LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô của bộ
môn Hệ Thống Điện thuộc khoa Kỹ Thuật Điện–Điện Tử đã dạy dỗ tôi trong
thời gian học cao học tại trường Bách khoa TP Hồ Chí Minh, đặc biệt tôi bày tỏ
lòng cám ơn sâu sắc đến thầy Hồ Đắc Lộc, người đã tận tình hướng dẫn trực
tiếp để tôi hoàn thành luận văn này.
Để hoàn thành luận văn, không thể không có các số liệu về đặc tính các
hệ thống thiết bò, công trình làm cơ sở cho tính toán, tôi xin chân thành cám ơn
Giám đốc nhà máy thuỷ điện Ialy đã cho phép tôi thu thập và công bố các số
liệu của các nhà máy thuộc hệ thống sông Sê San.
Tôi xin gửi lời cám ơn các bạn bè học lớp cao học K15, các đồng nghiệp
làm việc tại nhà máy thuỷ điện Ialy đặc biệt là các trưởng ca vận hành nhà
máy Ialy, Sê San 3, Pleikrông đã góp ý kiến về tính thực tiễn của đề tài.
Cho phép tôi gửi lời cám ơn ban Giám đốc nhà máy thuỷ điệân Ialy đã tạo
mọi điều kiện để cho tôi được tham dự lớp học trong điều kiện Nhà máy còn
nhiều khó khăn khi mới đưa vào vận hành nhà máy Ialy (6 năm), vừa thử nghiệm
đưa vào vận hành nhà máy Sê San 3, vừa giám sát nghiệm thu và chuẩn bò vận
hành các nhà máy Pleikrông, Sê San 4…
Cuối cùng tôi xin cám ơn mẹ tôi đã cho tôi sức mạnh tinh thần để vượt qua
các khó khăn trong công việc và học tập.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2006
Đoàn Tiến Cường
eBook for You
-ii-
TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh các nguồn năng lượng hoá thạch đang bò cạn kiệt và giá cả
tăng lên hằng ngày, đồng thời trong điều kiện Việt Nam đang bò thiết điện trầm
trọng như hiện nay và nhiều năm tới, thì việc khai thác các nguồn nước trên các lưu
vực sông để phát điện là việc làm hết sức cần thiết để giảm lệ thuộc vào năng
lượng nhập khẩu và ổn đònh sản xuất cho nền kinh tế.
1.5 Những nội dung chính của đề tài 5
1.6 Những đóng góp mới, ý nghóa khoa học và giá trò thực tiễn của đề tài 6
1.7 Phương pháp nghiên cứu 6
2. CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG THUỶ ĐIỆN TRÊN SÔNG SÊ SAN 7
2.1 Đặc điểm và tiềm năng thuỷ điện trên lưu vực sông Sê San 8
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 8
2.1.2 Đòa hình 8
2.1.3 Khí hậu 9
2.1.4 Độ ẩm và bốc hơi 9
2.1.5 Dòng chảy 9
2.1.6 Năng lực thuỷ điện trên lưu vực sông Sê San 10
2.2 Đặc trưng thuỷ văn lưu vực sông, đặc tính các hồ chứa trên sông Sêsan 12
2.2.1 Đặc trưng thuỷ văn lưu vực sông Sê San 12
2.2.2 Đặc tính các hồ chứa trên sông Sê San 12
2.2.3 Đặc tính các công trình tràn của hồ chứa 14
2.3 Chính sách quản lý-điều tiết hồ chứa 15
2.4 Đặc điểm thiết bò và đặc tính các nhà máy thuỷ điện trên sông Sêsan 18
2.5 Vai trò của hệ thống thuỷ điện trên sông Sêsan đối với hệ thống điện 21
2.6 Phân tích khả năng khai thác tối ưu ngắn hạn công suất, năng lượng theo
các hồ chứa trên sông Sêsan
22
2.7 Kết luận 22
3. CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH HỆ THỐNG BẬC THANG THUỶ ĐIỆN 24
3.1 Mô tả hệ thống bậc thang thuỷ điện 24
3.2 Hệ thống điện 25
eBook for You
-iv-
3.3 Lựa chọn thuật toán 25
3.4 Các giả thiết chính khi xây dựng bài toán 27
-v-
5.1 Xây dựng chương trình và hướng dẫn áp dụng 76
5.2 Đánh giá kết quả chương trình 79
5.3 Kết luận 79
6. CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN 80
6.1 Các nội dung đề tài đã giải quyết 80
6.2 Triển vọng phát triển đề tài 81
6.2.1 Các yếu điểm bộc lộ từ đề tài 81
6.2.2 Hướng phát triển mở rộng đề tài 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Phụ lục 1. Sơ đồ hệ thống bậc thang thuỷ điện trên sông Sê San PL1-1
Phụ lục 2. Các chương trình được sử dụng trong luận văn PL2-1 eBook for You
-vi-
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ các nhà máy thuỷ điện trên sông Sê San (nguồn: Ily, 2003) 1
Hình 2.1 Quá trình điều tiết hồ chứa 16
Hình 4.12 Diễn biến mức nước các hồ theo thời gian 73
Hình 4.13 Diễn biến dung tích các hồ theo thời gian 73
Hình 4.14 Xả tràn của các hồ chứa 74
Hình 5.1 Giao diện chính của chương trình 76
Hình 5.2 Bảng nhập thông số các hồ chứa và thời gian khảo sát 77
Hình 5.3 Bảng nhập các dữ liệu dạng bảng (Pd, Pr, B…) 77
Hình 5.4 Kiểm tra dữ liệu đầu vào 78
Hình 5.5 Trình đơn xem kết quả tối ưu của chương trình 78
eBook for You
-viii-
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Sê San (nguồn: PECC1,2002) 8
Bảng 2.2 Thông số các công trình chính trên sông Sê San (nguồn: PECC1).10
Bảng 2.3 Đặc trưng thuỷ văn các hồ chứa lưu vực sông SêSan (nguồn:
PECC1)
12
Bảng 2.4 Quan hệ mức nước và dung tích hồ Pleikrông (nguồn: Ily) 13
km
2
kilômét vuông,
m
3
/s mét khối trên giây,
l/s.km
2
lít trên giây ứng với một kilômét vuông,
eBook for You
-x-
CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
A0 Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia,
PECC1 Công ty tư vấn xây dựng điện 1,
IEEE Viện các kỹ sư kỹ thuật điện-điện tử quốc tế,
LP quy hoạch truyến tính,
lưu lượng nước về ở các hồ hạ lưu, mà lưu lượng nước về hồ là yếu tố quyết đònh
đến công suất và sản lượng phát của các nguồn phát thuỷ điện. Nên cần tính toán
để điều tiết lượng nước về của từng hồ trong toàn cụm các nhà máy thuỷ điện trên
sông Sêsan.
Việt Nam còn nghèo, nguồn vốn đầu tư cho phát triển nguồn điện phải dựa
vào vốn vay nước ngoài, do đó việc tìm biện pháp sử dụng tối ưu, tiết kiệm nguồn
nước của bậc thang các hồ thuỷ điện đã xây dựng trên các lưu vực sông là việc làm
quốc sách.
Hình 1.1 Sơ đồ các nhà máy thuỷ điện trên sông Sê San (nguồn: Ily, 2003)
eBook for You
-2-
Các công trình thuỷ điện trên bậc thang thuỷ điện sông Sêsan (hình 1.1) gồm
Nhà máy thuỷ điện Ialy (đã vận hành từ năm 2000), Sêsan 3 (năm 2006), Pleikrông
(năm 2006), Sêsan 3A (năm 2006), Sêsan 4 (2008), Thượng Kontum (2009) đã và
sẽ lần lượt đưa vào vận hành. Việc đặt ra và giải bài toán khai thác tối ưu nguồn
nước trên bậc thang sẽ dẫn đến khai thác tối ưu sản lượng cho hệ thống.
Cụm các Nhà máy thuỷ điện trên sông Sêsan có tổng công suất lắp đặt
1730MW (sản lượng điện trung bình năm khoảng 8,5 tỉ kWh), sẽ cung cấp điện trực
tiếp đến trạm 500kV Pkieku là “điểm giữa” của hệ thống điện. Việc cung cấp một
lượng công suất đáp ứng nhu cầu của hệ thống với sản lượng điện tối ưu trong năm
tại nút Pleiku sẽ góp phần lớn cho ổn đònh và vận hành kinh tế hệ thống điện Việt
Nam.
vận hành các tổ máy trong cùng một đường ống áp lực; các yếu tố bất đònh như dự
báo khí tượng thuỷ văn, lưu lượng nước tự nhiên về các hồ và biểu đồ huy động
công suất của hệ thống điện… để giải bài toán trên, trong luận văn này sẽ tiến hành
lập mô hình toán của các hồ chứa, thiết bò sản xuất điện. Lựa chọn phương pháp và
thuật toán giải thích hợp với tình hình vận hành thực tế của hệ thống bậc thang
thuỷ điện và đảm bảo độ chính xác chấp nhận được.
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là tìm lời giải thích hợp cho việc phân bố tối ưu công
suất giữa các nhà máy trên bậc thang thuỷ điện để tối đa giá trò năng lượng tích trữ
trong các hồ chứa vào cuối thời gian khảo sát. Trong luận văn này, hàm mục tiêu
sẽ là tối đa giá trò năng lượng tích trữ vào cuối thời gian khảo sát dựa trên các dữ
liệu đã biết gồm lưu lượng tự nhiên về hồ, biểu đồ huy động công suất từ hệ thống,
các mức nước hồ mục tiêu vào cuối thời gian khảo sát và các ràng buộc khác.
Các nhiệm vụ chính sẽ được nghiên cứu trong đề tài:
eBook for You
-4-
- Lựa chọn thuật toán giải thích hợp cho bài toán phân bố tối ưu công suất
trên cụm các nhà máy bậc thang
- Xây dựng hàm mục tiêu là tối đa năng lượng tích trữ trong các hồ chứa vào
cuối thời gian khảo sát ngắn hạn
- Xây dựng mô hình toán học cho các đặc tính hồ chứa, đặc tính thiết bò sản
suất điện gồm turbine và máy phát điện tương ứng với các cột áp và hiệu suất khác
nhau
- Thiết lập các phương trình ràng buộc: phương trình cân bằng nước, phương
trình cân bằng năng lượng hệ thống điện, các ràng buộc vật lý của đặc tính hồ chứa
và thiết bò…
- Tiến hành giải bài toán với nghiệm quyết đònh là công suất phát của các
nhà máy tại các thời điểm trong thời gian khảo sát
- Thiết lập chương trình giải bài toán khi có những thay đổi từ thông số đầu
chương là phương trình toán học của các hệ thống thiết bò, công trình của các nhà
máy trên lưu vực sông được xây dựng, có nhiều phương pháp thiết lập mô hình toán
học các hệ thống, trong luận văn này mô hình tuyến tính hoá các đặc tính được lựa
chọn phát triển nhằm phục vụ cho bài toán quy hoạch tuyến tính. Các mô hình
được xây dựng đóng vai trò như là các phương trình ràng buộc bài toán quy hoạch
tuyến tính. Trong số các phương trình, quan trọng nhất, hàm mục tiêu được xây
dựng theo hướng sử dụng hiệu quả lượng nước tích trữ trong các hồ chứa của hệ
thống, cụ thể là tối đa hoá lượng nước tích trữ ở các hồ vào cuối chu kỳ khảo sát.
Trên cơ sở các phương trình toán học được xây dựng ở chương 3, chương 4
chủ yếu tập trung giới thiệu các thuật toán có thể áp dụng giải hệ các phương trình
quy hoạch tuyến tính trên. Trong đó, 2 thuật toán nổi tiếng được trình bày là thuật
toán đơn hình và thuật toán điểm trong dựa theo phương pháp tỉ lệ affine được đề
eBook for You
-6-
cập. Phần còn lại của chương liệt kê chi tiết các đầu vào và đầu ra của thuật toán
nhằm phục vụ cho chương trình tính toán tối ưu.
Trên cơ sở phương pháp giải và mô hình toán học của chương 3, số liệu đầu
vào và đầu ra của chương 4, chương 5 giới thiệu chương trình tính toán tối ưu được
xây dựng dựa trên cơ sở công cụ tối ưu của Matlab 7.0.
Cuối cùng, phần kết luận và nhận xét của luận văn được kết luận ở chương
6.
1.6 Những đóng góp mới, ý nghóa khoa học và giá trò thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã đặt ra và tìm phương pháp giải cho bài toán quy hoạch vận
hành ngắn hạn cụm các nhà máy bậc thang trên một lưu vực sông, đặc biệt trong
điều kiện ở Việt Nam chưa có công trình nào tương tự được công bố.
- Về mặt khoa khọc, luận văn không có nhiều những đóng góp mới bởi các
mô hình toán học được xây dựng trên cơ sở đơn giản hoá các đặc tính thực tế còn
phương pháp giải quy hoạch tuyến tính đã được áp dụng tương đối phổ biến trong
việc giải các bài toán tối ưu. Nhưng tính thực tiễn của đề tài rất cao, vì hiện nay ở
- Lưu lượng nước về tự nhiên
- Lượng mưa, lượng nước bốc hơi và lượng nước thấm của các hồ
- Tích nước và xả nước của các hồ
- Lưu lượng vật lý của các cửa xả tràn
- Dòng chảy của nước trong các kênh dẫn (kín và hở…)
- Nước phục vụ cho các mục đích nông nghiệp, công nghiệp, giao thông,
tiêu dùng
- Cân bằng nước của các hồ chứa
- Lượng nước để phát điện của các nhà máy
- Tổn thất nước trong các kênh dẫn
eBook for You
-8-
- Tổn thất cột áp trong các kênh dẫn
Để thấy rõ các khía cạnh trên, phần sau của chương sẽ trình bày khái quát
các đặc điểm trên của hệ thống thuỷ điện trên sông Sê San.
2.1 Đặc điểm và tiềm năng thuỷ điện trên lưu vực sông Sê San
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Sông Sê San là phụ lưu bên bờ trái của sông Mê Kông. Sông bắt nguồn từ
phía bắc cao nguyên Gia Lai –Kon Tum với 2 nhánh chính thượng nguồn là sông
Krông Pôkô và sông ĐăkBla. Hai nhánh sông này hợp lưu thành sông Sê San rồi
tiếp tục chảy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam ra hướng biên giới Việt Nam-
Cambodia. Tại đây, nhập với nhánh sông Sa Thầy ở bờ phải rồi đổ vào đất
Cambodia. Sông Sê San nhập vào Sông Mê Kông trên đất Cambodia tại thò trấn
Stung Treng. Tổng diện tích lưu vực sông Sê San trên lãnh thổ Việt Nam là
11450km
2
chiếm 61,65% tổng diện tích lưu vực sông (18570km
2
). Như vậy, đặc
Khí hậu của lưu vực mang đặc điểm của khí hậu Tây Trường Sơn, thể hiện
cả trong chế độ nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và các yếu tố khác. Khí hậu chia thành
2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa trên lưu vực từ tháng 5 đến tháng 10,
thời gian mưa kéo dài với lượng mưa lớn nhất xảy ra vào các tháng 8, 9 và 10.
Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80-90% lượng mưa trong năm. Lượng mưa trung
bình năm dao động từ 2600-3000mm ở vùng núi phía bắc và vùng cao nguyên
Pleiku; từ 1700-1800mm ở vùng Tây Nam lưu vực; vùng trũng Kon Tum và phía
nam lưu vực do bò chắn bởi các dãy núi cao nên lượng mưa trung bình khoảng
1700mm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Số ngày mưa trong năm
khoảng 160 ngày ở các vùng có lượng mưa lớn và khoảng 110 ngày ở các vùng có
lượng mưa nhỏ. Khoảng 90% số ngày mưa rơi vào các tháng có ảnh hưởng của gió
mùa Tây Nam và Tây.
2.1.4 Độ ẩm và bốc hơi
Độ ẩm tương đối trung bình năm thay đổi từ 78,2 đến 81,2% cao nhất là
100% và thấp nhất là 8%.
Do độ ẩm khống khí có giá trò cao, nên bốc hơi trong lưu vực không lớn.
Lượng bốc hơi lớn nhất xảy ra vào tháng 2 đến tháng 4 đạt đến mức 259,1mm. Từ
tháng 8 đến tháng 10 do mưa nhiều nên bốc hơi giảm xuống còn 52mm, lượng bốc
hơi ngày đêm nhỏ nhất là 10mm. Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm vào khoảng
426,5mm.
2.1.5 Dòng chảy
Do ảnh hưởng của khí hậu, dòng chảy trên sông Sê San chia thành 2 mùa:
mùa lũ và mùa kiệt. Mùa lũ từ tháng 8-11, mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 7 của
eBook for You
-10-
năm sau. Dòng chảy của lưu vực sông Sê San khá dồi dào, mô dun dòng chảy thay
đổi không nhiều từ 32-39 l/s.km
2
.
/s 124,9 254,7 269,0 278,8 323,2
Qxả m
3
/s 1,7 6,7 5,2 5,8 3,2
Qmax m
3
/s 31,5 367,6 420,0 490,0 500,0 698,0
Hmax M 57,5 204,3 65,0 25,0 60,2
Hmin M 22,2 171,9 58,0 19,5 53,7
Htt M 820 31 190 60 21,5 55
Pđb MW 82,4 23,2 313,6 105,9 39,8 106,6
Plm MW 220 100 720 260 108 330
eBook for You
-11-
E
0
Triệu kWh 944,5 417,2 3842,2 1302,8 499,4 1388,1
Hsd Giờ 4172 5336 5011 5202 4206
∆Pđb MW 106,4 38,2 11,2 26,1
∆E
0
Triệu kWh 195,7 52,7 21,0 20,4
Điều tiết
Nhiều
năm
Năm Năm Ngày Ngày Năm
Ghi chú: Flv là diện tích lưu vực hồ,
MNDBT là mực nước dâng bình thường (so với mực nước biển),
MNC là mực nước chết (so với mực nước biển),
Đặc trưng thuỷ văn
Ký
hiệu
Đơn
vò
Tkt Plk Ily Ss3 S3a Ss4
1 Dòng chảy năm Qo
m
3
/s
15,2 128 264 274 286 329
2 Mô đun dòng chảy Mo
l/skm
2
39,80 35,10 35,18 35,28
3 Lớp dòng chảy năm Yo
mm
1258,9 1105,0 1109,5 1112,7
4 Hệ số biến dạng Cv 0,24 0,23 0,22 0,22
5 Hệ số thiên lệch Cs 0,48 0,23 0,44 0,44
6
Tổng lượng dòng
chảy năm
Wo 10
6
m
354
270
200
424
324
240
2.2.2 Đặc tính các hồ chứa trên sông Sê San
Như đã trình bày trong mục 2.1.6 và bảng 2.2, trên lưu vực sông Sê San có
06 hồ chứa gồm hồ Thượng Kon Tum, Pleikrông, Ialy, Sê San 3, Sê San 3A và Sê
San 4. Trong đó điều tiết năm có hồ Thượng Kon Tum, điều tiết mùa có hồ
Pleikrông, Ialy và Sê San 4, điều tiết ngày có hồ Sê San 3 và Sê San 3A.
Phần sau sẽ trình bày đặc tính các hồ chứa (hay còn gọi là đặc tính Zhồ) cho
dưới dạng bảng quan hệ giữa chiều cao mức nước và dung tích hồ (Số liệu được thu
thập theo thiết kế kỹ thuật các hồ chứa và có hiệu chỉnh theo khối lượng bồ lắng
lòng hồ sau thời gian vận hành).
eBook for You
-13-
2.2.2.1 Hồ Pleikrông
Bảng quan hệ mức nước và dung tích hồ trong đoạn dung tích hữu ích hồ
(mực nước chết-cao trình 537m, cao trình đỉnh đập 575m):
Bảng 2.4 Quan hệ mức nước và dung tích hồ Pleikrông (nguồn: Ily)
Thứ tự
điểm
h [m] v [triệu m
3
]
Thứ tự
3 492 292,765 18 507 662,897
4 493 310,986 19 508 698,317
5 494 329,790 20 509 736,004
6 495 349,178 21 510 775,958
7 496 369,587 22 511 824,592
eBook for You
-14-
8 497 391,021 23 512 875,022
9 498 413,479 24 513 927,249
10 499 438,058 25 514 981,273
11 500 461,466 26 515 1037,093
13 501 486,438 27 516 1110,293
13 502 512,664 28 517 1187,400
14 503 540,142 29 518 1268,400
15 504 568,874 30 519 1360,000
31 520 1442,596
2.2.2.3 Hồ Sê San 3
Hồ chứa của nhà máy thuỷ điện Sê San 3 rất nhỏ, dung tích hữu ích của hồ
là 3,8 triệu m
3
(theo bảng 2.2). Trong luận văn này, có thể coi nhà máy Sê San 3
không có hồ chứa, do đó nhà máy sẽ phải phát công suất mỗi khi có lưu lượng nước
về hồ. Tuy nhiên, với các số liệu của hồ ta phân tích chi tiết quan hệ dung tích và
mức nước từ mức nước chết-cao trình 303,2m đến cao trình đỉnh đập-cao trình
310,0m như bảng 2.8.
Bảng 2.6 Quan hệ mức nước và dung tích hồ Sê San 3 (nguồn: Ily)
Thứ tự
điểm
H [m] v [triệu m
dụng với giá trò cao hơn vào các mùa kiệt. Tuy nhiên, do hạn chế về dung tích hồ
chứa đã làm cho công tác điều tiết hồ chứa trở thành công việc khó khăn, càng khó
khi dung tích hồ chứa càng nhỏ. Điều tiết hồ chứa là chính sách vận hành hồ dài
hạn nhằm xác đònh các mức nước mục tiêu phù hợp cho từng tháng trong năm,
ngày trong tháng, thậm chí giờ trong ngày đối với các hồ chứa nhỏ… dựa trên các
kế hoạch sửa chữa thiết bò, số liệu dự báo khí tượng, lưu lượng nước về hồ và số
liệu thuỷ văn quá khứ (đối với các nhà máy trên sông Sê San đã có được chuỗi
thuỷ văn 45 năm). Tuy nhiên, đối với quy hoạch vận hành dài hạn thì các số liệu
khí tượng và thuỷ văn được coi là các yếu tố bất đònh.
Các mức nước hiện hành và mức nước mục tiêu vào cuối thời kỳ khảo sát
ngắn hạn được căn cứ vào chính sách vận hành dài hạn của từng hồ chứa. Chi tiết
về chính sách vận hành dài hạn các hồ chứa không nằm trong phạm vi của luận
văn này. Tuy nhiên, phần sau đây sẽ mô tả sơ bộ chính sách điều tiết hồ chứa
[AND2005]. eBook for You