LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới PGS.TSKH. Nguyễn Trung Dũng vì sự tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên đã
nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại
trường. Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm
hoàn thành chương trình cao học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan
hữu quan, đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và
hoàn thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy/Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy/Cô để tác giả có điều kiện
hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả,
hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn Lê Tuấn Việt
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
ĐTTC
Đầu tư tài chính
MMTB
Máy móc thiết bị
NH
Ngân hàng
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NVL
Nguyên vật liệu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh 1
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh 1
1.1.3. Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh 7
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp 14
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 17
1.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.4.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
1.4.2. Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21
1.5. Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 24
1.5.1. Khái niệm vốn kinh doanh 24
1.5.2. Phân loại vốn kinh doanh 25
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2
29 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN
TƯỜNG – QUẢNG NINH
29
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận
Tường – Quảng Ninh 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khai thác
khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 29
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
80
1. Kết luận 80
2. Kiến nghị 80
a. Kiến nghị với Nhà nước 80
b. Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
83
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của
nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt được mục
đích tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp buộc
phải có một lượng vốn nhất định. Như vậy, vốn là điều kiện không thể thiếu cho
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp so
sánh truyển thống, phương pháp sử dụng các hệ số tài chính, thống kê, phương
phân tích tổng hợp, phương pháp đồ thị biểu đồ đánh giá dựa trên các tài liệu
sưu tập kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài.
Phương pháp so sánh truyền thống
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Khi sử
dụng phương pháp này ta cần quán triệt 2 nguyên tắc cơ bản.
- Gốc để so sánh: là số liệu của kỳ trước, số liệu, mức trung bình nghành
- Các chỉ tiêu sử dụng:
+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: Để thấy được sự biến động về khối lượng,
quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+ So sánh bằng số tương đối: Để thấy được tốc độ phát triển về mặt qui mô
qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ
tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
+ So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng chỉ
tiêu qua các kỳ.
Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này
với một chỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố,
chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
Phương pháp đồ thị, biểu đồ
Bằng hình ảnh, tính chất của biểu đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động,
cơ cấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức,
doanh tại công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng
Ninh trong thời gian qua; Qua đó đánh giá những kết quả đã đạt được và những
vấn đề còn tồn tại, vướng mắc cần khắc phục;
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có
tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong thời
gian tới.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài các phần:
Phần mở đầu;
Phần kết luận, kiến nghị;
Luận văn có 3 chương nội dung chính sau:
Chương 1. Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh.
1
CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất,
kinh doanh. Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng
cần phải có vốn kinh doanh. Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của
- Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ chức
tín dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả
người bán, trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động
trong doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố
định và vốn lưu động.
- Vốn cố định của doanh nghiệp:
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ của
doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được
hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm
luân chuyển của vốn cố định. Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc
thù của vốn cố định như sau:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ
nguyên hình thái hiện vật. Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát
huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu
hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng. 3
+ Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình
thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó
bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị
giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được
luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu
hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được
tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì
năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
doanh. Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo
tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình
thành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần để
trả tiền công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của
doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sản
phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm. Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao
gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản
vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu
động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản 5
phẩm, hàng hoá. Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu
động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu
kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn
ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần
hoàn chu chuyển của vốn lưu động. Ta có sơ đồ chu chuyển vốn lưu động:
Dự trữ
T NVL Sản xuất Sản phẩm T’
Lao động
nguồn:
- Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp huy động sử
dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm là doanh nghiệp được quyền tự chủ sử
dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng
vốn. Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi sử dụng
vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Loại nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng, vay các tổ
chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ khác…
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính
linh động hơn. Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử
dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho
doanh nghiệp phát triển mạnh hơn.
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay đúng
thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì
khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn. 7
Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết
hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại
cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất.
Căn cứ vào thời gian huy động vốn:
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai
loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài
sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường
xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn.
cần phải lưu ý một số yêu cầu khác như điều kiện để vay vốn ngân hàng, điều
kiện để phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Vốn huy động phải đảm bảo sử dụng có
mục đích, có hiệu quả và phải đảm bảo khả năng thanh toán sau này.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi
doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận. Điều đó đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình,
trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm
liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh.
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và
đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác
định. 9
Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất
khan hiếm và sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra. Mối tương quan này có
thể đo lường theo hiện vật
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá
trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ). Mối tương quan này được đo lường bằng
thước đo tiền tệ.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết
quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất.
Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong
một thời kỳ nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được
đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn
đạt doanh số cao.
• Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải
thu
=
Doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu
hồi các khoản thu là tốt.
• Kỳ thu tiền trung bình:
11
Kỳ thu tiền trung
bình
=
360
Vòng quay các khoản phải thu
12
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng tốt và ngược lại.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
• Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá
TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
TSCĐ càng cao.
• Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn
cố định ngày càng cao.
• Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân 14
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra
một đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ
sở hữu càng hiệu quả.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố nhân lực
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người
được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao
gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất
kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ
gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.
Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu
vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải
huy động đủ vốn cho sản xuất. Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng. Nếu cơ cấu vốn không hợp lý,
vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá
trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận,
giảm hiệu quả sử dụng vốn .
Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong
tổng vốn sử dụng. Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác