B KHOA HC V CễNG NGH - B NễNG NGHIP V PTNT
I HC BCH KHOA H NI
TRUNG TM NGHIấN CU NNG LNG MI
S 1 i C Vit Hai B Trng H Ni
BO CO TNG HP
ề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc:
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo,lắp đặt V VN HNH MY IU TC
KIU IN THY LC CHO T MY THY IN
công suất đến 6MW cho Nhà máy thủy điện ĐaksrônG"
D ỏn KHCN quy mụ ln :
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành thiết bị
thủy điện cho nhà máy thủy điện Đaksrông công suất 20MW
( Thuc chng trỡnh phỏt trin KHCN trng im cp nh nc
giai on 2005 2010)
TS.Hong Sinh Trng
8789
iu tc tua bin nhà máy thy in
ksrông …………………………………………………………… 24
2.2. Các loi máy iu tc dùng cho t máy thy in va và nh …….28
2.3. Các phn mm tính toán thy lc và iu khin t ng máy iu tc
in – thy lc……………………………………………………… 39
2.4. Nghiên cu tính toán h thng cung cp du áp lc cho máy iu
tc…………………………………………………………………….40
2.5. Nghiên cu tính toán thit k
môun iu khin ca máy iu tc….47
2.6. Tính toán thit k Servo motor thy lc …………………………….51
2.7. Tính toán thit k h thng phn hi cng và phn hi mm……… 51
2.8. Tính toán thit k h thng truyn lc cho máy iu tc………… 51
2.9. Tính toán thit k h dn ng cánh hng bng tay và b gii hn
m cánh h
ng………………………………………………………55
2.10. Tính toán thit k h phn hi c khí kiu nêm……………………57
2.11. Tính toán thit k h thng van cánh hng khi xy ra s c…… 59
2
2.12. Nghiên cu tính toán thit k, tích hp h thng cnh báo an toàn cho
máy iu tc………………………………………………………….60
CHNG III. NGHIÊN CU XÂY DNG QUY TRÌNH CÔNG NGH
CH TO CÁC B PHN CHÍNH CA H THNG IU TC CHO
NHÀ MÁY THY IN KSRÔNG………………………………… 65
3.1. Quy trình công ngh ch to môun thông s u vào ca iu tc 65
3.2. Quy trình công ngh ch to môun iu khi
n CPU………………68
3.3. Quy trình công ngh ch to mô un khuych i in – in t….73
3.4. Quy trình công ngh ch to mô un khuych i thy lc vi sai…74
3.5. Quy trình công ngh ch to thit b áp lc…………………………76
4
MỞ ĐẦU
Hin nay trên th gii, vic khai thác ngun nng lng tái to phi
truyn thng nh nng lng gió, nng lng mt tri hay các ngun nng
lng tái to truyn thng nh thy in ang là mt nh hng phát trin
chin lc ca nhiu quc gia trên toàn cu không phân bit mc phát
trin ca mi nn kinh t
. iu này c lý gii không ch bi tim nng to
ln và phân b rng khp ca ngun nng lng này mà cùng vi s phát
trin ca kinh t xã hi toàn cu, ngun nng lng tái to ã chng t c
tm quan trng ca mình trong quá trình phát trin ca xã hi vn minh hin
lng ca mình, k
t qu là mi s nhìn nhn v thy in va và nh ã phi
thay i. óng góp phn không nh ca mình cho s thay i ó phi k n
vic ng dng ngày càng rng rãi các h thng iu khin t ng cùng k
thut vi x lý trong quá trình vn hành và iu khin các nhà máy thy in
va và nh. S hoàn thi
n ca máy điều tốc turbin thủy điện cng là mt
trong nhng yu t quan trng làm nên s thay i ln ó. Chính vì vy có
th làm chủ công nghệ chế tạo thiết bị thủy điện và xây dng các công trình
thy in va và nh trong giai on phát trin kinh t hin nay ca nc ta ,
vic u t nghiên c
u hoàn thin công ngh ch to thit b thy in nói
chung và iu tc turbin nói riêng ã và ang là vn bc xúc ,òi hi ca
nn kinh t .
Vi kh nng hin có ca ngành c khí ch to kt hp vi nhng kt
qu và kinh nghim tích ly c ca các c s nghiên cu vi i ng cán
b
có trình không thua kém trong khu vc , vic nghiên cu và cho ra i
các sn phm “iu tc thy in “ mang tính công nghip vi cht lng
ngang tm khu vc là cân thit và hoàn toàn có th.
Ngi ta nhn thy mc dù các công trình thy in ln cung cp in
cho khong 20% dân s toàn cu song nó li có nh hng ln ti th
nhng, a cht, ngun nc, khí hu….Các h
cha ca các nhà máy thy
in các vùng nhit i có th sn sinh ra mt lng ln khí methane và
carbon dioxide. Nguyên nhân ca hin tng này là do các xác thc vt mi
b l quét và các vùng tái b l tràn ngp nc, mc nát trong mt môi trng
k khí và to thành methane, mt khí gây hiu ng nhà kính mnh. Methane
bay vào khí quyn khi nc c x t p làm quay tuabin. Theo bn báo
cáo ca Cao y th gii v
th
ng… thì mt u im ni tri ca loi hình này là Thy in va và nh ít
làm nh hng n môi trng xung quanh và kh nng t cung t cp in
cho các vùng sâu, vùng xa, ít dân c
Vit Nam là mt quc gia c thiên nhiên u ãi có h thng sông
ngòi phong phú, a dng tri khp chiu dài t nc nên rt thun li cho
vic phát trin thy i
n. Tính ti thi im nm 2003, tng công sut ca
7
các nhà máy thy in ã xây dng xp x 4.000MW và các nhà máy ang
xây dng có tng công sut gn 1.000 MW. Tuy nhiên, theo các s liu thng
kê mi ch có khong 1/4 tim nng thy in nc ta c khai thác
phc v sn xut dân sinh.
iu kin t nhiên ca nc ta cng rt thun li cho vic phát trin
thy in va và nh. Trong tình hình kh
ng hong thiu nng lng in
hin nay do nhu cu s dng in tng nhanh thì vic cung cp in cho các
vùng sâu, vùng xa t ngun in ca các nhà máy in ln s càng khó khn.
Vic xây dng thy in va và nh không cn u t vn ln, có th tranh
th huy ng vn t các xí nghip nh hay t nhân. B
i vy, s dng các
kinh nghim ca th gii v vic phát trin thy in va và nh nc ta
tr nên cn thit và ang c Nhà nc ht sc quan tâm.
Mục tiêu của đề tài là:
- To kh nng thit k, ch to, lp t và vn hành s dng máy iu
tc kiu in – th
y lc cho t máy thy in công sut n 6MW vi
các thit b ng b cho lc lng cán b và công nhân k thut trong
nc;
cn s dng nhng b iu tc turbin có nguyên lý n gin và r nht so vi
nhng b iu tc ca các nhà máy thy in ln. Tuy nhiên, nu tip cn
vn này t góc “iu khin ng b
“ và ti u hóa nhà máy thy in
va và nh ch không ch n thun là “iu tc” thì chúng ta li phi thay
đổi khái niệm trên. Các kt qu nghiên cu trên thc t ti Hoa K, Nga và
ngay c Trung Quc cho thy ti các nhà máy thy in ln, iu tc turbin ch
là mt phn trong h thng t ng iu khin cng nh
bo v t máy trong
quá trình làm vic. Trong khi ó, i vi nhà máy thy in va và nh, vic
lp t riêng bit các h thng iu tc, iu khin t ng phân b ti và bo
v t máy s dn n nhiu tn kém trong u t ban u. ây, phng án
ti u c la chn ph
bin trên th gii, ó là tổ hợp các chức năng trên
vào cùng với điều tốc turbin.Vi xu hng tin ti nhà máy thy in va và
nh hoàn toàn t ng, vic ng dng nhng k thut tiên tin trong iu
khin vi các b vi x lý mnh tng nh làm phc tp thêm cho nhà máy
thy in, nhng thc t
li chng minh iu ngc lai. Vi ng dng k
thut mi, vic vn hành, bo dng sa cha các nhà máy thy in va và
nh c n gin hóa rt nhiu nh s dng các t hp, linh kin tiêu chun.
9
Trên th gii hin nay, các máy iu tc turbin dùng cho nhà máy thy in
va và nh c thit k và ch to da trên các nguyên lý c bn, ó là
nguyên lý điện-cơ, nguyên lý thủy – cơ , và nguyên lý điện - thủy lực. Loi
th nht c nghiên cu và ng dng cho các trm thy in có công sut
rt nh loi vài trm KW vi u t
khiêm tn và ã chng t c tin
cy trong quá trình vn hành. Trong mt thi gian dài, các mu điều tốc thủy
kt qu t c ti các a ch trên cng ch mi dng mc sn phm
chế tạo đơn chiếc, chưa có tính công nghiệp.Hn na các sn phm ó sau
khi a vào vn hành ã không c theo dõi ánh giá chu áo có th
chun hóa mt quy trình công ngh phc v cho vic trin khai ch to mang
tính sn phm công nghip sau này .Chính vì v
y mc dù t c mt s kt
qu nht nh ,song các sn phm này cha có giá tr nghiên cu cao .
Vào nhng nm cui ca thp niên 80, c s u t ca UBKHKTNN (c)
ã hình thành và trin khai mt tài khoa hc v nghiên cứu thiết kế và chế
thử bộ điều tốc điện – thủy lực. Sn phm tài
ã c lp t chy th ti
trm thy in Iarng II Buôn Ma Thut Tây Nguyên. Tuy nhiên, quá trình
trin khai tài còn nhiu bt cp nên kt qu t c là rt hn ch và cng
nhanh chóng b lãng quên.
Nm 1990, theo chng trình “mang ánh sáng văn hóa đến với đồng bào dân
tộc” ca ng và nhà nc, Trng HBK Hà Ni ã trin khai tài “điều
tốc turbin cho thủy
điện nhỏ ”vi a ch ng dng là trm thy in Chp
thuc tnh Gia lai – Công Tum (c). Sn phm c lp t ã cho phép hòa
hai t máy turbin 200KW mà trc ó, sut ba nm tn ti cha bao gi
c hòa. Tuy nhiên do iu kin kinh t , tài cng không c tng hp
y các kt qu nên cng không có giá tr nghiên cu cao.
N
m 1992 nhóm nghiên cu ca HBK Hà Ni cng trin khai tài iu
tc in - thy lc cho nhà máy in Phc Sn à Nng vi t máy tuabin
1,2MW. Tuy nhiên, giai on ó do s phát trin mnh ca các nhà máy thy
in ln nh Tr An, Yaly… nên kt qu t c cng không th m rng
phm vi ng dng.
11
s thay i này có th vt quá gii hn cho phép.
12
Trong quy trình k thut vn hành li in quy nh sai lch tm thi ca
tn s in xoay chiu vi giá tr nh mc (50Hz) trong khong
0,2%.
Tn s (hay s chu k bin thiên ca dòng in xoay chiu trong 1 giây) ph
thuc vào tc quay ca rôto máy phát: Trong ó:
f – tn s (Hz)
p – s ôi cc ca máy phát
n – tc quay ca rôto máy phát(vòng /phút)
Do s ôi cc p ca máy phát là c nh nên tn s f ch ph thuc vào tc
quay n ca rôto máy phát, mt khác phng trình c bn c trng cho s
chuyn ng ca rôto t máy có dng: Trong ó:
J – mômen quán tính ca rôto t máy
– vn tc góc ca rôto t máy
M
T
- mômen ca tuabin
M
C
– mômen cn (ph thuc vào ph ti)
T phng trình (1.1) ta nhn thy trng thái làm vic ca h thng có th mô
t qua 3 phng trình:
Ta nhn thy, vic duy trì s cân bng gia mômen ca tuabin và mômen cn
(M
T
= M
C
) cng s gi cho vn tc góc là mt hng s (const;hay
.
Mômen cn MC ph thuc vào ph ti ca máy phát in, còn mômen
ca tuabin MT c quyt nh bi công sut ca tuabin N, gia MT và N có
quan h nh sau:
M
T
= 102.N/ hay M
T
= .Q.H./
Trong iu kin làm vic bình thng vi ct áp trong ngày hu nh
không thay i, hiu sut tuabin không i, t (1.2) ta thy rng mômen MT
14
ca tuabin ph thuc vào lu lng Q. Nh vy nhim v c bn ca máy
iu tc là làm thay i lu lng qua tuabin thay i mômen tuabin sao
cho bng mômen cn và gi cho s vòng quay không i.
1.1.2. Nhiệm vụ phân bố phụ tải khi các tổ máy làm việc song
song
Hu ht các trm thy in u có nhiu hn 1 t máy làm vic song song
trong mt h thng l
i in chung, iu này òi hi phi có s iu chnh s
làm vic song song gia các tuabin cho phù hp vi quy nh v tn s dòng
in. i vi các t máy làm vic song song, khi thay i m ca h
thng cánh hng dòng s không làm thay i s vòng quay ca tuabin mà
quay n ngi ta dùng h s sai lch . H s sai lch c xác nh theo
công thc:
Trong ó nmax là s vòng quay không ti, nmin là s vòng quay toàn ti và
s vòng quay ng b n0.
Hay:
thay i h s sai lch ngi ta thng dùng c cu c bit thay
i h s truyn ca phn hi (t s truyn ca xy lanh lc và thanh truyn).
Hin nay h s sai lch cho phép ca các máy iu tc nm trong khong t
(2Hình 1.2: Đường đặc tính của máy điều tốc, trường hợp 2 tổ máy làm việc
song song có hệ số δ khác nhau
16
Ta nghiên cu s làm vic song song ca 2 t máy có h s sai lch khác
nhau (
1
2
), vi hai ng c tính iu chnh c cho trên hình 1.3.
ch làm vic n nh, vi s vòng quay nh mc ng vi ng O
1
O
1
, t
máy 1 có ng c tính iu chnh A
Tng t, ta có:
Tng s ph ti thay i trên c hai máy iu tc là:
N = N
1
+ N
2
Mt cách tng quát, ta có:
Trong ó, i là t máy th i trong trm thy in có nhiu t máy làm vic
song song.
17
Khi ph ti ca h thng gim, quá trình din ra ngc li, ng c tính
iu chnh c tnh tin xung phía di.
Nh vy, khi ti thay i, gi s ti tng thì mi t máy s phi gánh thêm
mt phn công sut t l nghch vi h s sai lch ca mi t máy, có ngha
là t máy có h s sai l
ch ln s chu s thay i ti nh, t máy có h s
sai lch nh s chu s thay i ti ln.
Qua s phân tích trên ta thy rng, nu nh ng c tính iu chnh ca
các t máy không phi là ng nm nghiêng mà là ng nm ngang (máy
iu tc có b phn phn hi mm) thì s phân phi ph t
i gia các t máy
làm vic song song s không n nh. Do 1= 2 = i = 0, ta thy rng Ni là
mt i lng vô nh, iu ó ng ngha vi vic ph ti mà mi t máy
m nhn không phi là mt giá tr xác nh mà luôn thay i.
Trong thc t vn hành, ngi ta thng s dng mt t máy có ng c
tính iu chnh n
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý của máy điều tốc có phản hồi mềm
19
1_xylanh thủy lực; 2,3,9,10_cơ cấu thanh truyền phản hồi; 4_đường ống
dẫn dầu; 5_động cơ điên; 6_cơ cấu quả văng; 7_van thủy lực điều khiển;
8_con trượt điều khiển; 11_hộp giảm tốc; 12_trục vít; 13,14_vít điều chỉnh;
15_thanh truyền; 16_bộ giảm chấn thủy lực; 17,18_
Máy iu tc là s tng hp ca nhi
u c cu thit b, mi mt c cu thit b
dm nhn mt chc nng, c th nh:
- C cu cm bin và o lng: nhn bit sai lch v s vòng quay
và s thay i v trí ca c cu iu chnh.
- C cu iu chình: b phn trc ti
p thay i mômen lc chuyn
ng ca tuabin
thng. Mt cái hi na ca các p thy in ln là vic tái nh c dân
chúng sng trong vùng h cha. Trong nhiu trng hp không mt khon
bi thng nào có th bù p c s g
n bó ca h v t tiên và vn hóa gn
lin vi a im ó vì chúng có giá tr tính thn rt ln i vi h. Hn na,
v mt lch s và vn hóa các a im quan trng có th b bin mt, nh d
án p Tam Hip Trung Quc, p Clyde New Zealand và p Ilisu
ông nam Th Nh K… M
t s d án thy in cng s dng các kênh ào,
làm chch hng mt con sông ti dc ít hn tng ct áp ca nhà
máy. Trong mt s trng hp, toàn b con song có th b i hng tr
li áy dòng sông. Ví d nh song Tekapo và Pukaki (Newzealand). Ngi ta
lo ngi rng, nu con sông c s dng làm thy in chy qua nhiu vùng
t khác nhau thì mc nh hng s gia tng nghiêm trng ti các vùng
t rng ln, thm chí nh hng ti nhiu quc gia. Vì th, các nhà nghiên
cu phát trin thy in loi va và nh, ch cung cp in cho mt vùng
hoc khu vc nh, va không gây hao tn tài nguyên, nhân lc va bo m
gìn gi môi trng sng tt lành.
Do tính u vit ca nó, thy
in va và nh ã c rt nhiu nc trên
th gii quan tâm phát trin. Ngoài các u im nh vn u t không ln,
không òi hi phi s dng các thit b thy in quá phc tp, không phi
xây dng các h cha nc ln tit kim c ngun nng lng truyn
thng… thì mt u
im ni tri ca loi hình này là Thy in va và nh ít
làm nh hng n môi trng xung quanh và kh nng t cung t cp in
cho các vùng sâu, vùng xa, ít dân cư
21
ện
thủy on-off .
Mô hình bộ điều tốc theo mẫu a. có nhiu u im ni tri nh ng dng
loi van t l (hoc van servo ) tiêu chun hin ai ,cho phép ng dng kt
22
hp cùng lúc nhiu mô hình iu khin cho cht lng cao. Tuy nhiên do
yêu cu các ch s chun cao trong iu khin nên giá thành h thng thng
cao và thng c ng dng nhng nc có nn kinh t phát trin nh
M,tây Âu .v.v.
Mô hình bộ điều tốc theo mẫu b. s dng loi ng c bc in tiêu
chun iu khi
n loi van thy lc phi tiêu chun cho phép h áng k giá
thành khi tích hp h thng .Tuy nhiên , do nh hng ca quán tính động cơ
bước và tính phi tiêu chuẩn ca van thy lc chuyn i , loi iu tc này
không có cht lng tht cao .Mc dù vy vi giá thành hợp lý và chất lượng
chấp nhận được ,loi iu tc này đáp ứ
ng tôt nhu cầu thực tế hin nay ca
th trng trong nc và khu vc.
Mô hình bộ điều tốc theo mẫu c. cng sử dụng bộ khả trình đa năng PLC
tiêu chun trong h thng iu khin , tuy nhiên u ra c kt ni và điều
khiển trực tiếp hệ thống thủy lực theo ngưỡng và hoàn toàn không cần các bộ
biể
n đổi D/A . Vi mô hình nêu trên , b iu tc này có nhiu tính nng u
vit và khá phù hp vi iu kin th trng Vit nam và khu vc nh giá
thành hp lý, cht lng iu khin tng i cao và c bit có tin cy
cao và thun tin trong vn hành bo dng . Hn na nh s dng các phn
t tiêu chun trong h thng nên các yêu c
u k thut rt phù hp vi các nn
kinh t k thut còn cha tht phát trin nh VN.
Công sut ca servomotor có th c tính bng công thc di ây :
A = (20 – 25).Q. (H
max
. D
1
)
1/2
(kgf.m)
A là công sut ca servomotor.
Q là lu lng qua tuabin.
H
max
là ct áp ln nht max .
D
1
là ng kính bánh công tác tuabin.
Các thông s k thut chính ca seri máy iu tc dùng PLC :
• in áp vào : AC200V ± 15% ; DC 200V ± 15% hoc DC110V
± 15%.
• Lut iu khin: PID song song.
• MTBF ca toàn b máy iu tc 25 000 gi.
• Phng pháp o tn s : o chênh tn s in th (residual
voltage frequency measurement).
• thuyên gim tc tc thi : bt = 1 – 200 % (bc i
u
chnh 1%).