Giáo án Tự nhiên Xã hội lớp 3 cả năm_CKTKN_Bộ 7 - Pdf 27

Tuần 1: Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2006
Trồng cây
I/ Mục tiêu:
- HS thấy đợc: + ý nghĩa, tầm quan trọng của việc trồng cây
+ ích lợi của cây xanh, sự cần thiết để trồng cây
+ Biết cách trồng cây và có ý thức bảo vệ cây trồng
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Tranh ảnh về rừng cây
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
3. Bài mới:
- GV giới thiệu bài, ghi bài lên bảng
- Giảng nội dung
a) Trồng cây có ích lợi gì?
- GV chia nhóm 4 và hớng dẫn HS
thảo luận câu hỏi
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn
- GV chốt lại ý kiến đúng
b) Cách trồng cây:
- Yêu cầu HS nêu cách trồng cây,
hoạt động cá nhân
c) Bảo vệ cây xanh, chăm sóc cây:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Nêu cách bảo vệ cây?
+ Vì sao phải boả vệ cây?
+ Nêu cách chăm sóc cây?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Nhóm khác bổ sung
4. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tham gia vào các phong trào trồng cây
- Chăm sóc và bảo vệ cây
o0o
1
tự nhiên và xã hội
Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2006
con ngời và sức khoẻ
t iết 1:
hoạt động mở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học:
+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra
+ Chỉ và nói đợc tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
+ Chỉ trên sơ đồ và nới đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào thở ra
+ Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:( Khởi động)
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
b) Nội dung:
* Thực hành thở sâu:
- GV hớng dẫn HS cách thở sâu:
Bịt mũi nín thở

- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc
đờng thở?
- Yêu cầu HS liên hệ
- HS thực hiên động tác bịt mũi nín
thở. Nhận xét:
Thở gấp hơn và sâu hơn bình thờng
- 3 HS lên bảng thở sâu nh hình 1
trang 4 để cả lớp quan sát
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên
ngực và thực hiện hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống
đều đặn đó là cử động hô hấp: hít,
thở
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì
phổi nhận nhiều không khí nên phổi
căng lên Khi thở ra hế sức lông
ngực xẹp xuống vì đã đa hết không
khí ra ngoài
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm
2
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ
nói tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời
nói tên các bộ phận?
+ HS 1: Bạn hãy chỉ đờng đi của
không khí?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời

I/ Mục tiêu:
- Sau bài học:
+ HS có khả năng hiểu tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng
mồm
+ Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít
thở không khí có nhiều CO
2
, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ con ngời
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to
+ Gơng soi
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trớc ta học bài gì?
- Tả lại hoạt động của lồng ngực khi
hít vào thở ra?
- Nhận xét đánh giá HS
3. Bài mới:
a) Khởi động:
- Tại sao ta phải tập thể dục vào
buổi sáng? Thở nh thế nào là hợp vệ
sinh? Đó là nội dung buổi học hôm
nay.
b) Nội dung:
* Tại sao ta nên thở bằng mũi mà
không nên thở bằng miệng?
- GV cho HS hoạt động cá nhân
- GV Hớng dẫn HS lấy gơng ra soi
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời

phổi. Có nhiều tuyến nhầy giúp cản
bụi diệt vi khuẩn, tạo độ ẩm cho
không khí vào phổi
-> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có
lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên
thở bằng mũi
4
- GV yêu cầu HS quan sát SGK và
nêu đợc: ích lợi của việc hít thở
không khí trong lành và tác hại của
việc hít thở không khí có nhiều
khói, bụi đối với sức khoẻ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và
TLCH GV đa ra:
+ Bức tranh nào thể hiện không khí
trong lành và bức tranh nào thể hiện
không khí nhiều khói bụi?
+ Khi đợc thở không khí trong lành
bạn cảm thấy nh thế nào?
+ Nêu cảm giác khi phải thỏ không
khí nhiều khói bụi?
- GV yêu cầu HS đại dịên nhóm
trình bày kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GVchốt ý kiến đúng
- GV yêu cầu HS TLCH:
+ Thở không khí trong lành có ích
lợi gì?
+ Thở không khí có nhiều khói bụi
có hại nh thế nào?

+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Thở không
khí trong lành có ích lợi gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
a) Khởi động:
- Các con có biết bài Dậy sớm
không?
- Yêu cầu 1 HS bắt điệu cho lớp hát
- 2 HS trả lời: Làm cho sức khoẻ
sảng khoái, dễ chịu, con ngời khoẻ
mạnh
- HS trả lời
- HS hát: Dậy đi thôi mau dậy
5
- GV: Tập thể dục có lợi nh thế nào
đó chính là nội dung bài hôm nay
- Gv ghi bảng đề bài
b) Nội dung:
* ích lợi của tập thể dục buổi sáng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3
và TLCH:
+ Các bạn nhỏ trong bài đang làm
gì?
+ Các bạn làm nh vậy để làm gì?
+ Tập thở sâu buổi sáng có ích lợi

mạnh. Sau một đêm nằm ngủ, cơ thể
không hoạt động, cơ thể cần đợc vận
động để mạch máu lu thông, hít thở
không khí trong lành và hô hấp sâu
để tống đợc nhiều khí CO
2
ra ngoài
và hít đợc nhiều khí O
2
vào phổi
-> Cần lau mũi sạch sẽ, và súc
miệng bằng nợc muối để tránh
nhiễm trùng các bộ phận của cơ
quan hô hấp
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết
quả, mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận thức đợc cần có thói quen
tập thể dục buổi sáng, thờng xuyên
giữ vệ sinh răng miệng
- HS quan sát hình SGK và trả lời
cặp đôi
- HS nêu tên những việc nên và
không nên để bảo vệ và giữ gìn cơ
quan hô hấp
- 1 số cặp lên trình bày nội dung
từng bức tranh và nêu việc đó nên
hay không nên. Nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung
+ H4: Bạn chơi ở chỗ có bụi ->

- Về nhà học bài, thực hiện các việc nên làm
- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh đờng hô hấp.
o0o
Thứ 5 ngày 21 tháng 9 năm 2006
t iết 4:
phòng bệnh đờng hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có thể:
7
+ Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp
+ Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp
+ Có ý thức phòng bệnh đờng hô hấp
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các hình 10, 11 in trong SGK đợc phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS TLCH: Bạn đã làm gì để
bảo vệ cơ quan hô hấp?
- GV nhận xét, đánh gía
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài, ghi bài lên bảng
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Động não
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp?
- Kể tên một số bệnh đờng hô hấp
mà em biết
- GV: Tất cả các bệnh của cơ quan
hô hấp đều có thể bị bệnh. Bệnh th-

- HS thảo luận
- Mỗi cặp nói về nội dung của 1
hình
+ H1&2: Bạn Nam đang nói chuyện
với bạn của mình về Nam bị ho và
rất đau họng
+ H3: Các bác sĩ đang nói chuyện
với Nam sau khi đã khám cho Nam.
Bác sĩ khuyên Nam
+ H4: Cảnh thầy giáo khuyên HS
mặc đủ ấm khi trời lạnh
+ H5: Một ngời đi qua đang khuyên
2 bạn nhỏ không nên ăn quá nhiều
đồ lạnh
+ H6: Bác sĩ vừa khám, vừa nói
chuyện với bệnh nhân
- HS bổ sung cho nhóm của bạn
- HS lắng nghe
- 4 tổ thảo luận câu hỏi GV đa ra; cử
8
+ Chúng ta cần làm gì để đề phòng
bệnh đờng hô hấp?
* Liên hệ:
- Các em đã có ý thức giữ gìn bệnh
đờng hô hấp cha?
* Hớng dẫn HS rút ra nội dung
chính của bài:
+ Nêu các bệnh viêm đờng hô hấp?
+ Nêu nguyên nhân gây bệnh
+ Nêu cách đề phòng?

- HS chơi trong nhóm
- 2 cặp lên đóng vai trớc lớp
- Cả lớp xem và góp ý bổ sung
4. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài
- Thực hiện những việc làm đề phòng bệnh đờng hô hấp
- Chuẩn bị bài sau: bệnh lao phổi.
o0o
9
Thứ 3 ngày26 tháng 9 năm 2006
t iết 5
bệnh lao phổi
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết:
+ Nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
+ Nêu đợc nguyên nhần từ đó nêu đợc những việc nên làm và không nên
làm để đề phòng bệnh lao phổi
+ Biết nói với bố mẹ khi bản thân có dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp
để đợc đi khám và chữa bệnh kịp thời
+ Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bệnh đờng hô hấp thờng
gặp?
- Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu

+ Bệnh lao phổi lây từ ngời bệnh
sang ngời lành bằng con đờng nào?
+ Bệnh lao phổi có tác hại gì?
a) Những việc ko nên làm và nên
làm
- GV Y/C HS thảo luận nhóm
- GV đa ra nhiệm vụ y/c HS TL
- Y/c làm việc cả lớp
- Y/c cầu HS trình bày kết quả trả
lời
+ Kể ra những việc làm và hoàn
cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?
+ Kể ra những việc làm và h/c giúp
ta tránh bệnh lao phổi?
- GV chốt và nói thêm: Vi khuẩn lao
có khả năng sống rất lâu ở nơi tối
tăm. Chỉ sống 15 dới ánh sáng mặt
trời. Vì vậy phải mở cửa để ánh
sáng mặt trời chiếu vào
- Y/c HS liên hệ:
+ Em và gđ cần làm gì để đề phòng
bệnh lao phổi
- GV HD HS rút ra KL sgk
b) Tổ chức trò chơi: Đóng vai
- GV HD cách chơi: Nhận t/h và
-> Ăn không thấy ngon miệng, ngời
gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi
chiều. Nặng thì ho ra máu, có thể bị
chết nếu không chữa trị kịp thời
-> Qua đờng hô hấp

+ Tiêm phòng, ăn uống đủ chất,
nghỉ ngơi làm việc điều độ, VS nhà
cửa gọn gàng, thoáng mát, luôn có
ánh sáng mặt trời chiếu vào,
- Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây
ra
- HS nhắc lại CN- ĐT (skg)
- Lắng nghe
11
đóng vai xử lý t/h
- GV treo 2 t/h lên bảng, gọi HS đọc
- Giao 2 nhóm 1 tình huống
1. Nếu bị bệnh em sẽ nói gì với mẹ
để bố mẹ đa đi khám bệnh?
2. Khi đa đi khám bệnh em sẽ nói gì
với bác sĩ?
- Y/c lên trình diễn
- Y/c HS nhận xét
- GV nhận xét chung
- HS đọc 2 t/h, nhận 1 trong 2 t/h
trên và TL, phân vai, bàn xem mỗi
vai sẽ nói gì. Tập thử trong nhóm
- VD: Mẹ ơi! Dạo này con hay hô
mệt, ăn không ngon, bố mẹ đa con
đi khám bệnh
- Các nhóm gt vai và trình diễn
- Nhận xét nhóm bạn. Bình bầu
nhóm diễn hay, khéo, xử lý đúng
4. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hiện phòng bệnh lao phổi

- HS theo dõi, nhắc lại đề bài
- QS và trình bày sơ lợc về thành
12
- GV cho HS TL nhóm
- Y/C HS nhận nhiệm vụ: quan sát
hình 1, 2, 3, 4 cho HS quan sát ống
máu và TL theo câu hỏi sau
+ Bạn đã bị đứt tay trầy da bao giờ
cha? Bạn thấy gì ở vết thơng?
+ Theo bạn, khi máu mới bị chảy ra
là chất lỏng hay đặc?
+ Quan sát hình 2, máu chia làm
mấy phần? Là những phần nào?
+ Quan sát hình 3 bạn thấy huyết
cầu đỏ hình dạng ntn? Nó có chứa
chức năng gì?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp
cơ thể có tên là gì?
- GVcho HS làm việc trớc lớp
+ Gọi đại diện trình bày kết quả?
GVchốt ý kiến đúng và bổ sung:
Ngoài huyết cầu đỏ còn có loại
huyết cầu khác nh huyết cầu trắng.
Huyết cầu trắng tiêu diệt vi trùng
xâm nhập vào cơ thể giúp cơ thể
phòng chống bệnh tật
- GV Y/C HS quan sát sgk, kể tên
các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
- Y/C HS trả lời nhóm đôi
- GV đa 1 số câu hỏi để HS hỏi bạn:

- HS cử đại diện nhóm trình bày kết
quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- HS trả lời theo bàn, quan sát hình
4, lần lợt một bạn hỏi, một bạn trả
lời. Bạn đợc hỏi theo gợi ý của GV:
- HS chỉ vào hình 4 và trả lời câu hỏi
của bạn
- 3 cặp lên trình bày kết quả thảo
luận
-> Cơ quan tuần hoàn gồm tim và
mạch máu
- Nghe hớng dẫn
- Thực hiện trò chơi: Chia 2 đội, số
ngời bằng nhau, đứng cách đều
bảng, mỗi HS cầm phấn viết một bộ
phận của cơ thể có mạch máu đi tới.
Bạn này viết xong chuyển cho bạn
tiếp theo. Trong cùng thời gian, đội
nào viết đợc nhiều bộ phận đội đó
thắng.
- HS còn lại cổ động cho 2 đội
- HS nhận xét
13
- GV nhận xét, tuyên dơng
- GV hớng dẫn HS nêu kết luận của
bài
+ Chức năng của mạch máu ra sao?
+ Máu có chức năng gì?
- HS rút ra kết luận:

- GVnx, đánh giá
3. Bài mới:
a) Khởi động:
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của
bài
- Ghi bài lên bảng
b) Nội dung bài:
* Thực hành nghe nhịp đập của tim,
đếm mạch đập:
- Cho HS hoạt động cả lớp
- GV hớng dẫn HS làm theo yêu cầu
- Gọi 1 số HS lên làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hành theo bàn
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
+ Khi áp tai vào ngực bạn em nghe
thấy gì?
+ Khi đặt ngón tay lên cổ tay em cảm
thấy gì?
- KL: Tim luôn đập để bơm máu di
khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu
không lu thông đợc trong các mạch
máu, cơ thể sẽ bị chết
* Đờng đi của máu trên sơ đồ vòng
tuần hoàn:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, nêu
yêu cầu
- Yêu cầu một số HS đại diện nhóm
lên bảng chỉ
- GV đa ra bài học

bảng lớp
- Nhóm khác bổ sung
- HS nêu bài học cá nhân, đồng thanh
- HS theo dõi, lắng nghe
15
thẻ chữ ghi tên các loại máu
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình
- GV khen ngợi, động viên
- HS nhận đồ dùng, cử đại diện 2
nhóm để chơi
- HS thực hiện trò chơi
- Nhóm nào xong trớc, dán sản phẩm
lên bảng
- HS còn lại làm cổ động viên
- Nhận xét, bổ sung
4. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
0o0
Thứ 5 ngày 5 tháng10 năm 2006
Tiết 8:
vệ sinh cơ quan tuần hoàn
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc
nặng nhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi th giãn
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan tuần
hoàn
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần

- GV vừa hô, vừa làm sai không theo
lời nói
- Tìm hiểu sau khi chơi trò chơi
- GV đa ra câu hỏi: Nhịp đập của tim
và mạch của chúng ta có nhanh hơn
lúc ngồi yên không?
* Hoạt động 2: Trò chơi vận động
nhiều hơn
- GV cho HS chơi trò chơi đòi hỏi
vận động nhiều hơn
- Sau khi vận động mạnh, GV đặt câu
hỏi cho HS trả lời:
+ So sánh nhịp đập của tim và mạch
khi ta hoạt động mạnh?
- KL: Vì vậy, lao động và vui chơi rất
có lợi cho hoạt động của tim mạch.
Tuy nhiên nếu lao động hoặc hoạt
động quá sức, tim có thể bị mệt, có
hại cho sức khoẻ
* Việc nên làm và không nên làm:
- GV yêu cầu HS trả lời nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, tổ
- GV đa ra nhiệm vụ cho HS trả lời
theo một số câu hỏi sau:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim
mạch?
+ Tại sao không nên luyện tập và lao
động quá sức?
+ Theo bạn những trạng thái nào dới
đây có thể làm cho tim mạch mạnh

- Các nhóm trởng điều khiển các bạn
của nhóm mình quan sát hình ở trang
19( SGK) để thảo luận theo câu hỏi
của GV đa ra
-> Hoạt động có lợi cho tim mạch:
Tập thể dục thể thao, đi bộ. Tuy
nhiên vận động mạnh hoặc lao động
quá sức sẽ không có lợi cho tim
mạch
-> Những cảm xúc: Tức giận, xúc
động mạnh sẽ ảnh hởng làm tim
mạch đập mạnh hơn. Cuộc sống vui
ve, th thái sẽ giúp cơ quan tuần hoàn
hoạt động vừa phải, nhịp nhàng,
tránh đợc tăng huyết áp và những cơn
co thắt tim đột ngột có thể gây nguy
hiểm đến tính mạng
-> Mặc quần áo quá chật làm cho
hoạt động của tim mạch khó khăn
-> Các loại thức ăn: Rau, quả, thịt bò,
thịt gà, thịt lợn, lạc vừng, đều có lợi
17
số thức ăn đồ uống gây xơ vữa động
mạch?
- Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết
quả
- GV chốt lại, nhận xét
cho tim mạch. Các thức ăn chứa
nhiều chất béo nh mỡ động vật, các
chất kích thích nh rợu, thuốc lá, ma

b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Kể một số bệnh tim
mạch
- GV yêu cầu HS kể một số bệnh tim
mạch mà em biết?
- GV chốt lại và lu ý: Một số bệnh
thờng gặp nhng nguy hiểm đối với trẻ
em đó là bệnh thấp tim
* Hoạt động 2: Sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ
em
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
SGK và đọc lời các lời hỏi đáp trong
các hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 sau
khi nghiên cứu cá nhân và trả lời các
câu hỏi sau:
+ ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp
tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế
nào?
+ Nguyên nhân gây bệnh thấp tim là
gì?
- GV yêu cầu HS đóng vai là bác sĩ
và HS để hỏi bác sĩ về bệnh thấp tim
- Gọi các nhóm đóng vai nói trớc lớp
- GV kết luận lại những điều HS vừa
thảo luận
* Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh
tim mạch

+ H4: Một bạn đang súc miệng bằng
nớc muối trớc khi đi ngủ để đề phòng
viêm họng
+ H5: Bạn đã giữ ấm cổ, ngực, tay và
bàn chân để đề phòng cảm lạnh,
viêm khớp cấp tính
+ H6: Thể hiện nội dung ăn uống đầy
đủ để cơ thể khoẻ mạnh có sức đề
kháng phòng chống bệnh tật nói
19
- GVKL: Để đề phòng bệnh tim
mạch và nhất là bệnh thấp tim cần
phải giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn
uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân,
rèn luyện thể thao hàng ngày để
không bị các bệnh
chunghấp tim nói riêng
- Một số cặp lên trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
IV/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hành ăn uống đầy đủ, luyện tập thể dục thờng xuyên
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động bài tiết nớc tiểu.
0o0
Thứ 5 ngày 12 tháng10 năm 2006
Tiết 10:
hoạt động bài tiết nớc tiểu
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của

- GV treo cơ quan bài tiết nớc tieer
phóng to lên bảng và yêu cầu vài HS
lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận
của cơ quan bài tiết nớc tiểu
- GVKL: Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nớc tiểu
- Yêu cầu HS quan sát hình, đọc các
câu hỏi và trả lời của các bạn trong
- 2 HS cùng thảo luận và chỉ cho
nhau biết
- 2, 3 HS lên bảng chỉ và kể tên các
bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu:
+Thận
+ Hai ống dẫn nớc tiểu
+ Bóng đái, ống đái
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình và trả lời các bạn
trong hình 2 trang 23, SGK
20
hình 2
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Nêu yêu cầu của nhiệm vụ
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các
em nhắc lại những câu hỏi đợc ghi
trong hình 2 hoặc tự nghĩ ra những
câu hỏi mới
- Gọi 1 số nhóm trình bày trớc lớp
- GV khuyến khích HS có cùng nội
dung khác nhau có thể đặt câu hỏi
khác nhau. Tuyên dơng nhóm nghĩ ra

IV. Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 số HS lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu, vừa
nói tóm tắt lại hoạt động của cơ quan này
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
0o0
Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2006
Tiết 11:
vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Nêu đợc cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nớc tiểu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 24, 25 phóng to
- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1. ổ n định T.C: Hát
21
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi: Kể tên các bộ
phận bài tiết nớc tiểu?
- Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
b) Tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- GVgiao nhiệm vụ

- Từng cặp quan sát hình 2, 3, 4 trang
25 và đặt câu hỏi trả lời các nội dung
+ Các bạn đang làm gì?
+ Việc đó có lợi gì cho việc giữ vệ
sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nớc
tiểu?
- 1 số cặp lên trình bày trớc lớp, các
cặp khác bổ sung, nhận xét
+ Tranh 2, 3: Các bạn đang tắm tửa,
vệ sinh
+ Tranh 4: Bạn uống nớc
+ Tranh 5: Bạn đang đi vệ sinh
-> Nên tắm rửa thờng xuyên, lau khô
ngời trớc khi mặc quần áo, hàng
ngày thay quần áo, đặc biệt là quần
áo lót
-> Chúng ta cần uống đủ nớc để bù
nớc cho quá trình mất nớc do việc
thải nớc tiểu ra ngoài để tránh bị sỏi
thận
-> Để bảo vệ cơ quan bài tiết nớc
tiểu, ta cần thờng xuyên tắm rửa sạch
sẽ, thay quần áo, đặc biệt là
quần áo lót
4. Dặn dò:
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Cần uống đầy đủ nớc và vệ sinh thân thể
0o0
22
Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2006

+ GV treo hình cơ quan thần kinh
phóng to lên bảng, gọi đại diện các
- 1 HS nêu: Thờng xuyên tắm rửa
sạch sẽ, thay quần áo,
- Nghe giới thiệu
- Nhắc lại tên bài, ghi bài vào vở
1. Các bộ phận của cơ quan thần kinh
- HS thảo luận nhóm 4. Nhóm trởng
điều khiển các bạn quan sát sơ đồ cơ
quan thần kinh hình 1, 2 trang 26, 27
và TLCH GV nêu và giao:
+ Cơ quan thần kinh gồm có não, tuỷ
sống và các dây thần kinh
+ Trong đó bộ não nằm trong hộp sọ,
tuỷ sống nằm trong cột sống
- Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trởng
đề nghị các bạn chỉ vị trí bộ não, tuỷ
sống trên cơ thể mình hoặc trên cơ
thể bạn
- Các đại diện nhóm lên trình bày và
chỉ trên sơ đồ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
23
nhóm lên chỉ sơ đồ
KL: Vừa chỉ vào hình vẽ và giảng:
Từ não và tuỷ sống có các dây thần
kinh tỏa đi khắp nơi trong cơ thể. Từ
các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô
hấp, bài tiết, ) và các cơ quan bên
ngoài( mắt, mũi, tai, lỡi, da, ) của cơ

yêu cầu:
-> Não và tuỷ sống là TƯTK điều
khiển mọi hoạt động của cơ thể
-> Một số dây thần kinh dẫn luồng
thần kinh nhận đợc từ các cơ quan
của cơ thể về não hoặc tuỷ sống. Một
số dây thần kinh khác lại dẫn luồng
thần kinh từ não hoặc tuỷ sống đến
các cơ quan
- Cơ thể sẽ ngừng hoạt động gây đau
yếu
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh?
-> HS dựa vào bài học để nêu: cá nhân, đồng thanh
- Vai trò của cơ quan thần kinh
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh.
0o0
Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2006
Tiết 13:
hoạt động thần kinh
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân tích đợc các hành động phản xạ
- Nêu đợc một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thờng gặp trong đời sống
- Thực hành một số phản xạ
II/ Đồ dùng dạy học:
24
- Các hình trong sgk phóng to

của HS
* Thực hành khả năng phản xạ
- Tổ chức, hớng dẫn chơi trò chơi
1. Thử phản xạ đầu gối:
- HD: Gọi 1 số HS lên trớc lớp, yêu
cầu ngồi trên ghế cao, chân buông
thõng, dùng tay đánh nhẹ vào đầu gối
xơng bánh chè làm cẳng chân đó bật
ra phiá trớc
- Gọi các nhóm lên thực hành trớc
lớp
- GV khen ngợi những nhóm làm tốt
- Giảng: Các bác sĩ thờng sử dụng
phản xạ đầu gối để kiểm tra chức
năng hoạt động của tuỷ sống, những
ngời bị liệt thờng mất khả năng phản
xạ đầu gối
2. Ai phản ứng nhanh:
- HD trò chơi
- Não bộ, tuỷ sống và dây thần kinh
- Não, tuỷ sống và TƯTK điểu khiển
mọi hoạt động của cơ thể
- Nghe giới thiệu
- Nhắc lại tên bài, ghi bài
- Nhóm trởng điều khiển các bạn
quan sát hình 1a, b và đọc mục cần
biết trang 28 để TLCH GV giao:
-> Khi ta chạm tay vào vật nóng lập
tức rụt tay lại
-> Tuỷ sống đã biết điều khiển tay ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status