Kíp vận hành 4
Kíp vận hành 3
Kíp vận hành 2
Kíp vận hành 1
Văn phòng tổng hợp
Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Phòng Tài chính – Kế toán
Phân xưởng vận hành
Lãnh đạo công ty
Tổng Giám đốc
Phó tổng Giám đốc
Tổ sửa chữa điện
Tổ sửa chữa cơ
Phân xưởng sửa chữa
A. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
B. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỤM NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN BẬC THANG
ĐAKMI 4 (4A–4B–4C)
1. Tổng quan về cụm nhà máy
Công trình Thủy điện Đak Mi 4 công suất 208 MW được xây dựng trên
thượng nguồn sông Vu Gia, thuộc xã Phước Xuân, huyện Phước Sơn, tỉnh
Quảng Nam. Công trình gồm 03 bậc, bậc trên Đak Mi 4A công suất 148 MW, bậc
giữa Đak Mi 4B công suất 42 MW, bậc dưới Đak Mi 4C công suất 18 MW. Sản
lượng điện bình quân hàng năm cung cấp cho lưới điện Quốc gia là 833 triệu
kWh.
Nhà máy thủy điện Đak Mi 4A là nhà máy gồm 02 tổ máy có tổng
công suất 148MW (2x74MW), sản lượng thiết kế 589,34 triệu kWh/năm.
Nhà máy thủy điện Đak Mi 4A liên kết với hệ thống điện Quốc gia qua
đường dây 220kV nối từ nhà máy đến trạm 500kV Thạnh Mỹ (giai đoạn
TBA 500kV Thạnh Mỹ chưa đưa vào vận hành, nhà máy đấu nối tạm vào
Trạm cắt 220kV Thạnh Mỹ).
Nhà máy thủy điện Đak Mi 4B là nhà máy gồm 02 tổ máy có tổng
- Mực nước khi xả lũ thiết kế 258,2 m
- Mực nước gia cường 260,33 m
- Dung tích toàn bộ 312,38 x 10
6
m
3
- Dung tích chết 154,12 x 10
6
m
3
- Dung tích hữu ích 158,26 x 10
6
m
3
2. Công trình chính
a. Đập chính
Đập chính nhà máy thuỷ điện Đak Mi 4A có 5 khoang cửa với nhịp
rộng thông thuỷ 14 m, chiều cao thông thuỷ 15,5 m và được trang bị 5
cửa van cung đóng mở bằng xy lanh thuỷ lực
- Loại RCC
- Cao trình đỉnh 262,0 m
- Chiều cao lớn nhất 90 m
- Chiều dài theo đỉnh 556,8 m
b. Công trình xả lũ
- Loại Tràn xả mặt có cửa van cung.
- Cao độ ngưỡng tràn 242,5 m
- Số lượng và kích thước cửa van 5x14x16 (nxB×H)
c. Cống xả
- Loại Ống thép
- Số lượng 2
Hai máy bơm tự mồi B1, B2.
Tủ điện điều khiển.
Ống sục khí 8kg/cm
2
Các cảm biến mức nước.
Các van tay và đồng hồ đo áp lực.
b. Sàn 97
Van đầu vào
- Tổng quan:
Van đầu vào (PDF220-WY-340) là loại van nằm ngang, được đóng
mở bằng hai xylanh thủy lực hoạt động đồng thời. Cấu tạo van bao gồm
ống côn thượng lưu, ống hạ lưu, khớp nối mềm, van bypass, van xả khí,
van tiêu nước và hệ thống điều khiển thủy lực.
Hệ thống thủy lực điều khiển van đầu vào gồm thùng dầu hồi, 6 bình
tích năng, cảm biến mức dầu, chỉ thị điều khiển mức dầu, cảm biến áp lực,
rơle áp lực, van điện từ, van tiết lưu
- Chức năng hệ thống:
Van đầu vào được đóng trong quá trình tổ máy được đưa vào sửa
chữa, hoặc dừng tổ máy khẩn cấp trong trường hợp sự cố.
Đầu vào và ra của van bướm được nối lần lượt với đường ống áp
lực và đầu vào buồng xoắn. Khi tổ máy hoạt động bình thường, van được
mở. Cửa được phép đóng trong những điều kiện sau đây:
Tổ máy dừng trong thời gian dài.
Trong thời gian đại tu
Khi tổ máy dừng trong trường hợp sự cố và cách hướng không đóng
được.
Van chỉ sử dụng được ở hai vị trí giới hạn đóng hoàn toàn và mở
hoàn toàn, không được phép điều chỉnh lưu lượng dòng chảy. Không
được phép mở van trong trường hợp chênh áp, trước khi mở van chính,
van bypass phải được mở và hạ lưu van đầu vào nước đã được điền đầy
Mức chạy bơm chính đặt tại cao trình 94.17 m
Mức dừng bơm đặt ở cao trình 90.67 m, mức này cả 2 bơm đều
dừng
Ngoài ra còn có cảm biến phao để dự phòng cho cảm biến tương
tự.
Mọi thông số vận hành bình thường, vận hành sự cố phải ghi vào sổ
nhật ký vận hành Nhà máy.
Hệ thống tiêu nước nhà máy
-Hệ thống tiêu nước để thu gom nước rò rỉ từ van cánh hướng, từ stay ring,
từ mũi buồng xoắn, từ rãnh tiêu buồng máy phát và nước thấm từ các cao
trình đổ về như :
97.0m (sàn van bướm đầu vào buồng xoắn).
98.6m (nước thấm sàn 98.6).
103.9m (sàn turbine)
110.7m (sàn gian máy)
115.44m (sàn lọc dầu MBA)
-Nước đổ về hệ thống tiêu nước thông qua rãnh nước tại các cao trình và
hệ thống ống dẫn.
-Tín hiệu giám sát tại trung tâm lấy theo cảm biến mức (tín hiệu tương tự).
Tín hiệu chạy bơm là cảm mức và cảm biến phao (tín hiệu số) :
Mức tín hiệu đi cảnh báo và chạy bơm khẩn cấp đặt tại cao trình 95,13m.
Mức chạy bơm dự phòng đặt tại cao trình 94,83 m.
Mức chạy bơm chính đặt tại cao trình 94,43 m.
Mức dừng cả 3 bơm dặt tại cao trình 90,93 m.
-Khi mực nước tiếp tục tăng mà 3 bơm bơm không kịp thì nước trong hố tiêu
sẽ tràn sang giếng tháo cạn qua van 3NT-1 (van mở bằng tay) và van 1 chiều
tại cao trình 96,93.
-Ngoài ra trong giếng tiêu nước còn có hệ thống gom dầu thải, do dầu nhẹ
hơn nước nên khi nước dâng lên đến 94,83m thì dầu sẽ tràn vào hố thu
dầu thải.
áp lực ổn định, và giúp 2 bơm hoạt động ổn định.
Các bơm B5-1 và B5-2 có thể chạy chính và dự phòng luôn phiên nhau,
và có thể điều khiển bơm ở hai chế độ bằng tay và tự động.
Chế độ tự động: ở chế độ này tín hiệu điều khiển bơm được lấy từ tủ báo
cháy trung tâm FACP. Khi có tín hiệu cháy từ các đầu dò khói, dò nhiệt cũng
như từ các nút nhấn báo cháy tại các cao trình, tổ máy, máy biến áp chính
nhà máy gởi về tủ FACP thì hệ thống sẽ gởi tín hiệu khởi động bơm cứu hỏa
đến PLC ACBC4 (tủ điều khiển bơm cứa hỏa) để chạy bơm cứu hỏa. Ngoài
ra bơm cứu hỏa cũng được khởi động tại phòng điều khiển trung tâm.
Chế độ bằng tay: ở chế độ này bơm được điều khiển ngay tại tủ điều
khiển bơm chữa cháy tại cao trình 98,6m. Khi chuyển sang chế độ bằng tay
thì bơm sẽ chạy. Do vậy, khi chữa cháy bằng nước thì nhân viên cứu hỏa
nhanh chân đến tại tủ điều khiển chữa cháy chuyển khóa điều khiển sang
chế dộ bằng tay để chạy bơm.
Hệ thống đường ống dẫn nước cứu hỏa là mạch vòng có họng phun nước
chờ sẵn, được bố trí quanh hai tổ máy phát, máy biến áp, phía trong Nhà máy
có bố trí các tủ com (FHCP) tại các cao trình và ngoài Nhà máy tại các vòi lấy
nước ngoài trời.
Trong quá trình vận hành trạm cần thường xuyên kiểm tra các thiết bị để
khi có sự cố xảy ra sẽ đảm bảo việc chữa cháy hiệu quả.
Ngoài ra còn có 2 lỗ chui buồng xoắn.
c. Sàn 103
Hệ thống khí nén
Công dụng hệ thống khí nén:
Hệ thống khí nén trong nhà máy ĐakMi 4a có những chức năng quan
trọng như: Đảm bảo cho việc khởi động tổ máy cũng như dừng tổ máy, điều
khiển tổ máy, nhu cầu sửa chữa và cho các thiết bị đo lường. Hệ thống có
bốn máy nén khí đặt trong phòng khí nén tại cao trình +103.9m. Trong đó, 2
máy nén khí áp lực thấp P =0,8 Mpa cung cấp cho các phụ tải thông qua 2
bình chứa V =4 m
áp lực giảm thấp. Khi bơm dầu hoạt động dầu chứa từ bồn dầu hồi sẽ được
bơm vào bình dầu áp lực.
Hệ thống dầu turbine – máy phát
Hệ thống dầu Tuabin – Máy phát đặt tại cao trình 103,9m, bao gồm
phòng chứa dầu, phòng lọc dầu và hệ thống ống dầu đặt sẵn. Chức năng
của hệ thống dầu Tuabin – Máy phát là cung cấp dầu sạch cho các ổ của
Tuabin–Máy phát, cho thùng dầu hồi của hệ thống điều tốc, cho hệ thống
thủy lực điều khiển van đầu vào.
C. CÁC HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY ĐAK MI 4A
I. Trạm phân phối 220 kV
1. Giới thiệu chung:
– Nhà máy thủy điện Dak Mi 4A bao gồm 2 tổ máy với công suất 74 MW
mỗi tổ máy. Để truyền tải đi đến hộ tiêu thụ điện nhà máy sử dụng trạm
phân phối 220/110/22 kV.
– Hệ thống trạm 220 kV bao gồm :
+ Hệ thống 2 thanh cái 220kV làm việc song song.
+ Hai đường dây nối trực tiếp từ 2 thanh cái 220kV nối lên trạm
500kV Thạnh Mỹ.
+ Máy biến áp tự ngẫu AT7 với điện áp định mức:
230+/- 8x1.25%/115/23kV với công suất 90/90/10 MVA.
+ Ngoài ra trạm 220kV còn có các thiết bị: dao cách ly, dao nối đất,
liên động cơ khí tủ bảng, máy cắt, máy biến điện áp, máy biến dịng điện,
Rơle bảo vệ, hệ thống điều khiển và hệ thống tín hiệu…
2. Nhiệm vụ của trạm phân phối:
– Cung cấp điện lên trạm 500kV Thạnh Mỹ, liên lạc với hệ thống điện quốc
gia qua đường dây 500kV.
– Nhận công suất từ 2 nhà máy Đak Mi 4B và Đak Mi 4C thông qua máy
biến áp tự ngẫu.
– Cung cấp điện cho tự dùng của nhà máy thủy điện Đak Mi.
3. Thông số kĩ thuật các phần tử chính:
C.
+ Nhiệt độ dừng quạt : 70
0
C.
+ Nhiệt độ cảnh báo : 105
0
C.
+ Nhiệt độ dừng sự cố : 120
0
C.
b. Máy biến áp chính 110kV T3, T4.
- Chủng loại MBA : SF10-24700/110 (MBA điều áp dưới tải).
- Công suất định mức : 24700/24700 kVA.
- Điện áp định mức : (115+/- 2x2.5%)/11 kV.
- Dòng điện định mức : 124/1296 A.
- Tần số định mức : 50 Hz.
- Tổ đấu dây : YNd11.
- Tổn thất không tải : 22 kW.
- Tổn thất có tải : 101 kW.
- Điện áp ngắn mạch Un%: 12%.
- Dòng không tải Io% : 0.3%.
- Kiểu làm mát : ONAN/ONAF (71/100%).
- Tín hiệu điều khiển làm mát theo nhiệt độ dầu MBA:
+ Nhiệt độ dầu khởi động quạt : 65
0
C.
+ Nhiệt độ dầu dừng quạt : 50
0
C.
+ Nhiệt độ dầu cảnh báo : 85
- Tín hiệu điều khiển làm mát theo nhiệt độ dầu MBA:
+ Nhiệt độ khởi động quạt : 65
0
C.
+ Nhiệt độ dừng quạt : 50
0
C.
+ Nhiệt độ cảnh báo : 85
0
C.
+ Nhiệt độ dừng sự cố : 95
0
C.
- Tín hiệu điều khiển làm mát theo nhiệt độ cuộn dây MBA:
+ Nhiệt độ khởi động quạt : 80
0
C.
+ Nhiệt độ dừng quạt : 70
0
C.
+ Nhiệt độ cảnh báo : 105
0
C.
+ Nhiệt độ dừng sự cố : 120
0
C.
d. Máy cắt đầu cực MF GCB_13.8kV (901,902):
Loại máy cắt: Truyền động ba pha, dập hồ quang bằng khí SF6.
- Kiểu máy cắt : FKG2S.
- Điện áp định mức : 24 kV.
- Tần số định mức : 50 Hz.
- Áp lực khí SF6 định mức (ở 20
0
C) : 0.64 Mpa.
- Áp lực khí SF6 mức báo tín hiệu : 0.54 Mpa.
- Áp lực khí SF6 mức khoá thao tác : 0.51 Mpa.
- Dải nhiệt độ làm việc : -30
0
C đến + 40
0
C.
- Chu trình thao tác đóng - cắt : O-0,3s-CO-3min-CO.
g. Máy cắt 220kV:
- Loại máy cắt : Truyền động ba pha, dập hồ quang bằng khí SF6
- Kiểu máy cắt : GL 314F.
- Điện áp định mức : 145 kV.
- Điện áp xung kích : 650 kV.
- Dòng định mức : 3150 A.
- Dòng ngắn mạch định mức : 40 kA.
- Dòng điện dung cho phép : 50 A.
- Thời gian ngắn mạch định mức : 3s.
- Tần số định mức : 50 Hz.
- Áp lực khí SF6 định mức (ở 20
0
C) : 0.64 Mpa.
- Áp lực khí SF6 mức báo tín hiệu : 0.54 Mpa.
- Áp lực khí SF6 mức khoá thao tác : 0.51 Mpa.
- Dải nhiệt độ làm việc : -30
0
C đến + 40
- Dòng điện định mức : 2500 A.
- Tần số định mức : 50 Hz.
- Dòng ngắn mạch định mức (3Sec) : 50 kA.
m. Dao cách ly đơn pha 220kV 1 dao tiếp địa trái hoặc phải:
- Chủng loại : GW4A-252DW
- Điện áp định mức : 252 KV
- Dòng điện định mức : 2500 A
- Tần số định mức : 50 Hz
- Dòng ngắn mạch định mức (3Sec) : 50 kA
n. Máy biến điện áp 110kV:
- Chủng loại : TYD110/
3
-0.01H
- Tần số định mức : 50Hz
- Điện áp định mức : 110kV
- Tỷ số biến: 110/
3
:0,11/
3
:0,11/
3
:0,11/
3
kV
- Cấp chính xác : 0.2/0.5/3P/50VA
- Công suất : 50/50/50 VA
o. Máy biến điện áp 220kV:
- Chủng loại : TYD220/
3
-0.005H
- Công suất : 30VA.
r. Chống sét van 110kV:
- Chủng loại : Y10W5-96/238W.
- Tần số định mức : 50 Hz.
- Điện áp làm việc : ≥ 145 kV.
- Xung điện áp đỉnh : ≤ 238 kV.
s. Chống sét van 220kV:
- Chủng loại : Y10W5-192/476.
- Tần số định mức : 50Hz.
- Điện áp làm việc : ≥ 290 kV.
- Xung điện áp đỉnh : ≤ 476 kV.
4. Sơ đồ trạm 220kV
II. Hệ thống tự dùng AC :
1. Giới thiệu về hệ thống điện tự dùng xoay chiều AC 400V
- Nhà máy thủy điện chỉ có thể làm việc bình thường, trong điều kiện hệ thống tự
dùng làm việc tin cậy. Như vậy yêu cầu cơ bản đối với hệ thống tự dùng là độ tin
cậy cao.
- Hệ thống tự dùng xoay chiều AC của Nhà máy gồm có 3 phân đoạn (I, II, III), để
cung cấp nguồn cho các phụ tải tương ứng, đảm bảo phục vụ cho quá trình sản
xuất điện năng. Phân đoạn I và phân đoạn II là nguồn tự dùng chính của tổ máy.
- Nguồn chính cho phân đoạn I: Được trích từ thanh dẫn dòng đầu ra của máy
phát, có cấp điện áp 13.8kV của tổ máy số 1, qua máy biến thế TD91 (ST1) và
hạ xuống còn 0.4kV đến máy cắt đầu vào QFB1 (trong tủ MDB1-1, cao trình
110.7m), để cấp nguồn cho các phụ tải tương ứng (đến tủ DB-1, DB-2, MCC-1,
MCC-2 ở cao trình 110.7m).
- Nguồn chính cho phân đoạn II: Được trích từ thanh dẫn dòng đầu ra của máy
phát, có cấp điện áp 13.8KV của tổ máy số 2, qua máy biến thế TD92 (ST2) và
hạ xuống còn 0.4KV đến máy cắt đầu vào QFB2 (trong tủ MDB1-5, cao trình
110.7m), để cấp nguồn cho các phụ tải tương ứng (đến tủ DB-1, DB-2, MCC-1,
MCC-2 ở cao trình 110.7m).
cắt phân đoạn thanh cái QFB6.
- Trong trường hợp cả hai tổ máy ngừng làm việc, tủ phân phối chính MDB-1 sẽ
nhận điện từ MBA dự phòng ST3 thông qua tủ phân phối dự phòng nóng MDB-2.
Khi đó bộ chuyển tải tự động sẽ mở các máy cắt lộ vào QFB1 và QFB2 của 02
MBA tự dùng TD91, TD92 và máy cắt phân đoạn thanh cái QFB6; đóng các máy
cắt lộ vào QFB4 và QFB7 của MBA ST3 cung cấp điện cho tủ phân phối chính
MDB-1. Các máy cắt QFB3, QFB5, QFB8 trong tủ dự phòng nóng MDB-2 luôn ở
trạng thái đóng. MBA dự phòng ST3 được cấp điện từ cuộn 22kV của MBA liên
lạc AT qua các tủ phân phối 22kV, ưu điểm của nguồn này là rất an toàn và ổn
định.
- Trong trường hợp sự cố mất nguồn đồng thời từ các MBA tự dùng tổ máy TD91,
TD92 và MBA tự dùng dự phòng ST3, tủ phân phối tự dùng chung chủ yếu DB-1
sẽ được cấp nguồn từ máy phát điện Diezel dự phòng (máy phát điện này có
khả năng cung cấp điện cho các thiết bị chủ yếu để khởi động và vận hành cho 1
tổ máy tua bin – máy phát). Khi đó, nhân viên vận hành sẽ mở các máy cắt MC-
QF1, MC-Q1, MC-Q5, MC-Q8 và MC-Q5 hoặc MC-Q6. Sau đó đóng máy cắt
MC-QF2 và MC-Q2 của mạch máy phát Diezel dự phòng. Khi đã phục hồi được
nguồn cung cấp từ tổ máy, mở máy cắt MC-QF2 và MC-Q2 của máy phát điện
Diezel dự phòng và đưa hệ thống trở lại làm việc ứng với các chế độ vận hành
tương ứng.
- Toàn bộ hệ thống cung cấp và phân phối điện AC mạch chính được điều khiển
tự động. Việc chuyển đổi tự động cung cấp điện nhờ rơle kém điện áp. Để tránh
vận hành song song, có khóa liên động điện nhằm tránh đóng đồng thời các máy
cắt đầu vào.
2. Các phụ tải của hệ thống tự dùng xoay chiều AC 400V
Phụ tải của hệ thống điện tự dùng xoay chiều AC 400V của nhà máy thủy
điện Đak Mi 4A được chia làm hai loại phụ tải:
+ Phụ tải tự dùng chung chủ yếu trong tủ DB-1 được cấp nguồn hai
phân đoạn thanh cái I, II của tủ phân phối chính MDB-1 và nguồn dự phòng sự
cố từ máy phát điện Diezel.
Động cơ bơm bù áp cho hệ thống cứu hỏa.
Động cơ xoay bộ lọc của hệ thống cứu hỏa.
- Phụ tải tủ DB1-5:
Tủ cấp nguồn điều khiển tổ máy 2 MCC-2. Ngoài ra, tủ MCC-2 còn được
cấp điện trực tiếp từ phân đoạn thanh cái II mà không qua tủ DB-1. Trong
đó bao gồm các phụ tải tự dùng chủ yếu sau:
• Động cơ bơm dầu điều tốc tổ máy số 2.
• Động cơ bơm dầu áp lực điều khiển van bướm tổ máy số 2.
• Động cơ bơm dầu nâng roto tổ máy số 2.
• Động cơ điều khiển bộ lọc và xả của hệ thống nước kỹ thuật tổ máy
số 2.
• Động cơ điều khiển van DN200, DN50.
• Tủ phân phối tự dùng tổ máy.
• Tủ rơle bảo vệ tổ máy số 2.
• Động cơ quạt làm mát máy biến áp chính số 2.
b. Phụ tải tự dùng chung thứ yếu Nhà máy:
Được cấp từ các tủ DB-2 bao gồm các tủ DB2-1, DB2-2 và DB2-3:
– Hệ thống chiếu sáng trong và ngoài Nhà máy.
– Hệ thống thông gió và điều hòa Nhà máy.
– Hệ thống các thiết bị nâng hạ, cầu trục gian máy, cầu trục hạ lưu.
– Các tủ phân phối nguồn sửa chữa trong Nhà máy.
+ Chú ý: Tham khảo thêm sơ đồ tủ phân phối tự dùng Nhà máy.
3. Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống tự dùng xoay chiều AC Nhà
máy
a. Máy biến thế tự dùng TD91, TD92.
- Chủng loại : SCD9-1000/13.8.
- Công suất định mức : 1000 KVA.
- Tần số định mức : 50Hz.
- Số pha : 3 pha.
- Điện áp định mức phái cao áp : 13.8kV.
- Phương thức làm mát : AN.
- Nhiệt độ lớn nhất : 90K.
b. Máy biến thế dầu tự dùng ST3.
- Chủng loại : SCB9-1000/11.
- Công suất định mức : 1000 KVA.
- Tần số định mức : 50Hz.
- Số pha : 3 pha.
- Điện áp định mức phái cao áp : 22kV.
- Điện áp định mức phía hạ áp : 0.4 KV.
- Tổ đấu dây : D/Ynd-11.
- Điện áp ngắn mạch Un : 6%.
- Phạm vi điều chỉnh điện áp phía cao áp : ±2x2.5%.
- Cấp cách điện : Cấp F.
- Phương thức làm mát : AN/AF.
- Nhiệt độ lớn nhất : 1000K.
c. Máy phát Diezel.
- Kiểu máy phát : P660ES
- Công suất S : 660kVA.
- Công suất P : 528kW.
- Điện áp đầu ra : 400/230V
- Hệ số Cosφ : 0,8.
- Điện áp kích từ : 40V.
- Dòng điện kích từ : 2A.
- Phase : 3
- Tần số định mức : 50Hz
- Dòng điện định mức I
đm
: 953A
- N
đm
-
+
và 2KM
-
+
) để cung cấp cho toàn bộ phụ tải một chiều của Nhà máy. Trong
đó bao gồm các Áptômát, cầu dao liên kết giữa hệ thống ắcquy - bộ chỉnh lưu,
hệ thống ắc quy – thanh cái, bộ chỉnh lưu – thanh cái, thanh cái - các phụ tải,
đồng hồ kiểm tra điện áp và điện trở cách điện trên hai phân đoạn thanh cái
1KM
-
+
và 2KM
-
+
.
2. Các phụ tải của hệ thống một chiều DC
Tủ APDC2:
1QF01 : Nguồn cho relay điều khiển, bảo vệ khối tổ máy G-T (1GPR-C).
1QF02 : Nguồn cho relay điều khiển, bảo vệ khối tổ máy G-T (2GPR-C).
1QF03 : Nguồn cho tủ điều khiển trạm tại chỗ (LCU4-1).
1QF04 : Nguồn cho tủ điều khiển thiết bị thông tin (LCU3-1).
1QF05 : Nguồn cho bản giám sát nguồn EMS.
1QF06 : Nguồn cho tủ vận hành đường dây 220kV.
1QF07 : Nguồn cho tủ vận hành thanh cái 220kV.
1QF08 : Nguồn cho relay điều khiển bảo vệ đường dây 220kV (1LPR-A).
1QF09 : Nguồn cho tủ phân phối nguồn AC và DC (1APG5).
1QF10 : Nguồn cho tủ phân phối nguồn AC và DC (2APG5).
1QF11 : Nguồn cho tủ phân phối nguồn AC và DC cho trạm (APDC5).
1QF12 : Nguồn cho tủ phân phối nguồn UPS (APUPS1).
phẳng bởi các điện dung.
- Card điều khiển trung tâm CCU (Central Control Unit) điều khiển điện áp và
dòng điện của bộ chỉnh lưu (phụ thuộc vào loại ắc quy và chế độ nạp).
- Trên nhánh dương của Bộ chỉnh lưu có đặt cầu chì bảo vệ quá dòng.
- Dòng điện nạp ắc quy được đo thông qua điện trở Shunt.
4. Thông số kỹ thuật của bộ AQ
Thông số kỹ thuật của hệ thống Ắc quy.
Hệ thống Ắc quy AQ1:
- Kiểu : PNGB 26000.
- Dung lượng định mức : 600Ah.
- Điện áp định mức (V/bình) : 2V.
- Dung lượng phóng (phóng đến 1,75V/bình) : 600Ah, 10 giờ.
- Dòng điện phóng lớn nhất : 2400A.
- Điện trở nội (nạp đầy, ở nhiệt độ 25
0
C) : 0,3mΩ.
- Dòng nạp lúc mang tải : < 150A.
- Điện áp nạp lúc mang tải : 2,25 ÷ 2,3V.
- Số lượng bình Ắcquy đấu nối tiếp : 106 bình.
- Nhiệt độ : 20
0
C ÷ 50
0
C
- Thời gian vận hành Phụ thuộc vào nhiệt độ:
7÷ 10 năm : Ở 20
0
C.
4÷ 6 năm : Ở 30
0
5 ÷ 7 năm : Ở 30
0
C.
2÷ 6 năm : Ở 40
0
C.
1÷ 3 năm : Ở 50
0
C.
5. Chế độ điều khiển các bộ phụ nạp M1-9
Hoàn toàn tự động, các giá trị cài đặt ban đầu được thực hiện trên bàn phím
chức năng tại tủ POWER CENTRE.
6. Thiết bị điều khiển trung tâm
Thiết bị điều khiển trung tâm (CCU) bao gồm hai phần:
a. Phần kỹ thuật tương tự (analog) cung cấp các chức năng chính sau:
- Xem tín hiệu tương tự (dòng điện và điện áp).
- Điều khiển dòng điện và điện áp theo các dấu hiệu từ bộ vi điều khiển.
- Điều khiển sự đồng bộ.
- Cung cấp nguồn nuôi cho các vi mạch điện tử.
b. Phần kỹ thuật số (digital) cung cấp các chức năng chính sau:
- Đo lường đầu vào tương tự (điện áp, dòng điện và nhiệt độ).
- Giám sát đầu vào kỹ thuật số.
- Vận hành hệ thống và giám sát trình tự điều khiển bởi một chương
trình lưu trong bộ nhớ.
- Cài đặt điểm vận hành cho các bộ điều khiển kỹ thuật tương tự.
- Điều khiển đầu ra kỹ thuật số.
- Điều khiển đường truyền thông tin.
- Hiển thị tất cả các tham số cần thiết.
7. Thiết bị điều khiển trung tâm CCU2
- Hiển thị và điều khiển Menu phụ thuộc vào cấu hình hệ thống.
điện áp và tần số ổn định cung cấp cho các phụ tải quan trọng của nhà máy. Khi
lưới điện bị sự cố như mất điện áp, điện áp tăng cao, điện áp giảm thấp thì UPS
tự động chuyển sang chế độ dự phòng để cấp nguồn liên tục an toàn cho phụ
tải.
UPS hoạt động theo nguyên tắc chuyển đổi kép từ AC-DC sau đó chuyển
ngược từ DC-AC do đó nguồn cấp cho phụ tải hoàn toàn do UPS tạo ra đảm bảo
ổn định vế điện áp, tần số… điều này làm cho thiết bị được cung cấp bởi UPS
hoàn toàn cách ly với sự thay đổi của lưới điện, vì nguồn do UPS tạo ra là nguồn
điện sạch đã được lọc hầu hết các sự cố trên lưới điện, chống nhiễu hoàn toàn,
điện áp ra hoàn toàn là hình sin.
3. Các phụ tải quan trọng của UPS:
+ Tủ điều chỉnh kích từ (APEX1, APEX2)
+ Tủ điều khiển tại chỗ TPP (LCU4-1)
+ Tủ điều khiển chung các thiết bị (LCU3-1)
+ Tủ thiết bị kết nối mạng SCADA
+ Tủ trung tâm cảnh báo cháy
+ Tủ CCTV
+ Bảng MIMIC
+ Cấp nguồn AC phòng điều khiển trung tâm
+ Tủ công tơ đo đếm EMS
+ Tủ điều khiển tại chỗ các tổ máy (LCU1-1, LCU2-1)