Tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng và suy nghĩ của người dân về hiện tượng biển xâm thực tại Phước Thuận, Xuyên Mộc, Bà Rịa, Vũng Tàu - Pdf 27

NỘI DUNG TÓM TẮT
Hiện tượng biển xâm thực đang là một trong những vấn đề nan
giải, gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng đặc biệt là đối với xã Phước
Thuận, có đường bờ biển dài 12km, người dân sống chủ yếu dựa vào bãi
biển. Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại địa bàn chủ yếu là
do sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào vùng bờ; do tình trạng khai
thác cát bừa bãi gây xói lở ở khu vực cửa sông và vùng ven biển; do
BĐKH gây thay đổi dòng chảy và triều cường.
Qua điều tra 90 người dân địa phương đề tài tiến hành đánh giá hậu
quả nghiêm trọng bởi hiện tượng biển xâm thực đối với người dân trong
khu vực, sự cần thiết phải có biện pháp bảo vệ.
Dựa vào phương pháp CVM (Contingent Valuation Method – Định
giá ngẫu nhiên) và các phương pháp phân tích số liệu, đề tài đã tiến hành
xác định mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện
tượng biển xâm thực là việc xây dựng bờ kè mềm bảo vệ bãi biển.
Kết quả cho thấy được có 64% số người muốn đóng góp cho dự án,
những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả là mức độ hiểu biết, mức
giá, thu nhấp, tuổi, học vấn. Tổng mức sẵn lòng đóng góp của người dân
để xây dựng bờ kè mềm là 4,787 tỷ đồng, đạt 40% kinh phí xây dựng dự
kiến. Đây là nguồn kinh phí rất cần thiết, tạo tiền đề và động lực cho các
Page 1 of 139
nghiên cứu phục hồi bãi biển xã Phước Thuận được thực hiện trong tương
lai.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu lx
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu lxi
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN lxii
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN lxii
4.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra lxii
4.2. Đánh giá nhận thức và thái độ của người dân về hiện tượng biển xâm
thực lxx
4.2.1. Thái độ và sự quan tâm đến các vấn đề môi trường lxx
4.2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề biển xâm thực lxxii
4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả lxxviii
4.3.1. Mức sẵn lòng trả lxxviii
4.3.2. Lý do sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả lxxx
4.3.3. Sự hiểu biết của người dân với hiện tượng biển xâm thực lxxxiii
4.3.4. Các yếu tố về đặc điểm kinh tế - xã hội lxxxiii
4.4. Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình lxxxvi
4.4.1. Hồi quy mô hình logit lxxxvi
4.4.2. Phân tích mô hình lxxxviii
4.4.3. Xác định giá sẵn lòng trả trung bình của người dân xã Phước Thuận
xci
4.5. Một số kiện nghị giúp giảm nhẹ tổn thương do biển xâm thực xciii
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ c
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ c
5.1. Kết luận ci
5.2. Kiến nghị cii
TÀI LIỆU THAM KHẢO civ
TÀI LIỆU THAM KHẢO civ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên
IPCC International Panel on Climate Change, một tổ chức liên

Trang
Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận xix
Hình 4.1. Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra lxiii
Hình 4.2. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn lxv
Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu theo Giới Tính lxvi
lxvi
Hình 4.4. Phân Phối Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra lxvii
Hình 4.5. Phân phối Đặc Điểm Dân Cư Của Người Được Phỏng Vấn lxviii
Hình 4.6. Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng
Biển Xâm Thực lxxii
Hình 4.7. Mức Độ Hiểu Biết Của Người Dân Hiện Tượng Biển Xâm Thựclxxiv
Hình 4.8. Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người
Dân lxxv
Hình 4.9. Mức Độ Nỗ Lực Giải Quyết Vấn Đề Biển Xâm Thực Của Người Dân
Xã Phước Thuận lxxvi
Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để
Bảo Vệ Bãi Biển lxxviii
vii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn người dân xã Phước Thuận
Phụ lục 2: Mô hình hồi quy logit
Phụ lục 3: Kiểm định mức độ phù hợp
Phụ lục 4: Các giá trị thống kê của biến điều tra
Phụ lục 5: Các kiểu túi của hệ thống vải địa
Phụ lục 6: Một số hình ảnh biển xâm thực tại xã Phước Thuận và công
nghệ mềm thí điểm tại bãi biển Lộc An
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, BĐKH đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất

biển xâm thực gây nên vào tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra
ngày càng nhanh và nghiêm trọng hơn. Trung bình mỗi năm, nước biển
xâm thực vào đất liền ở khu vực này khoảng từ 5 – 6m, có năm biển xâm
thực vào khoảng gần 10m (theo nghiên cứu của Sở Khoa Học và Công
Nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu). Bãi tắm Thanh Thanh (xã Phước Thuận,
huyện Xuyên Mộc) vẫn đang bị ảnh hưởng nặng bởi hiện tượng xâm
thực, làm giảm 50% doanh thu và tốn nhiều chi phí làm bờ kè. Nghiêm
trọng nhất là cuối năm trước, biển xâm thực khiến cả khu nhà chòi, ghế
bố của bãi tắm Thanh Thanh ngập trong nước biển, buộc phải đổ đất tôn
nền nhà chòi lên cao, nhưng khi thủy triều lên, căn nhà chòi vẫn bị ngập
trong nước biển.
Trước thực trạng đó đòi hỏi chính quyền địa phương cũng như toàn
thể người dân trong khu vực phải có những biện pháp để thích ứng và làm
giảm thiểu hiện tượng biển xâm thực. Có ba nhóm kịch bản thích ứng với
hiện tượng biển xâm thực được hầu hết các nghiên cứu đề cập đến nhằm
giảm thiểu hậu quả do hiện tượng biển xâm thực gây ra là: các biện pháp
bảo vệ, các biện pháp thích nghi và các biện pháp di dời. Các kết quả từ
các nghiên cứu cho thấy rằng biện pháp bảo vệ được đa số sự đồng tình
của người dân, mà biện pháp tiêu biểu để bảo vệ đất ven biển là việc xây
dựng hệ thống bờ kè chắn sóng.
Hiện nay mô hình xây dựng bờ kè ứng dụng công nghệ mềm
Stabiplage, không dùng các kết cấu bê tông cốt thép cứng, mà sử dụng
x
các túi Stabiplage có vỏ bằng vật liệu geo-composite bên trong nhồi đầy
cát, tạo hình dạng "con lươn" có chiều dài 50m được đặt vuông góc hoặc
song song với vạch bờ tùy theo từng khu vực có thể giải quyết vấn đề xói
lở và xâm thực bờ biển, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vùng ven bờ của địa
phương. Quá trình hoạt động của các Stabiplage với kích thước thích hợp
cho phép sóng vượt qua, trầm tích, cát vượt qua nhưng trích lại một lượng
cát trong dịch chuyển ven bờ. Hoạt động Stabiplage không gây biến động

1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Đề tài chọn địa bàn xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu để tiến hành nghiên cứu vì đây là nơi đang chịu ảnh hưởng
của hiện tượng biển xâm thực mạnh nhất, do vậy đây là nơi cần có những
nghiên cứu để có những giải pháp hữu hiệu nhằm tiến đến phát triển bền
vững nguồn tài nguyên đất.
xii
Phạm vi thời gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực hiện trong khoảng thời
gian từ 02/02/2013 cho đến 02/07/2013.
1.4. Bố cục luận văn
Được chia làm 5 chương trong đó: Chương 1: Nêu lí do chọn đề tài, mục
tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và tóm tắt bố cục luận văn. Chương
2: Giới thiệu về các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phần
tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu bao gồm
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phước Thuận.
Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái
niệm, định nghĩa, thực trạng của hiện tượng biển xâm thực và phương
pháp được sử dụng trong đề tài. Chương 4: Đây là chương trình bày các
kết quả đạt được của đề tài. Chương 5: Dựa vào kết quả và thảo luận ở
chương 4, tác giả kết luận và đưa ra một số kiến nghị với biện pháp thích
ứng hiện tượng biển xâm thực.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
xiii
2.1. Tổng quan tài liệu
Nhóm tác giả Jaimie Kim E. Bayani và ctv (2009) đã cùng nghiên
cứu đề tài đánh giá tổn hại và khả năng thích ứng với hiện tượng biển
xâm thực tại thành phố San Fernando, Philippines. Đề tài đã xác định

biển và lũ lụt. Trong các chiến lược trên, bảo vệ là khả thi nhất. Chi phí
thích ứng hàng năm khoảng 3.130 US$ cho mỗi hộ gia đình, bằng 23%
thu nhập trung bình của mỗi hộ. Nghiên cứu cho thấy rằng các chiến lược
thích ứng chỉ dựa trên mỗi cá nhân, không có chiến lược thích ứng cả
cộng đồng do đó giải pháp thích ứng không có hiệu quả, xuất hiện ngoại
tác tiêu cực nếu mỗi cá nhân tự do thực hiện các biện pháp bảo vệ của
riêng họ. Do đó tác giả đề nghị một cấu trúc bảo vệ có hiệu quả trong
việc bảo vệ bờ biển được lên kế hoạch trên toàn bộ Vịnh Upper Thái
Lan. Và được thực hiện với sự kết hợp của chính phủ, chính quyền địa
phương, và người dân là cần thiết để giải quyết các vấn đề biển xâm thực.
xv
Nhóm tác giả Dr.Henry de-Graft Acquah và Edward Ebo Onumah
(2011) đã nghiên cứu nhận thức và khả năng thích ứng về BĐKH thông
qua phương pháp đánh giá mức sẵn lòng trả (CVM). Khảo sát 98 mẫu vơi
kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn 98 nông dân tại Dunkwa, thị trấn
Shama Ahanta nằm ở phía tây Ghana. Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để
thực hiện hồi quy probit với phương trình tuyến tính.
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy probit cho thấy khả năng sẵn
sàng chi trả cho các chính sách giảm thiếu BĐKH tăng theo độ tuổi, trình
độ học vấn và quyền sở hữu đất. Có 51.1% số nông dân đồng ý chi trả
cho chính sách giảm thiểu tác hại do BĐKH, 49.9% không đồng ý. Các
biến được đưa vào mô hình là giới tính, tuổi, quy mô hộ gia đình, kinh
nghiệm, sở hữu đất nông nghiệp, các biến được đưa vào đều có ý nghĩa
thống kê ở mức
α
= 5%.
Tác giả Gay D. Defiesta (2011) đã thực hiện đề tài đánh giá mức
sẵn lòng trả của người dân cho biện pháp thích ứng với BĐKH tại
Dumangas, Iloilo, Philippines. Đề tài tiến hành ước tính mức sẵn lòng trả
(WTP) cho chương trình thích ứng vơi BĐKH, các yếu tố ảnh hưởng đến

xâm thực, hậu quả, các biện pháp thích ứng với biển xâm thực, mức sẵn
lòng trả của người dân đối với các biện pháp thích ứng ở Việt Nam và
trên thế giới qua nhiều trang mạng được tổng hợp trong phần tài liệu
tham khảo. Tài liệu được lấy được chủ yếu từ internet, và từ số liệu
phỏng vấn sơ cấp. Trong đó nguồn thông tin quan trọng nhất được lấy
chủ yếu từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia.
Từ việc tham khảo các nghiên cứu trước đây về vấn đề biển xâm
thực nói riêng và vấn đề BĐKH nói chung với các phương pháp mà các
tác giả đi trước đã thực hiện nhằm thích ứng với các tác động không
mong muốn đến đời sống kinh tế của người dân ta thấy rằng biện pháp
bảo vệ tức xây dựng bờ kè được cho là khả thi nhất, từ đấy em tiến hành
thực hiện đề tài nhằm đánh giá được mức sẵn lòng trả của người dân về
biên pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực bằng phương pháp
chính là phương pháp CVM.
xviii
2.2. Tổng quan về xã Phước Thuận
2.2.1. Vị trí địa lý
Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận
Nguồn tin: diaoconline.vn
Phước Thuận là một xã ven biển với tổng diện tích tự nhiên là
5.063,7ha, được tách ra từ xã Phước Bửu cũ (nay là thị trấn Phước Bửu)
từ năm 1996. Phước Thuận nằm trên địa giới hành chính phía Tây Nam
cửa ngõ vào huyện Xuyên Mộc, với 12km đường sông Ray giáp với 2 xã:
Lộc An và Láng Dài – huyện Đất Đỏ.
Ranh giới hành chính:
- Phía Đông giáp thị trấn Phước Bửu
- Phía Tây giáp xã Láng Dài huyện Đất Đỏ
- Phía Nam giáp Biển Đông
- Phía Bắc giáp xã Phước Tân.
Địa hình:

2.2.3. Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số của xã là 7.916 người, với 3191 hộ dân.
Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo tuyến đường tỉnh lộ 328, quốc lộ
55 ấp Gò Cát, Lộc An, Hồ Tràm, Ông Tô…
Là xã có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thuần túy, có
58,1% dân số sống bằng nghề nông; 26,4% dân số sống bằng nghề đánh
bắt và nuôi trồng thủy hải sản; 15,5% dân số sống bằng nghề tiểu thủ
công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn
2005-2010 được xác định là “Nông, Lâm, Ngư nghiệp-Dịch vụ, Du lịch-
Tiểu thủ công nghiệp”.
Toàn xã có 05 trường học các cấp (1 THCS, 3 Tiểu học và 1 mẫu
giáo) và 1 Trạm Y tế.
Xã hiện có 44km đường giao thông nông thôn. Trong đó có hơn
19km đường GTNT cùng các đường xương cá nội bộ trong các ấp, 04km
đường Quốc lộ 55 chạy qua, 09km đường Tỉnh lộ 328 và 12km đường
ven biển.
xxi
Ghe thuyền có tổng cộng 172 chiếc các loại, có công suất dưới
20CV, chủ yếu đánh bắt gần bờ, đi trong ngày, tập trung thuộc 02 ấp Hồ
Tràm và Bến Cát.
2.3. Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực.
2.3.1. Thực trạng biển xâm thực tại Việt Nam
Đang đứng trước nguy cơ phải đối diện với hiện tượng bờ biển
đang bị xói lở với cường độ mạnh, mực nước biển ngày một dâng cao
hơn. Thiệt hại 17 tỉ USD/năm nếu nước biển dâng cao thêm 1m. Các nhà
nghiên cứu môi trường vừa cảnh báo, mũi Cà Mau - nơi vẫn được xem là
có tốc độ lấn ra biển nhanh nhất nước ta (có năm tới 100m) - đã và đang
có biểu hiện bị xói lở khá mạnh. Tuy nhiên, đây không phải là hiện tượng
cá biệt. Hầu hết bờ biển nước ta đang bị xói lở với cường độ từ vài mét
tới hàng chục mét mỗi năm và có xu hướng gia tăng mạnh trong một thập

Bờ xói lở mạnh: 10 – 30m/năm
xxiii
Bờ xói lở rất mạnh: >30m/năm.
Các bờ xói lở yếu là vùng bờ I, V, VIII. Các bờ xói lở trung bình
và mạnh là vùng III, IV, và VI, còn bờ xói lở mạnh và rất mạnh là vùng
bờ II và VII. Xói lở bờ biển đang thực sự gây nguy hại cơ sở hạ tầng,
nhiều làng xóm, ruộng vườn, đất canh tác đã bị sóng biển phá hủy.
2.3.2. Thực trạng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận
Theo quy luật tự nhiên, quá trình biển lấn đất liền bắt đầu diễn ra từ
tháng 11, đỉnh điểm vào tháng 12 hằng năm và kéo dài đến tháng 4 năm
sau. Tuy nhiên, trước đây tình trạng xói lở diễn ra với tốc độ chậm, mỗi
năm biển chỉ xâm thực từ 1-2m nhưng vài năm gần đây hiện tượng này
đã trở nên đáng báo động.
Theo thống kê của Sở KH&CN Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ rõ, từ mũi Nghinh
Phong (TP. Vũng Tàu) đến xã Bình Châu (huyện Xuyên Mộc) có 6 khu
vực bị xói lở và bồi đắp mạnh. Hiện tượng xâm thực xảy ra trải dài từ các
phường 10, 11, 12 (TP. Vũng Tàu); xã Phước Tỉnh, Phước Hưng, thị trấn
Long Hải (huyện Long Điền); khu vực cửa Lộc An (huyện Đất Đỏ); một
số xã Phước Thuận, Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu (huyện Xuyên
Mộc) và huyện Côn Đảo. Mùa gió chướng tháng 11 và 12, những con
sóng lớn đánh vào bờ gây sạt lở cho cả vùng bờ dài khoảng 20km trong
tổng số hơn 100km đường bờ biển ven bờ của tỉnh.
xxiv
Đặc biệt là vào các tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra ngày
càng nhanh và nghiêm trọng hơn. Trung bình mỗi năm, nước biển xâm
thực vào đất liền ở khu vực này khoảng từ 5 – 6m.
Thực trạng xâm thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang
diễn ra với tốc độ nhanh chóng, từ 2m/năm lên 30m/năm, có điểm sạt lở
tới hàng trăm mét gây thiệt hại nặng về kinh tế cho người dân và các
doanh nghiệp du lịch ven biển. Hàng loạt khu du lịch như Hương Phong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status