!"# $%&&'
BÀI TẬP: VMTT
Số : 3
Họ và tên HS-SV : Lớp :
Khoá : .7 Khoa : .
()
Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng IC cảm biến
nhiệt độ.
Yêu cầu: - Dải đo từ: t
0
C =0
0
C ÷ t
max
= 0 ÷ (50 + 65)
0
C
- Đầu ra: Chuẩn hóa đầu ra với các mức điện áp:
1. U=0 ÷ 10V
2. U= 0 ÷ -5V
3. I=0÷20mA.
4. I=4÷20mA
- Dùng cơ cấu đo để chỉ thị.
- Khi nhiệt độ trong giới hạn bình thường : t
0
C=0÷2*t
Ngày nay trong các lĩnh vực của đời sống việc đo và kiểm soát nhiệt độ của bất kì một quá trình, một thiết
bị sản xuất nào đó nằm trong một giới hạn cho phép làm việc của chúng là một điều rất cần thiết, tránh
gây ra hư hỏng thiết bị, thiệt hại về kinh tế…
Ngày nay với sự phát triển của khoa học của công nghệ các thiết bị đo nhiệt độ càn ngày càng hiện đại,
việc đo nhiệt đọ trở lên dễ dàng và chín xác ơn rất nhiều.
Trong bài tập lớn này với trình độ của một người sinh viên năm 3 chúng em xin thiết kế một thiết bị đo và
kiểm soát nhiệt độ sủ dụng IC cảm biến nhiệt độ………….
&./%0123%0456%789$&:#
Mạch đo sử dụng các khối chức năng chính như sau:
• Khối cảm biến nhiệt độ
• Khối khuếc đại điện áp
• Khối so sánh
• Khối hiển thị
• Khối chuyển đổi U/I, I/U
• Khối cảnh báo( còi, đèn…)
• Khối đếm giây
Chức năng chính các khối
Khối cảm biến : khối cảm biến có chức năng biến đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện thành tín
hiệu điện tương ứng. Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ thông dụng hiện nay mà ta thường
dùng : _ cặp nhiệt ngẫu
_ nhiệt điện trở kim loại
_ IC cảm biến nhiệt độ
• Khối khuếch đại : có chức năng khuếch đại tín hiệu điện từ cảm biến đưa tới, vì tín hiệu điện do
cảm biến đưa ra thường là rất bé nên ta phải khuếch đại lên để đưa vào các mạch điện khác. Ta sử
dụng bộ khuếch đại thuật toán µA 741.
• Mạch so sánh : có tác dụng so sánh tín hiệu đưa ra từ khối khuếch đại để đưa ra khối sau. Việc so
sánh tín hiệu sẽ được ứng dụng cho mạch cảnh báo khi có sự quá nhiệt độ. Sử dụng bộ khuếch đại
thuật toán µA 741
• Mạch chuyển đổi U sang I: có tác dụng chuyển đổi tín hiệu dòng điện sang tín hiệu điện áp để hiển
thị ra . Sử dụng bộ khuếch đại thuật toán µA 741
;F&5A&:$<>&5>>#@%GHI1. bộ khuếch đại này dùng nhiều trong kỹ thuật điện trở có các dụng
khuếch đại các tín hiệu điện như điện áp, dòng điện, công suất. trong phạm vi bài này ta sẽ sử dụng khếch
đại thuật toán để khuếch đại điện áp đưa ra từ cảm biến và dùng trong bộ so sánh để đưa ra khối cảnh báo
cho mạch đo.
JK<7L:M%E%&B@#
Ta có thể sử dụng các loại chuông và đèn cảnh báo có sẵn trên thị trường
I@>&<A>BCF&@
• <?%>NO
• P:<?%
•
&./%0J2D%&>#@%Q>&<A>FA9$&:#
JR1D%&>#@%Q!6&S%E9B<A%
Với yêu cầu dải đo từ 0
0
C tới 115
0
C ta chọn IC cảm biến LM35 có dải đo từ -55
0
c =>150
0
c
tương đối gần với dải đo yêu cầu, và sai số tương đối nhỏ , sai số 1
0
C
.
TJU là một cảm biến nhiệt độ analog
Nhiệt độ được xác định bằng cách đo hiệu điện thế ngõ ra của LM35.
V%&T9JU
Sơ đồ chân của LM35 như sau:
1.
Nếu R
1
=R2; R
f
= R
g
thì khi đó V
out
= K(V
2
-V
1
)
Trong đó K= R
f
/R
1
ở dải đo từ 0
0
C tới 115
0
C điện áp ngả ra của IC LM35 nằm trong khoảng từ 0V tới 1.15V
Với chuẩn đầu ra từ 0 => 10V ta có:
V
out
max
=10v =K(1.15-0)
K=87, chọn R
1
1
= 10k => R
2
= 43.8k
Chọn R
3
= 8k
Ta có sơ đồ mạch như sau:
[9$&&5Y%&Z6:\5N6^ ;^9
>
_)
7L#
b
11
=<cd5\5:\5N6>]^ ;^9>6Z2
;^e1^
J
_1R1Ub
11
_`
11
_UHRUfg9[
&S%1^_1^FQh_1^Fi
"[&5Y%&Z6:\5N6_Ij;^9
Để tín hiệu ra được chuẩn hóa ta dùng sơ đồ biến đổi U-I với 2 khuếch đại thuật toán.
Ta có : Khi U vào biến thiên từ 0 ÷ 1,21 V thì I ra biến thiên từ 4 ÷ 20 mA.
Lại có:
R
23.
N#%0:Z
%
_^Rthef
u
s
h
[e
m
_^Rthef
u
s
h
[e
vZm5%0:l<mn%0>6&#%ua6#&#:<?%>NOw6ua#7=<hLF&g%0:@%0FvQ>6&S%
u_1^^ih_1^^F
Khi đó chu kì xung được tính theo công thức
m
_;e^Rthe
h
e
Với yêu cầu sáng trong 3,5s và tắt trong 3,5s nghĩa là 3,5s ở mức cao và 3,5s ở mức thấp nên chu
kì xung là 7s, từ công thức trên ta tính được C=50,5uF
Đầu ra của IC555 được đưa vào một chân của cổng AND, chân còn lại được nối với đầu ra của mạch so
sánh.
B[9$&a#a@%&
\5ra của mạch khuếch đại vi sai (0-10V) được đưa vào đầu vào đảo của OPAMP741, đầu còn lại được
đặt ở mức điện áp 6.77V do đèn chỉ nhấp nháy trong khoảng nhiệt độ từ 0-115*2/3
0
C = 0-77
Khi đầu ra bộ so sánh ở mức cao thì đầu ra của cổng AND sẽ phụ thuộc vào trạng thái đầu ra của IC555
Do đó đèn sẽ nhấp nháy theo xung đầu ra của IC555
3.2.4 D%&>#@%Q>&<A>FA9$&E%&B@#R
Khi nhiệt độ vượt quá 77
0
C thì đầu ra của khối khuếch đại vi sai lớn hơn 6.74V khi đó U
N
< U
P
khi đó
điện áp đầu ra xấp xỉ -Vcc (mức thấp) khi đó đèn nhấp nháy sẽ tắt, đồng thời đưa tín hiệu ngả ra của mạch
so sánh qua cổng NOT như vậy còi báo động sẽ tác động
JR;RU@/X5&x>&Cw6"P%0P:#.y%0:<?%>p
Cơ cấu chỉ thị (CCCT) của các đồng hồ đo lường các đại lượng điện được chia thành hai nhóm
chính:
• Nhóm chỉ thị bằng kim (hay còn gọi CCCT cơ điện) gồm có CCCT từ điện, điện từ và điện động
• Nhóm chỉ thị số
'.
Cơ cấu chỉ thị (CCCT) từ điện được cấu tạo gồm hai thành phần cơ bản như hình vẽ dưới đây:
• /0'1là một nam châm vĩnh cửu (hình móng ngựa), lõi sắt, cực từ (bằng sắt non). Giữa cực từ
và lõi sắt có khe hở không khí rất nhỏ.
• /02 Khung dây được quấn bằng dây đồng. Khung dây gắn trên trục, quay trong khe hở
không khí.
345-678''.
9 '.
Dưới đây là sơ đồ cấu tạo CCCT điện từ (Hình 1.9) (bên trái là hình chiếu bằng). Cơ cấu chỉ thị
(CCCT) điện động được cấu tạo gồm hai phần như hình vẽ dưới đây:
· Phần tĩnh: Dòng điện cần đo được đưa vào cuộn dây quấn quanh lá thép cố định (gọi là lá thép tĩnh),
bên trong có khe hở không khí .
Phần động: Lá thép có khả năng di chuyển tương đối (gọi là lá động) với lá tĩnh trong khe hở không khí.