Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình học tập và đào tạo tại trường, theo kế hoạch của trường và
khoa Kế toán nay đã đến giai đoạn hoàn tất chương trình đào tạo bước sang giai
đoạn đi thực tập cuối khoá và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp với mục đích tạo
cơ hội và giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, với hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động kinh tế - tài chính với công việc chuyên môn thuộc ngành học, với
nghiệp vụ tài chính kế toán đang được thực hiện tại các cơ quan doanh nghiệp
Thực tập cuối khoá giúp sinh viên có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích
thông tin, đánh giá các hoạt động thực tế, so sánh và đối chiếu với những điều
đã học ở trưòng, với chính sách, chế độ tài chính, kế toán của nhà nước bước
đầu được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động nghiệp vụ
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Dinh Dưỡng Đại
Nam, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức mà mình có được. Khi được tiếp
cận thực tế hạch toán kế toán, từ khâu chứng từ đến hệ thống sổ chi tiết và bước
đầu tiếp cận với hệ thống sổ tổng hợp. Em thấy rằng hệ thống kế toán của doanh
nghiệp là một hệ thống được xây dựng vô cùng chặt chẽ và đòi hỏi lượng thông
tin đồ sộ, ghi chép phải vô cùng chính xác
Sau khi đã học tập và thực tập cuối khoá, với sự giúp đỡ của Công ty Cổ
phần Đầu tư Dinh Dưỡng Đại Nam và sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị
Thuý em đã hoàn thành bản “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” của mình, trong quá
trình hoàn thiện bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này em vẫn còn rất nhiều thiếu
xót do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như cán bộ
phòng kế toán của Công ty Cổ Phần đầu tư Dinh Dưỡng Đại Nam để bản báo
cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thuý và các cán bộ phòng
kế toán của công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
1
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp tiết kiệm chi phí, bảo
đảm chất lượng nhằm nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường kinh
doanh
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của Công ty Cổ Phần
Đầu Tư Dinh Dưỡng Đại Nam
Đặc điểm sản phẩm: Do ngành nghề sản xuất chính của công ty là sản
xuất thức ăn chăn nuôi và thu mua nguyên vật liệu nên chủ yếu các sản phẩm
của công ty là sản phẩm cám dùng cho động vật như gà, vịt, heo thịt, heo nái…
nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là bột cá khô, khô đậu tương, bột ngô,
cám gạo, men vi sinh…
Sản phẩm chính:
- 854 HH mảnh cho gà thịt lông màu (từ 1-35 ngày tuổi)
- 868 HH viên cho gà thịt lông màu (từ 36 ngày đến xuất bán)
- 878V HH viên cho lợn (từ 35 ngày đến xuất bán)
- 898M cho lợn (từ 1-50 ngày tuổi)
- 900 HH viên (cho heo nái)
- 902M cho vịt (từ 1-35 ngày tuổi)
- 905V cho vịt (từ 35-75 ngày tuổi)
Quy trình sản xuất: Bước đầu khi nguyên liệu sản xuất được mua về, qua sơ
chế loại bỏ các tạp chất nguyên liệu sẽ được mang đi rửa sạch, sau đó sẽ đưa các
nguyên liệu cho vào máy nghiền nhỏ tiếp theo cho nguyen liệu đã nghiền nhỏ
vào các silo( S ) chứa (sức chứa 01 milo là 16 tấn) S01 chứa tấm gạo, S02 chứa
khoai mỳ, S03 chứa bột ngô, khô đậu tương, S04 chứa bột cá khô, S05 chứa
men vi sinh, trộn đềy hỗn hợp trong các silo này được một khối hỗn hợp tiếp tục
đưa hỗn hợp này trộn ướt dây chuyền sẽ tự động đưa hỗn hợp trộn ướt này tới
máy ép tạo hình rồi sang công đoạn sấy khô và khử trùng, ta được sản phẩm
tương đối hoàn chỉnh tiép tục đưa đi đóng gói và xuất bán
Bảng báo cáo tình hình và kết quả kinh doanh ( Phụ lục 03)
- Quy mô hoạt động của công ty: Với diện tích ban đầu chỉ là một nhà kho nghèo
nàn thô sơ thì đến nay công ty đã đi vào hoạt động với 2 nhà xưởng lớn, máy
móc thiết bị hiện đại phục vụ và đáp ứng nhu cầu của sản xuất, công ty đang dần
4
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
khẳng định chỗ đứng trên thị trường, khi bắt đầu đi vào hoạt động địa bàn công
ty chỉ có khu vực tỉnh Bắc Ninh thì đến nay địa bàn hoạt động của công ty ngày
càng có quy mô với các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên
- Tình hình phát triển: Những ngày đầu mới hoạt động mặc dù công ty gặp rất
nhiều khó khăn, nhưng với sự đồng lòng, đồng sức của cả tập thể, đặc biệt là với
quyết tâm “ dám nghĩ, dám làm “ của ban giám đốc. Công ty đang dần khẳng
định vị thế của mình trên thị trường bằng thực lực và năng lực, tạo rất nhiều
công ăn việc làm cho nhiều lao động xã hội
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Qua các chỉ tiêu được đánh giá trong bảng tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy được công ty hoạt động rất
hiệu quả, nếu như năm 2012 LNST là 1.064.118.368 thì đến năm 2013 mức này
tăng lên 1.268.082.713 mức chênh lệch giữa 2 năm là 203.964.345 không
những vậy mức lương cũng tăng khá rõ rệt từ 3.800.000 lên 4.450.000
- Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu Tư
Dinh Dưỡng Đại Nam những năm gần đây là tương đối tốt, lợi nhuận sau thuế
của công ty không ngừng tăng lên, các chỉ tiêu luôn đảm báo ở mức độ an toàn
5
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
PHẦN II
Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty
phải thu và ứng trước
Kế toán vật tư:
- Lập báo cáo tồn kho, báo cáo xuất nhập tồn
- Kiểm soát nhập xuất tồn kho, tham gia công tác kiểm kê định kỳ
- Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, sắp xếp hàng hoá
hợp lý và khoa học
- Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán
Kế toán TSCĐ:
- Phản ánh, tổng hợp ghi chép đẩy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có, sự biến động
về lượng, giá trị TSCĐ, tính toán chính xác mức khấu hao, giá trị còn lại của
TSCĐ, tình hình đầu tư dài hạn của công ty
- Kiểm tra, kiểm soát việc bảo quản sử dụng, sửa chữa TSCĐ
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Tính toán, phân bổ đúng, đủ chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương cho
các đối tượng chịu chi phí có liên quan
Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX( chi phí sản xuất) và phương
pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp, tổ chức vận dụng các tài khoản KT để
hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp KT hàng
tồn kho ( kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ )
2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
Các chính sách, chế độ của nhà nước mà công ty đang áp dụng là:
- Kỳ kế toán: Gồm kỳ kế toán tháng, quý, năm tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý và
sử dụng mà các báo cáo được lập theo tháng, quý hay năm cho phù hợp
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm theo dương lịch
- Đơn vị tiền dùng để ghi sổ kế toán là VND( viết tắt là đồng )
- Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ( tài sản cố định) theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
- Từ Sổ Nhật ký chung, kế toán lấy số liệu ghi vào Sổ cái các tài khoản có liên
quan.
- Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ, thẻ chi tiết được ghi trực tiếp vào các
sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ
vào đó lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ
cái.
- Số liệu tổng cộng ở Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ Bảngcân đối số
phát sinh các tài khoản và Bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập Báo cáo tài
chính.
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế
toán
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Đặc trưng của phần hành kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng là mạch máu lưu thông của
các doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong
doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Với
tính lưu hoạt cao vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
Kế toán vốn bằng tiền ở Công ty bao gồm kế toán tiền mặt và tiền gửi
Ngân hàng. Công ty có 1 kế toán theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Các
hoạt động thu, chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ diễn ra được ghi chép và phản ánh
vào sổ Nhật ký chung. Cuối mỗi tháng kế toán tiến hành vào sổ Cái các tài
khoản Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
9
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
Trong quá trình kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu
cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
mua vật liệu, chi phí quản lí doanh nghiệp,chi hành chính, tạm ứng… và thu
doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính…
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ tại công ty do kế toán thanh toán lập phiếu thu,
phiếu chi khi đủ điều kiện dựa trên chứng từ kèm theo, giấy đề nghị thanh toán,
đề nghị tạm ứng… Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu sẽ tiền hành thu, chi theo
những chứng từ. Sau khi thực hiện xong, thủ quỹ kí tên vào các chứng từ đó,
đồng thời sử dụng phiếu thu- chi để ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Kế toán dựa trên
các chứng từ gốc từ đó vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính.
VD1. Theo Phiếu thu số 1 ngày 01/9/2013, công ty rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000 (Phụ lục số 06).
ĐK: Nợ TK 111 50.000.000
Có TK 112 50.000.000
Từ các Phiếu thu tập hợp vào sổ chi tiết TK 111(Phụ lục số 13) , vào sổ
NKC. Sau đó ghi sổ Cái TK 111(Phụ lục số 16)
* Kế toán tiền gửi ngân hàng:
11
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ khách hàng thanh toán tiền hàng
cho công ty qua tài khoản của công ty tại Ngân hàng. Công ty nhận được giấy
báo Có của Ngân hàng. Kế toán thanh toán đối chiếu giữa tiền hàng trên hóa đơn
và bảng sao kê của Ngân hàng
VD. Ngày 01/9/2013 theo GBC 024 của Ngân hàng ACB, Công ty TNHH Sao
Mai chuyển khoản thanh toán nợ tháng trước tiền hàng là 100.000.000đồng.
ĐK: Nợ TK 112 100.000.000
Có TK 131(ĐN) 100.000.000
Từ các GBC, GBN và Bảng sao kê của ngân hàng, kế toán vào Sổ chi tiết
TK 112, sau đó vào sổ NKC. Từ NKC ghi sổ Cái TK 112.
2.3.2. Kế toán Tài sản cố định
Trình tự: Từ các chứng từ gốc làm tăng TSCĐ như Biên bản giao nhận TSCĐ kế
toán ghi vào bên Nợ TK 211 của Nhật ký chung và các chứng từ làm giảm
TSCĐ như Biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi vào bên Có TK 211 của Nhật
ký chung. Đồng thời ghi vào sổ chi tiết TSCĐ. Riêng phần hao mòn TSCĐ, dựa
vào Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán mới xác định giá trị khấu hao phân
13
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
bổ cho từng tháng . Tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc vào Nhật ký chung và
sổ Cái TK 211,213. Cuối quý lên BCTC quý.
Phương pháp kế toán:
* Kế toán tăng TSCĐ: Là do mua sắm, xây dựng mới, đầu tư XDCB, nhận
góp vốn, được biếu tặng…
VD: Biên bản giao nhận TSCĐ số 10/BBGN ngày 05/9/2013 và Hóa đơn
GTGT số 000168 xêri NL/10P ngày 2/9/2013 nhập mua một máy in Canon của
Công ty TM Ngọc Linh với giá mua chưa thuế GTGT là 25.000.000đ, thuế
GTGT 10%. ( Phụ lục số 08)
ĐK: Nợ TK 211 30.000.000
Nợ TK 1332 3.000.000
Có TK 331 33.000.000
Từ Biên bản giao nhận TSCĐ kế toán tổng hợp ghi vào thẻ TSCĐ sau đó
ghi vào Nhật ký chung. Cuối cùng kế toán lên sổ Cái TK 211.(Phụ lục số 18)
* Kế toán giảm TSCĐ: Là do nhượng bán, thanh lý, góp vốn, chuyển đổi bất
động sản chủ sở hữu thành bất động sản đầu tư, chuyển đổi TSCĐ thành
Công cụ, dụng cụ. Công ty hạch toán thanh lý TSCĐ (ghi giảm TSCĐ) theo
chế độ kế toán hiện hành.
Từ các chứng từ ghi giảm TSCĐ, kế toán tổng hợp và ghi vào bên Có TK
211 của Nhật ký chung. Sau đó kế toán ghi sổ Cái TK 211.
*Kế toán khấu hao TSCĐ: Công ty CP Biolitec Việt Nam tính khấu hao theo
hàng hoá.
Giá mua và xuất hàng hoá ở Công ty được xác định:
Trị giá vốn hàng mua = Trị giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua
Trong đó, chi phí thu mua được phân bổ theo số lượng: gồm chi phí nhiên
liệu và chi phí ăn nghỉ của nhân viên vận chuyển.
Chứng từ kế toán
Bao gồm các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị xuất
kho, giấy đề nghị nhập kho, hoá đơn GTGT.
Sổ kế toán
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết hàng hoá; bảng kê nhập - xuất - tồn
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái tài khoản 156 và các tài khoản liên quan
Trình tự: Từ các chứng từ gốc làm tăng, giảm khối lượng hàng hóa như Phiếu
nhập kho, Phiếu xuất kho, kế toán sổ chi tiết hàng hóa. Sau đó vào Nhật ký
chung (khi mua hàng, kế toán hạch toán qua tài khoản 331 các khoản chưa thanh
toán với người bán). Đồng thời lập bảng nhập- xuất- tồn, ghi vào sổ TK 156 và
các TK liên quan. Cuối tháng , tổng hợp lại số liệu nhập xuất và đối chiếu, kiểm
tra với bảng tổng hợp chi tiết. Cuối quý lên Báo cáo tài chính quý.
Tài khoản sử dụng
16
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
TK 156 “Hàng hoá”: Phản ánh giá trị hàng hóa mua về nhập kho để kinh
doanh bao gồm trị giá hàng mua và chi phí thu mua.
Phương pháp kế toán
VD: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 01 ngày 01/9/2013 mua 200 kg ngô
của Công ty TNHH Hoàng Quân về nhập kho trị giá 6.000.000đ, thuế GTGT
10%. Công ty chưa thanh toán tiền hàng. ( Phụ lục số 9)
BHYT, BHXH, BHTN theo quy định.
Hàng tháng căn cứ vào quỹ lương cơ bản công ty tiến hành các khoản trích
theo lương theo tỉ lệ cố định:
+BHXH: 24% trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó 17% tính vào chi phí
của DN, còn lại 7% trừ vào lương của người lao động.
+BHYT: 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó 3% tính vào chi phí
SXKD của công ty, còn lại 1,5% trừ vào lương của người lao động.
+KPCĐ: 2% tính vào chi phí của DN (Người lao động nộp 1% Đoàn phí).
+BHTN: 2% trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó 1% tính vào chi phí của
DN và 1% trừ vào lương cuả người lao động.
Chứng từ kế toán
18
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
Gồm các chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH…
Sổ kế toán
- Sổ kế toán chi tiết: Bảng kê chi tiết tiền lương.
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái các tài khoản: TK 334, TK 338
Trình tự: Từ các chứng từ gốc như bảng chấm công và bảng lương của từng bộ
phận, kế toán ghi vào Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 334, 338. Lên bảng cân
đối số phát sinh. Cuối quý, lên BCTC quý.
Tài khoản sử dụng
+ TK 334 “Phải trả người lao động”: Thanh toán tiền lương (tiền công) trong kì
cho công nhân viên. Kế toán theo dõi và trả lương định kì cho nhân viên vào đầu
tháng.
+ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp về
Từ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương, kế toán vào Sổ chi tiết các
tài khoản và lên Nhật ký chung. Cuối cùng ghi sổ Cái TK 334(Phụ lục số 20),
TK 338.
2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đặc trưng của phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
20
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
Công ty trực tiếp bán hàng cho khách hàng có nhu cầu sử dụng lớn theo
phương thức bán buôn tại kho cửa hàng hoặc bán lẻ của công ty.
Về khối lượng hàng xuất kho giao cho khách hàng, cửa hàng do phòng kế
toán đảm nhận khâu phát hành chứng từ và theo dõi khối lượng trên các thẻ chi
tiết. Công ty không sản xuất sản phẩm nhưng chất lượng của hàng hoá luôn
được đặt lên hàng đầu, được kiểm định chặt chẽ khi mua hàng về nhập kho nên
công ty không áp dụng các khoản giảm giá hàng bán.
Về giá bán của hàng hoá: Giá bán lẻ cụ thể do Doanh nghiệp đầu mối quy
định trên cơ sở giá trần Liên bộ Tài chính - Công thương công bố. Do đó, công
ty không thể can thiệp trực tiếp vào giá bán mà phải dùng hình thức dịch vụ để
gián tiếp tác động vào giá cả nhằm mục đích giảm bớt giá để thu hút khách hàng
(đối với bán buôn). Để không bị cạnh tranh về giá với các đối thủ, Công ty có
biện pháp hỗ trợ trong thanh toán như: Trả tiền chậm không tính lãi, trả tiền theo
từng thời kỳ, tặng quà khách hàng.
Chứng từ kế toán
Bao gồm các chứng từ: Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu…
Sổ kế toán
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết, hàng hoá.
- Sổ kế toán tổng hợp:
+ Sổ Nhật ký chung
+Sổ Cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 131
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
Từ các Hóa đơn GTGT đầu ra, kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng và Sổ
chi tiết hàng hóa. Sau đó kế toán ghi vào sổ nhật ký chung và ghi sổ Cái TK
511.
*Kế toán giá vốn hàng bán:
VD. Ngày 27/9/2013 Công ty bán lô cám cho Công ty TNHH Ngọc Huy trị giá
vốn là 1.868.000.000.( Phụ lục số 10)
ĐK Nợ TK 632: 1.868.000.000
Có TK 156: 1.868.000.000
Từ các Phiếu xuất kho, kế toán lập Báo cáo xuất kho và ghi Sổ chi tiết
hàng hóa. Kế toán vàonhật ký chung, Sau đó ghi sổ Cái TK 632.
*Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Công ty sử dụng TK 911 để hạch toán xác định kết quản kinh doanh xăng
dầu. Việc xác định kết quả này được tiến hành vào cuối mỗi quý.
Cuối quý, kế toán căn cứ vào các số liệu kế toán đã được tổng hợp ở sổ chi
tiết, Nhật ký chung và đối chiếu với sổ cái các tài khoản liên quan để tiến hành
kết chuyển.
Kết quả HĐKD = DTBH - GVHB - CPBH - CPQLDN + DTHĐTC - CPTC
+ TNK – CPK
Các sổ tổng hợp được ghi theo trình tự: Sổ Nhật ký chung, sau đó vào
Sổ cái tổng hợp (TK911).(Phụ lục số 21)
23
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776
Báo cáo thực tập Khoa Kế toán
Phần 3:
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1. Thu hoạch.
Thu hoạch: Thực tập là cơ hội kép để sinh viên vừa thực hành chuyên môn
Tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán phù hợp,
bộ máy kế toán phải được tổ chức hợp lý, khoa học, gọn, nhẹ, tiết kiệm
25
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Hương
Mã SV: 12402776