Tuần 1
Ngày dạy: 31/08/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 1 : CƠ THỂ CHÚNG TA
I / Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
1. Kiến thức : Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên
ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng.
2. Kỹ năng : Học sinh biết được một số cử động của đầu, cổ, mình, tay chân.
3. Thái độ : Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có thể phát triển tốt.
+ HSK, G: phân biệt được bên phải, bên trái của cơ thể.
II / Chuẩn Bò :
1. Giáo viên : Hình vẽ trong sách giáo khoa / 4,5
2. Học sinh : Sách giáo khoa
III / Các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
30’
1 - Ổn đònh :
2 - Kiểm tra bài cũ :
3 - Bài mới:
Giới thiệu : Môn TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : lớp 1 có 3
chương
+ Con người & Sức khoẻ
+ Xã hội
+ Tự nhiên
_ Hôm nay chúng ta học bài “Cơ thể chúng ta” ở
chương 1
Hoạt Động 1 : Quan sát tranh
• Muc Tiêu : Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể
• Cách tiến hành
_ Có 3 phần: Đầu, mình và
tay chân.
Ngửa cổ, cuối đầu, ăn, nhìn.
_ Cúi mình
_ Cầm, giơ tay, đá banh.
Hoạt Động 3 : Tập thể dục
• Mục tiêu : Gây hứng thú, rèn luyện thân thể.
• Cách tiến hành :
_ Học thuộc lời thơ:
Cuối mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi.
_ Giáo viên tập động tác mẫu.
_ Giáo viên theo dõi uốn nắn cho từng em
Để cơ thể phát triển tốt, các em cần phải năng tập
thể dục hàng ngày.
_ Học sinh học thuộc câu
thơ.
_ Học sinh thực hành
4’
4 - Củng cố - Dặn dò:
_ Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”.
Luật chơi: Thời gian 1’ cho mỗi tổ: nêu bộ phận, nêu
các hoạt động của bộ phận đó kết hợp với chỉ tranh.
Mỗi em nói đúng được gắn 1 hoa.
_ Nhận xét tiết học.
_ Thi đua theo tổ
_ Mỗi em chỉ tranh và nêu
bộ phận, hoạt động.
2/ Học sinh : Sách giáo khoa .Vở bài tập TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
III) Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1 - Ổn đònh :
2 - Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta
- GV nêu câu hỏi.
- GV nhận xét.
3 - Bài mới: Giới thiệu bài
Trò chơi theo nhóm. Mỗi lần 1 cặp. Những người
thắng lại đấu với nhau …
Các em có cùng độ tuổi nhưng có em khỏe, có em
yếu, có em cao, có em thấp … hiện tượng đó nói lên
điều gì? Bài học hôm nay giúp các em trả lời .
- HS trả lời.
_ Trò chơi vật tay
_ 4 em 1 nhóm
_ Những em thắng giơ tay
_ Học sinh nhắc lại tựa bài
10’ Hoạt Động 1 : Làm việc với sách giáo khoa
• Muc Tiêu : Học sinh biết sức lớn của các em
thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự nhận thức:
Nhận thức được bản thân: Cao / thấp, gầy / béo, mức
độ hiểu biết.
* PP : - Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp.
• Bước 1 : Làm việc theo cặp
_ Hai em ngồi cùng bàn quan sát hình trang 6
• Bước 2 : Khi đo bạn em thấy các bạn có giống
nhau về chiều cao, số đo không ?
_ Điều đó có gì đáng lo không?
Sự lớn lên của các em có thể giống nhau. Các em
cần chú ý ăn uống điều độ, giữ gìn sức khoẻ sẽ chóng
lớn
_ Lần lượt mỗi cặp áp sát lưng đầu
_ Cặp kia quan sát xem bạn nào
cao, béo, gầy hơn …
_ Không giống nhau
_ Không đáng lo
6’ Hoạt Động 3 : Vẽ
• Mục tiêu : Vẽ về các bạn trong nhóm
_ Các em hãy vẽ 4 bạn trong nhóm mình vào
giấy như vừa quan sát bạn
_ Học sinh thực hành vẽ
1’
4 - Củng cố - Dặn dò:
Làm bài tập trong sách giáo khoa.
Xem trước bài : Nhận biết các đồ vật xung quanh.
RÚT KINH NGHIỆM : Tuần 3
Ngày dạy: 14/09/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
_ Các em sẽ được bòt mắt và sờ, đoán xem vật
em sờ là vật gì ?
Ngoài mắt chúng ta có thể nhận biết được các vật
xung quanh
_ 3 học sinh lên đoán
Hoạt động 1 : Mô tả được các vật xung quanh
• Mục Tiêu : Mô tả được các vật xung quanh.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự nhận thức: Tự
nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi,
tai, tay (da).
* PP : - Thảo luận nhóm.
∗ Cách tiến hành :
Bước 1 : Chia nhóm 2 học sinh
_ Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự
nóng, lạnh, trơn, nhẵn hay sần sùi của các vật mà
em biết
Bước 2 : Giáo viên treo tranh và yêu cầu học sinh
lên chỉ nói về từng vật trong tranh
Các vật này đều có hình dáng và đặc điểm khác
nhau
_ Học sinh chia nhóm, quan
sát sách giáo khoa thảo luận
và nêu.
_
Nước đá : lạnh .Nước nóng :
nóng
Học sinh lên chỉ và nói về từng
vật trước lớp về hình dáng, màu
sắc và các đặc điểm khác
chim hót, không nghe được
tiếng động …
_ Học sinh nhắc lại ghi nhơ
5’
4 - Củng cố - Dặn dò:
_ Trò chơi : Nhận biết các vật xung quanh
_ Giáo viên treo trenh vẽ ở bài tập TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI : trang 4, cho học sinh cử đại diện
lên nối cột 1 vào cột 2 cho thích hợp
_ Nhận xét
_ Học sinh chia 2 nhóm mỗi
nhóm cử 4 em lên nối
- Thực hiện bảo vệ tốt các giác quan
_ Chuẩn bò bài : Bảo vệ mắt và tai
RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 4
Ngày dạy: 21/09/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I) Muc Tiêu: Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
1. Kiến Thứ c: Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
2. Kỹ năng: Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch
sẽ
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh mắt và tai.
+ HSK, G: Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai. Ví dụ: bò
* PP : - Thảo luận nhóm.
∗ Cách tiến hành :
Bước 1 : Cho học sinh chia thành nhóm nhỏ 2 em
làm việc với sách
_ Khi có ánh sáng chiếu vào mắt bạn lấy tay che
mắt, đúng hay sai ?
_ Quan sát nêu lên được những việc nên làm và
không nên làm ở tranh ?
Bước 2 : Giáo viên treo tranh và yêu cầu học sinh
lên chỉ và nói những việc nên làm và không nên
làm ở từng tranh
Không nên lấy tay bẩn chọc vào mắt, không đọc
sách hoặc xem TiVi quá gần
Hoạt Động 2 : Làm việc với sách giáo khoa
• Muc Tiêu : Học sinh nhận ra việc nên làm,
không nên làm để bảo vệ tai.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự bảo vệ: Chăm
sóc mắt và tai.
_ Học sinh quan sát
_ Nhờ mắt
_ Nhờ tai
_ Học sinh nhắc lại tựa bài
_ Học sinh họp nhóm 2 em
_ Học sinh trả lời theo nhận
xét
Học sinh quan sát các tranh ở
sách giáo khoa .
_ Học sinh lên chỉ và nói về
những việc nên làm và không
-Thực hiện tốt các điều đã học
_ 2 em ngồi cùng bàn thảo
luận với nhau
_ Ngoáy lỗ tai
_ Học sinh nêu
_ Bạn nhảy và nghiêng đầu
để nước chảy ra khỏi lỗ tai
_ Đi khám tai
_ Bòt tai vì tiếng nhạc quá to
_ Nhóm thảo luận và phân
công đóng vai
Nhóm 1+2 : tình huống 1
_ Nhóm 3+4 : tình huống 2
Từng nhóm trình bày trước lớp
_ Lớp nhận xét
_ 3 dãy cử mỗi dãy 3 bạn
lên thi đua điền
RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 5
Ngày dạy: 28/09/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ
I) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
1. Kiến Thức : Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể. Biết cách rửa
mặt, rửa tay chân sạch sẽ.
2. Kỹ năng : Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch
3. Thái độ : Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hàng ngày.
* PP : - Thảo luận nhóm.
∗ Cách tiến hành :
Bước 1 : Hãy nhớ lại những việc đã làm để giữ
sạch thân thể, quần áo … sau đó nói cho bạn bên
cạnh
Bước 2 : Cho học sinh xung phong lên nêu
_ Học sinh trao đổi 2 em 1
cặp
_ Học sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt Động 2 : Làm việc với sách giáo khoa
• Muc Tiêu : Học sinh nhận biết các việc nên
làm, không nên làm để giữ da sạch sẽ .
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng ra quyết đònh :
Nên và không nên làm gì để bảo vệ thân thể.
- Phát triển kó năng giao tiếp thông qua tham gia các
hoạt động học tập.
* PP : - Thảo luận nhóm.
- Đóng vai, xử lí tình huống.
• Cách tiến hành :
Bước 1 : Giáo viên treo tranh 12 , 13
_ Nêu việc làm đúng sai, vì sao ?
Bước 2 : Học sinh lên trình bầy trước lớp
Việc nên làm là tắm rửa sạch sẽ, không nghòch
bẩn, tắm ở ao hồ
_ Học sinh nêu hành động
của các bạn trong sách giáo
khoa
_ Học sinh trình bày.
Hoạt Động 3 : Thảo luận lớp
_ Hoạt động lớp , nhóm
- Thực hiện tốt các điều đã học
_ Chuẩn bò trước bài : Chăm sóc và bảo vệ răng
RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 6
Ngày dạy: 05/10/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 6 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
1. Kiến Thức : - Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng.
2. Kỹ năng : - Biết chăm sóc răng đúng cách.
3. Thái độ : - Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày.
+ HSK, G: Nhận ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng. Nêu được việc nên và không nên
làm để bảo vệ răng.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự bảo vệ: Chăm sóc răng.
- Kó năng ra quyết đònh : Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng.
- Phát triển kó năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
II) Chuẩn Bò
1. Giáo viên : Tranh vẽ về răng. Bàn trải người lớn , trẻ em. Kem đáng răng, mô hình răng
2/ Học sinh : Bàn trải và kem đánh răng
III) Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
1. Ổn đònh:
− Hát
4’
Học sinh thảo luận về răng của
bạn : trắng đẹp hay bò sâu sún
Bước 2 : HS trình bày về kết qủa quan sát của
mình.
_ Kết luận : Hàm răng trẻ em có 20 chiếc, gọi là
răng sữa, khi đến tuổi thay răng thì gọi là răng
vónh viễn vì thế phải bảo vệ răng
_ Lớp nhận xét,
_ Bổ sung thêm
Hoạt Động 2 : Làm việc với sách giáo khoa
• Muc tiêu : Học sinh biết nên làm gì và không
nên làm gì để bảo vệ răng .
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng ra quyết đònh :
Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng.
- Phát triển kó năng giao tiếp thông qua tham gia các
hoạt động học tập.
* PP : Đóng vai, xử lí tình huống.
∗ Cách tiến hành :
Bước 1 : Cho học sinh quan sát tranh sách giáo
khoa trang 14, 15
Bước 2 : Việc làm nào đúng việc làm nào sai ? vì
sao?
_ Nên đánh răng và súc miệng vào lúc nào thì
tốt nhất
Nên đánh răng, súc miệng sau khi ăn và trước khi
đi ngủ
Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt
_ Phải làm gì khi đau răng hoặc răng bò lung lay
Kết luận Cần đánh răng sức miệng sau khi ăn và
I) Mục tiêu: Sau khi học xong bài , HS có khả năng :
1) Kiến thức: - Biết đánh răng, rửa mặt đúng cách.
2) Kỹ năng: Biết chăm sóc răng đúng cách.
3) Thái độ: Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày
- TÍCH HP NỘI DUNG : Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả .
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự phục vụ bản thân: Tự đánh răng, rửa mặt.
- Kó năng ra quyết đònh : Nên và không nên làm gì để đánh răng đúng cách.
- Phát triển kó năng tư duy phê phán thông qua nhận xét các tình huống.
II) Chuẩn bò:
Giáo viên: Tranh vẽ về răng miệng. Bài chải, mô hình răng, kem đánh răng
− Học sinh: Bài chải, kem đánh răng
III) Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
25’
1) Ổn đònh:
2) Bài cũ: Chăm sóc và bảo vệ răng
− Em đã làm gì hàng ngày để bảo vệ răng?
− Em cần đánh răng khi nào ?
− Nhận xét
3) Bài mới: Giới thiệu bài:
− Thực hành đánh răng và rửa mặt
Khởi động:
− Chơi trò chơi cô bảo
Hoạt động1: Thực hành đánh răng
• Mục tiêu: biết đánh răng đúng cách.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự phục vụ bản
thân: Tự đánh răng, rửa mặt.
* PP : - Thảo luận nhóm.
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt
• Mục tiêu: Biết rửa mặt đúng cách.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng ra quyết đònh :
Nên và không nên làm gì để đánh răng đúng cách.
- Phát triển kó năng tư duy phê phán thông qua nhận
xét các tình huống.
* PP : Đóng vai, xử lí tình huống.
- Suy nghó – Thảo luận cặp đôi – Chia sẻ.
∗ Bước 1: Rửa mặt như thế nào là đúng cách
Giáo viên hướng dẫn
+ Chuẩn bò nước sạch, khăn sạch
+ Rửa sạch tay bằng xà phòng
+ Hứng nước sạch rửa mặt, rửa bằng hai tay
+ Dùng khăn sạch lau khô vùng mắt trước
+ Vò khăn sạch, vắt khô, lau vành tai, cổ
+ Giặt khăn bằng xà phòng và phơi ra nắng
∗ Bước 2: Cho học sinh làm động tác mô phỏng
từng bước rửa mặt
Kết luận:Thực hiện đánh răng rửa mặt hợp vệ sinh
4 - Củng cố - Dặn dò:
− Chúng ta nên đánh răng và rửa mặt vào lúc nào?
− Hàng ngày các con nhớ đánh răng, rửa mặt đúng
cách như vậy mới hợp vệ sinh
− Thực hiện tốt điều đã được học
− Chuẩn bò bài : ăn uống hàng ngày
− Học sinh thực hành theo
động tác
− Học sinh nêu theo suy nghó
của mình
− Học sinh theo dõi
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
1’
30’
1/Ổn đònh:
2/ Bài cũ:
2/Bài mới:
Khởi động: Trò chơi con thỏ
• Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi vào bài và
giới thiệu bài
• Phương pháp: Trò chơi
∗ Cách tiến hành
− Người quản trò vừa nói, vừa làm động tác:
+ con thỏ, con thỏ
+ uống nước, uống nước
+ ăn cỏ, ăn cỏ
Giới thiệu bài học mới: ăn uống hàng ngày
Hoạt động1: Động não
• Mục tiêu: Kể tên những thức ăn, uống hàng ngày
chúng ta thường ăn uống.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng làm chủ bản thân:
Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng
lúc.
* PP : - Thảo luận nhóm.
- Hỏi đáp trước lớp.
∗ Cách tiến hành
− Kể tên những thức ăn uống hàng ngày em
thường dùng Giáo viên viết bảng
Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 18
+ Hãy chỉ và nói tên từng loại thức ăn
+ Em thích ăn loại thức ăn nào?
• Phương pháp: Thảo luận , đàm thoại
− Giáo viên đưa câu hỏi
+ Khi nào chúng ta cần ăn uống ?
+ Hàng ngày em ăn mấy bửa vào lúc nào ?
+ Tại sao không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn
chính?
Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát, ăn uống
nhiều loại thức ăn, đủ chất và đúng bữa
− 4 - Củng cố - Dặn dò:
− Trò chơi: đi chợ
− Đếm theo thứ tự từ 1 đến hết
− Người đi chợ sẽ mua thức ăn, thức uống nếu gọi
đúng số nào thì người đó sẽ ra
− Thực hiện tốt điều đã được học
− Chuẩn bò bài : Hoạt động và nghỉ ngơi
− Hai em ngồi cùng bàn
quan sát và thảo luận
− Học sinh nêu trước lớp
− Hai em ngồi cùng bàn thảo
luận
− n khi đói, uống khi khát
Hàng ngày cần ăn ít nhất 3
bữa
− n qùa vặt thì đến bữa ăn
chính sẽ không ăn được nhiều
và ngon miệng
− Học sinh đếm
− Đi chợ, đi chợ. Mua chi ,
mua chi. Mua 5 củ cà rốt …
RÚT KINH NGHIỆM :
− Nhận xét
3-Bài mới :
Khởi động: Trò chơi hướng dẫn giao thông
• Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi vào bài và
giới thiệu bài.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tìm kiếm và xử lí
thông tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết, lợi
ích của vận động và nghỉ ngơi thư giãn.
* PP : Quan sát. Thảo luận.
∗ Cách tiến hành
− Người quản trò vừa nói, vừa làm động tác
+ Quản trò hô : Đèn xanh
+ Quản trò hô : Đèn đỏ
Giới thiệu bài học mới: hoạt động và nghỉ ngơi
Hoạt động1:
Mục tiêu: Nhận biết các trò chơi có lợi cho sức khoẻ.
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự nhận thức: Tự
nhận xét các tư thế đi, đứng, ngồi học của bản thân.
- Phát triển kó năng giao tiếp thông qua tham gia các
hoạt động học tập.
− Chúng ta cần ăn nhiều loại
thức ăn như thế : cơm, thòt, cá,
trứng, rau, hoa qủa … để có đủ
các chất
− n đủ chất và đúng bữa
− Học sinh quay tay
− Học sinh dừng lại
5’
* PP : - Tró chơi. Động não. Quan sát.Thảo luận.
− Học sinh kể lại trước lớp
− Đá bóng giúp cho chân
khoẻ, nhanh nhẹn nhưng nếu
đá bóng vào giữa trưa, trời
nắng có thể bò ốm
− Học sinh thảo luận
− Học sinh trình bày
- Học sinh quan sát và thảo
luận
- Một số học sinh phát biểu ý
kiến
− Nhóm khác bổ sung, nhận
xét
-Học sinh nêu nhận xét từng hình
-Khi là việc mệt và hoạt động
qúa sức
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tuần 10
Ngày dạy: 02/11/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 10 : ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I) Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1) Kiến thức:
− Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan.
2/Kỹ năng:
− Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày.
3/Thái độ:
sinh cá nhân để có sức khoẻ tốt
• Phương pháp: Đàm thoại , ôn tập
_ Từ sáng đến khi đi ngủ em đã làm gì ?
_ Giáo viên cho học sinh trình bày
_ Giáo viên nhắc nhở học sinh luôn giữ vệ sinh cá
nhân
_ 4 - Củng cố - Dặn dò:
_ Giáo viên cho học sinh thi đua nói về cơ thể và
cách làm cho cơ thể luôn sạch và khoẻ
_ Học sinh chơi
_ Tóc, mắt, tai
_ Cơ thể người gồm 3 phần
đầu, mình và tay chân
_ Mắt nhìn, mũi ngửi, tai để
nghe
_ Khuyên bạn không chơi
_ Học sinh nêu với bạn cùng
bàn
_ Học sinh trình bày trước
lớp
_ Nêu các bộ phận và cách
giữ vệ sinh thân thể
_ Nhận xét tiết học
_ Luôn bảo vệ sức khoẻ
_ Chuẩn bò : đếm xem gia đình em có mấy người,
em yêu thích ai nhiều nhất vì sao ?
RÚT KINH NGHIỆM :
…………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………….
…………………….…………….… ……………………………………………………………………………………………………………….
− Trong bài hát có những ai ?
Hôm nay chúng ta học bài : gia đình em
Hoạt động1: Quan sát theo nhóm nhỏ
• Mục tiêu: Các em biết gia đình là tổ ấm của
mình
* Giáo dục kó năng sống: - Kó năng tự nhận thức: Xác
đònh vò trí của mình trong các mối quan hệ gia đình.
* PP : - Thảo luận nhóm.
∗ Cách tiến hành
− Bước 1:
+ Chia nhóm 3 – 4 học sinh
+ Gia đình Lan gồm có những ai ?
+ Gia đình Lan đang làm gì ?
+ Gia đình Minh gồm những ai ?
− Bước 2:
+ Học sinh trình bày
− Học sinh hát
− Học sinh nêu
− Học sinh chia nhóm
− Quan sát hình ờ sách giáo
khoa trang 11
− Học sinh nêu
− Học sinh nêu
− Học sinh nêu
5’
Kết luận: Mỗi người đều có gia đình. Bố mẹ và
những người thân
Hoạt động 2: Vẽ tranh
• Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình mình
mình
− Vẽ tranh về gia đình mình
− Học sinh giới thiệu
− Học sinh nêu
− Học sinh nêu
RÚT KINH NGHIỆM : Tuần 12
Ngày dạy: 16/11/2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 12 : NHÀ Ở
I) Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1/Kiến thức:
− Nói được đòa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong nhà của mình .
2/Kỹ năng:
− Kể về ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà của em với các bạn trong lớp
3/Thái độ:
− Yêu qúi ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà.
+ HSK,G: Nhận biết được nhà ở và các đồ dùng gia đình phổ biến ở vùng nông thôn ,thành
thò ,miền núi .
II) Chuẩn bò:
Giáo viên:
− Tranh các loại nhà
Học sinh:
− Tranh các loại nhà
− Giáo viên cho trình bày
− Học sinh kể về gia đình
mình
− Học sinh nêu
− 2 em ngồi cùng bàn trao
đổi
− Học sinh trình bày
− Nhóm 4 em thảo luận
5’
Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng cần
thiết cho sinh hoạt
Hoạt động 3: Vẽ tranh
• Mục tiêu: Vẽ ngôi nhà của mình
• Phương pháp: Thực hành, thảo luận, đàm thoại
∗ Cách tiến hành
− Cho học sinh vẽ ngôi nhà của mình
− Hai em ngồi cạnh nhau giới thiệu nhà của mình
Kết luận: Các em cần yêu qúi ngôi nhà của mình
− 4 - Củng cố - Dặn dò:
− Chơi trò chơi đi chợ: Sắm các vật dụng cho gia
đình
− Giáo viên nhận xét
− Dọn dẹp nhà của cho sạch đẹp
− Chuẩn bò : Công việc ở nhà
− Học sinh trình bày
− Học sinh giới thiệu về nhà
ở, đòa chỉ, đồ dùng trong nhà
− Học sinh chơi trò chơi. Mỗi
em làm quản trò mua 5 đồ
25’
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ : Nhà ở
− Em hãy kể về gia đình của mình
− Nhà em ở rộng hay chật ?
− Nhà em ở đâu ?
− Nhận xét
3 /Bài mới:
Hoạt động1: Quan sát hình ở sách giáo khoa trang 28
• Mục tiêu: Kể tên công việc ở nhà của từng người
trong gia đình .
* Giáo dục kó năng sống: - Đảm nhận trách nhiệm
việc nhà vừa sức mình.
* PP : - Thảo luận nhóm.
∗ Bườc 1:
− Cho học sinh quan sát tranh
∗ Bườc 2:
− Cho học sinh nêu từng công việc được thể hiện
− Tác dụng của từng việc làm đó
Kết luận: Những việc làm đó giúp cho nhà cửa
sạch sẽ, gọn gàng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
• Mục tiêu: Kể được các việc mà các em thường
làm để giúp bố mẹ
* Giáo dục kó năng sống:
- Kó năng hợp tác: Cùng tham gia làm việc nhà với
các thành viên trong gia đình.
- Kó năng tư duy phê phán: Nhà cửa bề bộn.
* PP : - Thảo luận nhóm.
∗ Bước 1: