CÂU HỎI CÔNG NGHỆ 8.
CHƯƠNG VII:
ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH.
Câu 1.
Các đại lượng điện định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gì? Ý nghĩa của
chúng.
Câu 2.
Nêu các đặc điểm của đèn sợi đốt.
Câu 3.
Nêu nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang.
Nêu các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. Vì sao người ta thường dùng
đèn ống huỳnh quang để chiếu sáng nhà ở, lớp học…
Câu 4.
So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang.
Câu 5.
Hãy nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của động cơ điện 1 pha.
Câu 6.
Hãy nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của quạt điện.
Câu 7.
Hãy nêu công dụng, cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp.
Câu 8.
Bài tập: Một máy biến áp một pha có N
1
= 1650 vòng, N
2
= 90 vòng. Dây
quấn cấp đấu với nguồn điện áp 220V. Xác định điện áp đầu ra của dây quấn
thứ cấp U
2
. Muốn điện áp U
2
Z
, đèn phát ra ánh sáng
không liên tục, có hiện tượng nhấp nháy.
+ Hiêu suất phát quang. Khi đèn làm việc, khoảng 20% đến 25% điện năng
tiêu thụ của đèn được biến đổi thành quang năng cao gấp khoảng 5 lần đèn
sợi đốt.
+ Tuổi thọ của đèn huỳnh quang khoảng 8000 giờ lớn hơn nhiều lần dèn sợi
đốt.
+ Mồi phóng điện. Vì khoảng cách giữa 2 điện cực của đèn lớn. Để mồi
phóng điện cho đèn ống huỳnh quang người ta dùng chấn lưu điện cảm và
tắc te, hoặc dùng chấn lưu điện tử.
- Vì sao người ta thường dùng đèn ống huỳnh quang để chiếu sáng nhà ở,
lớp học…Vì hiệu suất phát quang và tuổi thọ của đèn huỳnh quang cao hơn
đèn sợi đốt cho nên người ta thường dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng.
Câu 4.
So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang.
Loại đèn. Ưu điểm. Nhược điểm.
Đèn sợi đốt. 1. Ánh sáng liên tục.
2. Không cần chấn lưu.
1. Không tiết kiệm điện năng.
2. Tuổi thọ thấp.
Đèn huỳnh
quang.
1. Tiết kiệm điện năng.
2. Tuổi thọ cao.
1. Ánh sáng không liên tục.
2. Cần chấn lưu.
Câu 5.
Hãy nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của động cơ điện 1 pha.
- Cấu tạo: Động cơ điện 1 pha có 2 bộ phận chính là stato và rôto.
gọi là dây quấn sơ cấp. Dây
quấn sơ cấp có N
1
vòng dây.
- Dây quấn lấy điện ra sử dụng có điện áp U
2
gọi là dây quấn thứ cấp. Dây
quấn thứ cấp có N
2
vòng dây.
Câu 8.
Bài tập: Một máy biến áp một pha có N
1
= 1650 vòng, N
2
= 90 vòng. Dây
quấn sơ cấp đấu với nguồn điện áp 220V. Xác định điện áp đầu ra của dây
quấn thứ cấp U
2
. Muốn điện áp U
2
= 36V thì số vòng dây của dây quấn thứ
cấp phải là bao nhiêu?
Tóm tắt. Giải. N
2
90
N
1
= 1650 v Áp dụng công thức U
2
CÂU HỎI CÔNG NGHỆ 7.
CHƯƠNG I:
ĐAI CƯƠNG VỀ KĨ THẬT CHĂN NUÔI.
Câu 1.
Em hãy cho biết vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong
thời gian tới.
- Vai trò của chăn nuôi là cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và nguyên
liệu cho nhiều nghành sản xuất khác.
- Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới là phát triển
chăn nuôi toàn diện, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, đầu
tư cho nghiên cứu và quản lí nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu
cầu tiêu dùng trong nước và suất khẩu.
Câu 2.
Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Cho ví dụ. Giống vật nuôi có vai trò
như thế nào trong chăn nuôi.
- Thế nào là một giống vật nuôi? Cho ví dụ. Giống vật nuôi là sản phẩm do
con người tạo ra mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau,
có năng suất và chất lượng như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng
cá thể nhất định.
VD. Giống vịt cỏ, Giống gà ri, giống lợn ỉ…
- Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi.
+ Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
+ Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Câu 3.
Em hãy cho biết những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát
dục của vật nuôi.
- Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm di
truyền và điều kiện ngoại cảnh (như nuôi dưỡng, chăm sóc). Con người cũng
có thể dùng các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc tác động đén sự sinh
trưởng và phát dục của vật nuôi để đạt hiệu quả chăn nuôi cao hơn.