Trờng thcs hạ sơn
Chào mừng các thầy cô
giáo cùng các em học sinh
về tham dự giờ dạy
Ng÷ V¨n 7 tiÕt
17
V¨n
b¶n:
S«ng Nói
níc Nam
Lý Thêng KiÖt
Vµ
Phß
gi¸ vÒ
kinh
TrÇn Quang
Kh¶i
SÔNG NÚI
NƯỚC NAM
Nam Quèc S¬n Hµ
Lý Thêng KiÖt
PHÒ GIÁ
VỀ KINH
Tông gi¸
hoµn kinh s
TrÇn Quang Kh¶i
TiÕt 17.V¨n b¶n: S«ng Nói Níc
thủy quân đánh bại giặc ở vùng
biển Quảng Ninh.
Quân bộ của Quách Quỳ đánh
đến sông Như Nguyệt bị chặn
đứng. Nhiều trận chiến đấu quyết
liệt xảy ra. Giặc Tống không sao
vượt được phòng tuyến Như
Nguyệt, đành đóng trại chờ viện
binh.
Đang đêm, Lý Thường Kiệt
cho người vào đền thờ
Trương Hống, Trương Hát
ở phía nam bờ sông Như
Nguyệt, giả làm thần đọc
vang bài thơ.
A. Sông núi nước Nam
TiÕt 17.V¨n b¶n: S«ng Nói Níc
Nam
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của bài thơ
Từ trước, bài thơ được cho là
sáng tác của Lý Thường Kiệt
trong lần chống quân xâm lược
Tống tại Sông Cầu (Như Nguyệt)
năm 1077. Nhưng mới đây, nhiều
nhà nghiên cứu khẳng định bài thơ
này ra đời từ thời Tiền Lê và cũng
được sử dụng trong trận đánh
chống quân Tống, nhưng là lần
đầu vào năm 981.Tuy nhiên bài
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế c,
Tiệt nhiên định phận tại thiên th.
Nh hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại h.
Sông núi nớc Nam
Sông núi nớc Nam vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trời.
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
5/ Nờu c im th th
(s cõu, s ch trong
cõu, hip vn)
TiÕt 17.V¨n b¶n: S«ng Nói Níc
Nam
6/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản
“Nam quốc sơn hà”
được coi là bản Tuyên
ngôn độc lập đầu tiên
của dân tộc. Vậy Tuyên
ngôn độc lập là gì ?
Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên
bố về chủ quyền của đất nước
và khẳng định không một thế
lực nào được xâm phạm.
Nội dung và bố
cục của bản
Tuyên ngôn độc
DTVN lúc bấy giờ.
ý nghĩa của hai câu thơ đầu
này ? Thái độ của tác giả
Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nớc
Nam
6/ Tỡm hiu ni dung v ngh thut vn bn
Hai câu thơ sau
tác giả muốn nói
điều gì?
- Hai câu sau : Lời kể và âm
điệu rắn đanh lại, vừa nêu
một phán đoán, vừa cảnh
cáo bọn ngoại xâm. Lời thơ
nh một lời kêu gọi, truyền
hịch, truyền niềm tin, niềm
phấn khởi cho quân ta,
đồng thời là lời cảnh cáo,
lời báo hiệu, gieo sự hoang
mang, hoảng hốt tới quân
thù.
TiÕt 17.V¨n b¶n: Phß Gi¸ VÒ
Kinh
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời
của bài thơ
Hãy trình bày về
hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm?
B. Phò giá về kinh
nhất.
- ông đợc ngời dân Việt Nam lập đền
thờ ở một số nơi; nh tại đình làng Ph
ơng Bộng, ngoại thành thành phố Nam
Định.
3/ c bn phiờm õm, bn
dch ngha, bn dch th.
4/ Gii thớch t khú
5/ Nờu c im th th
(s cõu, s ch trong
cõu, hip vn)
Tiết 17.Văn bản: Phò Giá Về
Kinh
Tụng Giá Hoàn Kinh S
Đoạt sáo Chơng Dơng độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san
PHề GI V KINH
Chng Dng cp giỏo gic
Hm T bt quõn thự
Thỏi bỡnh nờn gng sc
Non nc y ngn thu
Ý 1: Sự chiến thắng hào hùng
của dân tộc trong cuộc kháng
chiến chống Nguyên – Mông
xâm lược.
Ý 2: Lời động viên mọi người
tin tng.
TiÕt 17.V¨n b¶n: S«ng Nói Níc
Nam Phß Gi¸ VÒ
Kinh
C. Tổng kết
Hãy nêu nghệ
thuật đặc sắc và
nội dung chính
của hai văn bản ?
1/ Hai bài thơ đã thể hiện bản
lĩnh, khí phách của dân tộc ta.
Một bài nêu cao chân lí vĩnh
viễn, lớn lao nhất, thiêng liêng
nhất : Nước Việt Nam là của
người Việt Nam, không ai
được xâm phạm, xâm phạm sẽ
nhận thảm bại. Một bài thể
hiện khí thế chiến thắng ngoại
xâm hào hùng của dân tộc và
bày tỏ khát vọng xây dựng,
phát triến cuộc sống trong hoà
bình, với niềm tin đất nước bền
vững muôn đời.
2/ Hai bài thơ, một bài
thuộc thể thất ngôn,
một bài thuộc thể
ngũ ngôn tứ tuyệt
(Đường luật) nhưng
đều dùng để diễn
•
1/ Đọc thuộc hai bài
thơ (bản dịch thơ).
•
2/ Đọc bài đọc thêm
SGK trang 68.
•
3/ Soạn “Thiên
Trường vãn vọng” :
- Tập đọc, tìm hiểu tiểu
sử tác giả.
- Vẽ tranh.