzơ thành glicozen làm lượng đường trong máu cao.
- Do các tế bào không tiếp nhận insulin mặc dù các tế bào pêta của đảo tụy vẫn hoạt động
bình thường làm cản trở sự hấp thụ glucôzơ để chuyển hóa thành glicôzen cũng làm lượng
đường huyêt tăng cao và bị thải ra ngoài theo nước tiểu , dẫn đến tình trạng bệnh tiểu đường.
12.Thịt trâu khác thịt bò vì: ADN của trâu khác của bò cho nên mặc dù có cùng một nguyên
liệu axit amin giống nhau lấy từ cỏ nhưng dưới khuôn mẫu ADN của trâu khác bò nên đã
tổng hợp nên prôtêin ở trâu và bò khác nhau.
13.Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định, mỗi gen chứa thông tin
quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin nào đó được gọi là gen cấu trúc.
• Điểm giống nhau và khác nhau giữa gen và ADN:
+ Giống nhau: Gen và A DN đều được cấu tạo từ 4 loại nu A,T,G,X ; đều có cấu trúc 2 mạch
xoắn lại và có liên kết giữa các nu trên 2 mạch theo NTBS:
A-T, G-X.
+ Khác :Gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN, mỗi phân tử ADN chứa nhiều gen.
• Hoạt động của ADN với hoạt động của Gen:
+ Hiện tượng ADN tháo xoắn và nhân đôi tạo điều kiện cho các gen nhân đôi và truyền đạt
thông tin di truyền.
+ Hoạt động truyền đạt thông tin di truyền của các gen cũng góp phần vào việc thực hiện chức
năng truyền đạt thông tin di truyền của các phân tử ADN.
14.NTBS được thể hiện trong mối quan hệ :
Gen(1 đoạn ADN)m ARNProtein.
- m ARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin, m ARN có vai trò truyền đạt
trọng là:
+ ADN chứa đựng thông tin di truyền
+ ADN còn truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và các thế hệ cơ thể khác nhau
của loài.
- Để thực hiện được chức năng đó, phân tử ADN có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động
như sau:
+ Để thực hiện được chức năng chứa đựng thông tin di truyền :
A DN là cấu trúc mang gen , gen chứa đựng thông tin di truyền . các gen phân bố theo chiều dọc
của phân tử ADN và cấu trúc 2 mạch xoắn kép là đặc điểm hợp lí để trật tự các gen trên phân tử
ADN được ổn địnhgops phần tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền của ADN.
+ Để thực hiện được chức năng truyền đạt thông tin di truyền :
Nhờ hoạt động tự nhân đôi nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin di truyền qua các
thế hệ . chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy
trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của sinh vật.
CHƯƠNG IV : BIẾN DỊ
Câu hỏi:
1. Đột biến gen là gì? ĐBG có những dạng nào? Nguyên nhân phát sinh ĐBG?
2. Vì sao ĐBG thường có hại cho bản thân sinh vật ? Nêu vai trò và ý nghĩa của ĐBG trong
thực tiễn sản xuất?
3. ĐB cấu trúc NST là gì? Mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST ? Nguyên nhân? Vì sao đột
biến cấu trúc NST thường có hại?
4. Thế nào là ĐB thể dị bội? nguyên nhân? Hậu quả?
5. Cơ chế phát sinh thể (2n -1) và thể (2n +1) ở người?
21
6. Thế nào là hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội? nêu đặc điểm của cơ thể đa bội? Nguyên
nhân của sự hình thành thể đa bội?
7. Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu gì? Có thể ứng dụng
các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng ?
8. Thường biến là gì? Đặc điểm của thường biến? Phân biệt thường biến với đột biến?
9. Mức phẩn ứng là gì? Người ta vận dụng sự hiểu biết về mức phản ứng đẻ nâng cao năng
• Nguyên nhân chủ yếu gây ra biến đổi cấu trúc NST là các tác nhân vật lí và hóa học trong
ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng.
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
• Đột biến cấu trúc NST thường có hại vì : làm thay đổi số lượng và sự sắp xếp các gen trên
NST, mà các gen trên NST đã được hình thành qua chọn lọc tự nhiên, cho nên nó gây hại
cho cơ thể sinh vật. đột biến mất đoạn lớn có thể gây chết.
22
4. Đột biến thể dị bội: là hiện tượng mất hoặc thêm 1 NST ở 1 cặp NST nào đó.gồm các dạng:
2n +1(thể 3 nhiễm), 2n- 1(thể 1 nhiễm), 2n-2(thể khuyết nhiễm)
• Nguyên nhân: do sự phân li không bình thường của cặp NST tương đồng trong giảm phân
hình thành giao tử.
• Vai trò(hậu quả):sự biến đổi số lượng NST ở từng cặp NST, có thể gây ra 1 số bệnh tật về
đột biến số lượng NST ở người và động vật, đối với thực vật có thể gây ra những biến đổi về
hình dạng,kích thước, màu sắc…
5. Cơ chế phát sinh thể (2n-1) và thể (2n+1) Ở người :
- Ở người: con gái có cặp NST giới tính là XX
Con trai có cặp NST giới tính là XY
- Khi giảm phân do cặp NST giới tính không phân li :
+ Nếu ở người con gái khi giảm phân hình thành trứng do không phân li cặp NST XXsẽ tạo
thành 2 loại trứng (2 loại giao tử đột biến) là: một loại mang cặp XX và 1 loại không mang NST
giới tính nào.
Khi loại trứng mang cặp NST XX thụ tinh với tinh trùng bình thường mang NST X tạo thành
hợp tử XXX thể (2n +1).
Khi loại trứng không mang NST giới tính (O) thụ tinh với tinh trùng mang NST X tạo thành
hợp tử OX thể (2n -1).
Sơ đồ: P : XX x XY
G: XX, O X, Y
F1: XXX OX
Thể(2n+1), thể (2n-1)
+ Nếu ở người con trai khi giảm phân không bình thường tạo ra tinh trùng mang 2 NST XY và
các thể đa bội.
7. Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường qua các dấu hiệu : tăng kích thước của tế
bào, cơ quan của cây tăng,cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu
tốt với điều kiện bất lợi của môi trường.
- Ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như:
+ Việc tăng kích thước thân, cành với cây lấy gỗ tăng sản lượng gỗ cây rừng.
+ Tăng kích thước thân, lá , củ đối với cây rau,ăn củ
+ Dựa vào đặc điểm sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt để chọn được giống có năng suất cao
và sức chống chịu tốt với mọi điều kiện bất lợi của môi trường.
8. Thường biến : là những biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen dưới ảnh hưởng trực tiếp của
điều kiện môi trường.
• Đặc điểm của thường biến:
- Biến đổi kiểu hình không liên quan đến biến đổi kiểu gen, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều
kiện môi trường.
- Không di truyền được, phát sinh trong đời cá thể.
- Biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường.
- Là phản ứng có lợi giúp sinh vật thích nghi một cách thụ động với môi trường.
• Phân biệt thường biến với đột biến:
Thường biến Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình,
không biến đổi vật chất di
truyền(ADN, NST).
- Diễn ra đồng loạt, có định
hướng.
- Không di truyền được
- Có lợi, giúp cơ thể thích nghi với
điều kiện sống.
- Không dùng làm nguyên liệu cho
chọn giống và tiến hóa.
- Biến đổi vật chất di truyền
được năng suất cao.
Để thu được năng suất cao nhất thì phải biết kết hợp giữa chọn giống tốt với ứng dụng biện
pháp kĩ thuật sản xuất hợp lí nhất.
11.Điểm khác nhau cơ bản giữa thể dị bội và thể đa bội:
Thể dị bội Thể đa bội
- Tăng hay giảm số lượng NST ở 1
hoặc 1 số cặp NST của bộ NST
trong TB sinh dưỡng.
- Tìm thấy ở ĐV,TV, và cả con
người.
- ĐV và con người có kiểu hình
không bình thường, bị giảm sức
sống , rối loạn sinh dục, có thể
chết sớm hoặc gây bệnh.
- Tăng số lượng của các cặp NST
của bộ NST trong TB sinh
dưỡng.
- Thường chỉ tìm thấy ở TV và ĐV
bậc thấp.
- Thực vật cơ quan sinh dưỡng
lớn, sinh trưởng phát triển khỏe,
chống chịu tốt.
12.Sự khác nhau giữa cơ thể lưỡng bội với cơ thể đa bội:
Cơ thể lưỡng bội Cơ thể đa bội
- Bộ NST là 2n
- Một cặp có 2 NST
- Tế bào bình thường, sinh trưởng
bình thường, chống chịu bình
thường
- Sinh sản bình thường