123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
Thư viện tài liệu trực tuyến
123cbook.comLÝ THỊ KIỀU AN (Chủ biên)
VUC THỊ HÀNH – Th.S NGUYỄN VĂN NAM
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
1
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 5
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 5
A. LÝ THUYẾT CĂN BẢN 5
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử: Proton (p) 5
II. Tóm tắt về cấu tạo nguyên tử: 5
III. Nguyên tố hoá học và đồng vị 9
IV. Bảng tuần hoàn hoá học 9
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 10
Dạng 1: Dạng toán chỉ cho tổng số 3 loại hạt cơ bản 10
Dạng 2: Dùng bảng HTTH để xác định cấu tạo, tính chất nguyên tố 13
Dạng 3: Mối quan hệ giữa vị trí - cấu tạo, tính chất nguyên tố 14
Dạng 4: Xác định vị trí của các nguyên tố HH trong BTH và tính chất của chúng khi biết số hiệu nguyên
tử Z 17
Dạng 5: Bài toán về đồng vị 18
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 21
Trong các cách giải, có những cách chỉ thiên về phương pháp giải nhanh trắc nghiệm,
cũng có những cách thiên về thuần túy theo phương pháp tự luận, vậy nên có những cách
giải rất ngắn nhưng cũng có cách giải rất dài. Tuy nhiên, dù một cách giải dài hay ngắn cũng
thể hiện được sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh, không nên quá lạm dụng phương pháp giải
hướng theo hình thức trắc nhiệm mà quên đi bản chất phương pháp tự luận của bài toán.
Hóa học là ngành đặc thù có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm, việc học tập
các cơ sở lí thuyết phải luôn đi đôi với việc vận dụng vào việc giải bài tập mới nắm vững
được kiến thức một cách sâu sắc nhất.
Bộ tài liệu “Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa
học – Liên kết hóa học” là công trình tập thể của nhóm tác giả biên soạn bao gồm: Bà Lý
Thị Kiều An (Chủ biên), Bà Vũ Thị Hạnh và Th.S Nguyễn Văn Nam
Viết tài liệu này, chúng tôi đã tham khảo kinh nghiệm của nhiều đồng nghiệp đã giảng
dạy môn Toán nhiều năm ở khối trường THPT. Chúng tôi xin chân thành cám ơn các nhà
giáo, các nhà khoa học đã đọc bản thảo và đóng góp ý kiến xác đáng.
Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Quản trị của trang cbook.vn đã tận tình
phát triển và khẩn trương trong việc phát hành tài liệu này.
Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhận xét của bạn đọc đối với
bộ tài liệu này.
Các tác giả
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
4
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
PHẦN 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A. LÝ THUYẾT CĂN BẢN.
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử: Proton (p)
* Nguyên tử được chia làm 2 phần: Hạt nhân
.
2. Hạt nhân nguyên tử.
* Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương (1+), và nơtron không mang điện, hai loại
hạt hạt này có khối lượng gần bằng nhau và xấp xỉ bằng 1 đvC.
* Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nhưng hầu hết khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt
nhân.
KLNT
≈
KLHNNT = ( Z + N ) đvC với
Z: so proton
N: so notron
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
5
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
* Mối quan hệ giữa số proton và số nơtron trong hạt nhân(Áp dụng cho các đồng vị
bền).
Z
≤
N
≤
1,52Z (1)
( CT(1) áp dụng cho bài toán chỉ cho tổng số 3 loại hạt cơ bản n, p, e trong ng.tử )
* Số khối A của hạt nhân ng.tử.
1đvC = 1,6726.10
-27
kg
Vỏ ng.tử Electron E 1- (e
o
) Không đáng kể
4. Vỏ nguyên tử:
a. Lớp electron: Các electron có năng lượng gần nhau được xếp vào cùng 1 lớp.
* Các lớp được đánh theo thứ tự từ trong ra ngoài.
Kí hiệu K L M N O P Q
n 1 2 3 4 5 6 7
* Các e ở xa hạt nhân liên kết với nhân kém chặt chẽ.
* Số electron tối đa trong 1 lớp: Số e tối đa trong lớp thứ n là: 2n
2
* Số lượng orbital trong 1 lớp: Lớp thứ n có n
2
orbital.
b. Phân lớp electron( phân mức năng lượng).
* Các lớp electron chia thành nhiều phân lớp: s, p ,d, f…
* Hình dạng các orbital nguyên tử:
- Obital s: Có dạng hình cầu.
- Obital p: Có dạng hình số 8 nổi (hình quả tạ).
- Obital d: Có hình dạng phức tạp.
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
6
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
- Obital f: Có hình dạng phức tạp.
2s 2p
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
7
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
1s
* Nguyên lố ngoại trừ Pauli:
- Trong 1 AO các electron phải có spin ngược nhau.
- Trong 1 AO không chứa quá 2 electron.
* Quy tắc Hund: Trong cùng 1 phân lớp, các electron được phân bố trên các orbital
sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có spin giống nhau (chiều tự
quay giống nhau).
* Đối với 20 nguyên tố đầu ( Z
≤
20 ) thì CH e trùng với mức năng lượng.
* Đối với các nguyên tố có Z > 20 thì CH e không cần trùng với năng lượng nên khi
viết CH e phải chú ý:
- Viết cấu hình e theo năng lượng trước.
- Sắp sếp lại theo thứ tự từng lớp.
Ví dụ: Viết CH e của
26
Fe. Ta làm như sau:
- Viết CH e theo năng lượng: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
→
(n-1)d
10
ns
1
( như vậy sẽ thuận lợi hơn về mặt năng
lượng)
Ví dụ: CH e của
29
Cu: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
4s
2
→
1s
2
2s
2
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
→
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
d. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
* Nguyên tử của mọi nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron.
* Các nguyên tử có 1
→
3 electron lớp ngoài cùng là kim loại (trừ B, H, He ).
* Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim.
- Công thức 2: Có thể tính
M
theo sơ đồ đường chéo
a M
1
M
2
-
M
M
2
1
M - Ma
=
b
M - M
b M
2
M
- M
1
IV. Bảng tuần hoàn hoá học
1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học:
* Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
* Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử xếp thành 1 hàng ngang và xếp
≤ 1,5.
Thay N = S – 2Z → 1 ≤
Z
ZS 2−
≤ 1,5 →
53,
S
≤ Z ≤
3
SĐối với dạng này thường thì có nhiều nghiệm nên kết hợp với một số điều kiện khác để chọn
nghiệm thích hợp
Thường với các nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều nên coi Z = N sau khi
chia S cho 3 ta thường lấy luôn giá trị nguyên gần nhất.
Từ biểu thức: S = 2Z + N với A = Z + N hay là Z = S – A để chọn nhanh đáp án.
Bài toán 2: Khi cho số lượng các hạt: Tổng số hạt và hiệu số các hạt.
1- Dạng toán cơ bản cho 1 nguyên tử.
Gọi tổng số hạt mang điện là S = 2Z + N và hiệu là a = 2Z – N Kết hợp ta có: S + a = 4Z
→ Z =
4
aS +
2- Dạng toán cho phân tử hợp chất : M
x
N
y
Coi M
x
thì Tương tự: Z
Y
=
4
2maS −+
Chú ý (+) cộng và ( - ) trừ
2. Bài tập ví dụ.
Ví dụ 1: Một nguyên tố X ( không có tính phóng xạ ), có tổng số hạt cơ bản ( n, p, e ) là 13.
a. Xác định khối lượng NT của nguyên tố đó.
b. Viết cấu hình electron của ng.tử ng.tố X, từ đó xác định vị trí của nó trong BHTTH.
Giải
* Gọi số p: Z; số n: N; số e: E. Mà số p = số e
→
Z = E
* Theo bài ta có: Z + N + E = 13
→
2Z + N = 13
→
N = 13 - 2Z (*)
* Mặt khác: Z
≤
N
≤
1,52Z
⇒
hệ BPT
13 2
13 2 1,52
Z Z
Z Z
2s
2
⇒
Vị trí: - ô: 4
- Chu kì: 2
- Nhóm: II
A
Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. Vậy X là ?
Hướng dẫn giải
3Z ≤ 52 → Z ≤ 17,3 → Chọn giá trị 17
∈
nhóm VIIA
Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R
2
X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số
khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R.
Hướng dẫn giải
4Z
R
+ 2N
R
+ 2Z
X
+ N
X
= 28 → Z
R
< 3,1 → R : H → A
≤
Z
M
≤
16 → theo bảng HTTH và điều kiện hóa trị Z
M
= 16 và Z
X
= 8 → SO
2
Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy X là ?
Hướng dẫn giải
Z = ( 82 + 22)/4 = 26 → Fe
Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 16. X là
Hướng dẫn giải
Z = (52 + 16) /4 = 17 → X là Cl
Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M
2
O là 140, trong phân tử X thì
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là ?
Hướng dẫn giải
Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O.
Nên ta có : 2.Z
M
+ 8 = (140 + 44) /4 = 46 → Z =19 → K → X là K
2
là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn
không mang điện là 17. X là ?
Hướng dẫn giải
Z
X
= (49 + 17 – 2.3) : 4 = 15 → X là Photpho (P)
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
12
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
Ví dụ 11: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt
trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào
Hướng dẫn giải
Ởbài này học sinh thường lựa chọn giải hệ 4 phương trình, như vậy bài toán sẽ tương đối
phức tạp và mất thời gian, nếu chịu khó tư duy 1 chút các em có thể đưa bài toán về hệ
phương trình với ẩn là tổng số hạt.Nếu quan sát nhanh chỉ cẩn kết hợp dữ kiện đầu và cuối
là ta có hệ phương trình với S (tổng số hạt)
S
M
+ S
X
= 84 và S
M
– S
X
= 36 → Giải hệ được S
M
= 60, S
+ 2Z
X
= (186 + 54) :4 = 60 (1) và N
M
– N
X
= 12 (2) với 2Z
M
+ N
M
– 2 – (2Z
X
+ N
X
+ 1)
= 27
Hay 2Z
M
+ N
M-
– 2Z
X
– N
X
= 30 Kết hợp với (2) → 2Z
X
– 2Z
M
= 18 → Z
M
= 17 Vậy MX
2
là FeCl
2
Dạng 2: Dùng bảng HTTH để xác định cấu tạo, tính chất nguyên tố.
1. Phương pháp giải.
Theo quy luật số nguyên tố trong một chu kì lần lượt là: 2 – 8 – 8 – 18 – 18 – 32 – 32
Vậy nên ta có thể xác định số chu kì qua Z như sau :
Từ Z = 1 đến Z = 2 thuộc chu kì I
Từ Z = 3 đến Z = 10 thuộc chu kì II
Từ Z = 11 đến Z = 18 thuộc chu kì III
Từ Z = 19 đến Z = 36 thuộc chu kì IV
Từ Z = 37 đến Z = 54 thuộc chu kì V
Khi làm bài tập viết cấu hình , xác định tính chất nguyên tố khi biết Z chúng ta cần tiến hành
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
13
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
như sau:
- Xác định chu kì của nguyên tố dựa vào khoảng xác định của Z như đã trình bày ở trên
- Xác định số e hoá trị: Lấy Z – giá trị của số thứ tự của nguyên tố thuộc chu kì trước
đó
- Điền cấu hình của nguyên tố → Xác định tính chất
Khi vận dụng chỉ yếu cầu học sinh nhớ trật tự: 4s → 3d và 5s → 4d để khi điền e theo trật
tự : 4s 3d 4p nếu còn e thì điền theo thứ tự trên . phân lớp không có e thì bỏ
** Nếu có hiệu ứng chèn d: (n – 1)d
4
ns
2
←
)(1
4s
2
→
)(2
4p
4
Nhóm VI
A
tính chất phi
kim
Ví dụ 3: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của
16
A : A thuộc chu kì III
a = 16 – 10 = 6 Ta có thứ tự: 3s
2
→ 3p
4
Nhóm VI
A
tính chất phi kim
Ví dụ 4: Nguyên tố A có Z = 26 (18 < Z < 36) → phải thuộc chu kì IV
Tương tự các đồng nghiệp có thể lấy bất kì giá trị nào để xác định chu kì
Sau khi xác định được chu kì thì cấu hình e ở lớp sát vỏ đã được xác định, đến đây chỉ cần
xác định số e hóa trị là hoàn thiện cấu hình và vị trí theo nguyên tắc : lấy Z trừ đi số e ở trong
sau đó điền vào cấu hình theo thứ tự: ns → (n – 1)d → np đối với 8 < a < 18
hoặc ns → (n – 2)f → (n – 1)d → np với 18 < a < 32 ( a là giá trị của hiệu số)
A
và Z
B
= (Z
A
+ 8)
Chu kì nhỏ
Z
B
= (Z
A
+ 18) Chu kì lớn
Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có Z
A
và Z
B
= (Z
A
+
7) Chu kì nhỏ
Z
B
= (Z
A
+ 9)
Z
A
và Z
B
= (Z
36 + x
hay : 3x + 64 = 70 → x = 2 → Mg. Ca, Sr
Cách 2: Chọn Z
A
lớn nhất → Z
B
→ Z
C
Lập hệ cho các dự kiện: Z
A
+ Z
B
+ Z
C
+ 70 (1) Z
A
– Z
B
= 18 (2) và Z
B
– Z
c
= 8 (3)
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
15
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
Đối với bài tập xác định nguyên tố : Nếu là dựa vào sản phẫm là khí H
2
.2
.
H
n
nm
* Đối với kim loại đã biết hóa trị n thì thay giá trị và tính M
* Đối với kim loại chưa biết hóa trị n thì lập bảng tính M theo n = 1, 2, 3
* Đối với phản ứng tạo ra sản phẫm khác thì dùng bảo toàn e để lập biểu thúc để giải
Ví dụ 1: Hoà tan 5,4g một kim loại M bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được 6,72 lit khí
(đktc) . Xác định vị trí của M trong bảng
Hướng dẫn
2
H
n
= 0,3 → M =
302
45
,.
n.,
= 9n → n = 3 và M = 27 đến đây dùng Z + N = 27 để giải tiếp
Hoặc M ở nhóm IIIA có M = 27 → là Al
Ví dụ 2: Hoà tan m gam kim loại M bằng dung dịch H
2
+R
,
→
2108331
3962
,,
.
+
+R
= 0,1 Giải ra R = 27 → n
oxit
= 0,1 → n
axit
= 0,3
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn m gam một oxit kim loại có hóa trị III cần b gam dung dịch
H
2
SO
4
12,25% (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch có nồng độ 15,36%. Xác định kim
loại.
Hướng dẫn
M
2
O
3
+ 3 H
2
SO
4
một trong 2 nguyên tố thì tùy theo trường hợp mà chuyển về dạng luôn có ẩn số ở mấu để
thuận lợi trong cách giải.
Ví dụ 1: Công thức hợp chất khí với H của một nguyên tố R là RH
4
. Oxit cao nhất có chứa
47,6% R về khối lượng. Xác định nguyên tố.
Hướng dẫn
Khi giải nếu lập % cho R thì cả tử và mấu đều chứa ẩn số → Chuyển về % O = 53,3%
Ví dụ 2: Oxit cao nhất của một nguyên tố R là R
2
O
5
. Trong hợp chất khí với Hiđro R có
chứa 82,23% về khối lượng. Xác định nguyên tố.
Hướng dẫn
Khi giải tương tự ta đưa về % H để cách giải đơn giản hơn
Ví dụ 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngồi cng l ns
2
np
4
. Trong hợp
chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của
nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 40,00%. B. 50,00%. C. 27,27%. D. 60,00%.
Hướng dẫn
R
∈
nhóm VI
A
→ Hợp chất H : H
STT ckì = Số lớp e.
STT nhóm B được xác định như sau: Nguyên tử nguyên tố nhóm B có CH electron
dạng: (n - 1)d
x
ns
y
. Ta đặt a = x + y.
Nếu a < 8
⇒
a là STT của nhóm.
Nếu 8
≤
a
≤
10
⇒
Nguyên tố này thuộc nhóm VIII
B
.
Nếu a > 10
⇒
STT của nhóm = a - 10
Dạng 5: Bài toán về đồng vị.
1. Phương pháp giải.
a . Công thức tính nguyên tử khối trung bình.
1 1 2 2 n n
X
1 2 n
A .x +A .x + +A .x
A
n
= tổng số nguyên tử.
Nếu 1 nguyên tố chỉ có 2 đồng vị X
1
, X
2
=> gọi % đồng vị 1 là a thì % đồng vị 2 là
100 - a % hay 1-a
b. Chú ý :
- A = n + p
- Từ tỉ lệ nguyên tử ta co thể tính được % số nguyên tử :
- Kí hiệu nguyên tử:
A
X trong đó: X : là kí hiệu hóa học của nguyên
tố.
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
18
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
Z : là số proton (Z = số p = số e, ĐTHN là Z+) A
:
là số khối (A = Z +
N)
2. Các ví dụ và bài tập mẫu.
2.1 Tính số khối trung bình khi biết từ % số lượng và số khối các đồng vị.
2.1.1 Phương pháp giải.
Tìm số khối A và x của mỗi đồng vị
- Thay vào công thức =>
A
làm theo yêu cầu bài toán.
2.2.2 Ví dụ.
Đồng có 2 đồng vị
Cu
63
29
và
Cu
65
29
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác định
thành phần % của đồng vị
Cu
63
29
.
Giải : Đặt % của đồng vị
Cu
63
29
là x, ta có phương trình:
63x + 65(1 – x) = 63,54 x = 0,73
2.3. Tính số khỗi của đồng vị khi biết phần trăm số lượng và số khối trung bình.
2.3.1. Phương pháp giải.
- Đặt ẩn số
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
19
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
A 79,91=
. ( ĐS: 81 )
3. Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A. Phần trăm các
đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của
nguyên tố agon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.
4. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị, biết
79
35
B
chiếm
54,5%.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Br và Br
−
.
b) Tìm số khối của đồng vị thứ hai.
2.4. Các dạng bài toán đồng vị liên quan đến số lượng của các đồng vị.
1. A, B là 2 đồng vị của 1 nguyên tố. A có NTK = 24, đồng vị B hơn A 1 n. Tính NTK
trung bình của 2 đồng vị biết tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A, B là 3:2.
Hướng dẫn: Theo giả thiết NTK của B = 25
Đặt số nguyên tử đồng vị A là 3x số nguyên tử đồng vị B là 2x
A
=
x
xx
5
2.253.24 +
= 24,4
2. Nguyên tố Cu có NTK trung bình = 63,54 có 2 đồng vị X, Y. Biết tổng số khối của 2 đông
vị = 128, tỉ lệ số nguyên tử 2 đồng vị X:y = 0,37. Xđ số khối của 2 đồng vị ?
4. Mg có 3 đồng vị :
24
Mg ( 78,99%),
25
Mg (10%),
26
Mg( 11,01%).
a. Tính nguyên tử khối trung bình.
b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử
25
Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2
đồng vị còn lại là bao nhiêu.
5. Clo có hai đồng vị là
35 37
17 17
;Cl Cl
. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính
nguyên tử lượng trung bình của Clo. ĐS: 35,5
6. Brom có hai đồng vị là
79 81
35 35
;Br Br
. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27 : 23. Tính
nguyên tử lượng trung bình của Brom. ĐS: 79,91
7. Đồng có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối
là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết
Cu
A 63,54=
. (ĐS: 73)
8. Neon có hai đồng vị là
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag.
Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. Na. B. Mg. C. Al. D. Si.
Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M
2+
là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22. M là
A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Zn.
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X
3-
là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 17. X là
A. N. B. P. C. Sb. D. As.
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M
+
là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 31. M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag
Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X
2-
là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là
A. O. B. S. C. Se. D. C.
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X
3+
và X
O. B. Li
2
O. C. K
2
O. D. Ag
2
O.
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M
2
O
5
là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số
hạt không mang điện là 68. M là
A. P B. N. C. As. D. Bi.
Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl
2
là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số
hạt không mang điện là 52. M là
A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. Zn.
Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M
3
N
2
có tổng số hạt cơ
bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
22
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
A. C. B. S. C. O. D. Si.
Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X
nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là.
A. C. B. Si. C. S. D. Se.
Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M
2
X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong
nguyên tử X là 22.
Công thức phân tử của M
2
X là
A. K
2
O. B. Na
2
O. C. Na
2
S. D. K
2
S.
Câu 21: Phân tử M
3
X
2
có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M
2+
nhiều hơn tổng số hạt mang
điện trong X
và ion X
−2
2
. Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là
241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang
điện của ion M
2+
nhiều hơn của ion X
−2
2
là 76 hạt. M là
A. Ca. B. Mg. C. Ba. D. Sr.
Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của
nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là
A. Ca, Fe. B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K,
Mn.
Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn
của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là:
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
23
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn. D. Mn,
Cu.
Câu 26: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX
2
là
Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có
số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ?
A. 18. B. 23. C. 17. D. 15.
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một
nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và
Y lần lượt là
A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và
Cl. D. Na và Cl.
Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX
3
là 196 , trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn
của M là 4. Tổng số hạt (p,n,e) trong X
-
nhiều hơn trong M
3+
là 16 . Công thức phân tử của
MX
3
là
A. AlCl
3
B. AlBr
3
. C. CrCl
3
. D. CrBr
3
.
Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M
X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện là
36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X
2-
nhiều hơn M
+
là
17 hạt số khối của M và X là
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
24
123cbook.com – Chuyên đề Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hóa học – Liên kết hóa học _ Tài liệu luyện thi Quốc Gia năm 2016 môn Hóa.
A. Na
2
O. B. K
2
S. C. Na
2
S. D. K
2
O.
Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M
2+
và X
–
, tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX
2
là
186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của
ion M
là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là
A. 55,56%. B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%.
Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M
3
X
2
là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị.
Số hạt trong X
3-
lớn hơn số hạt trong M
2+
là 13 hạt.Công thức phân tử của M
3
X
2
là
A. Ca
3
P
2
. B. Mg
3
P
2
. C. Ca
3
N
2
. D. Mg
A. Br. * B. Cl. C. Zn. D. Ag.
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi 123cbook.com
25