Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành thiết bị thuỷ điện cho Nhà máy Thuỷ điện Đakrsông công suất 20 Mw - Pdf 25

Dự án khcn cấp nhà nớc Báo cáo tổng hợp kết quả
khoa học công nghệ dự án khcn

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành
thiết bị thuỷ điện cho nhà máy thủy điện daksrông
công suất 20mw

Cơ quan chủ trì Dự án KHCN:
Tổng công ty Cơ điện Xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi
Chủ nhiệm Dự án KHCN: KS. Lê Văn An Tổng giám đốc
Hà Nội 2011

4
MỤC LỤC
Trang
I GIỚI THIỆU CHUNG 5

III.1.1. Cấp kinh phí
46

III.1.2. Quyết toán kinh phí 46
III.2. Tình hình thực hiện kinh phí Dự án KHCN 48
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CỦA DỰ ÁN KHCN 49
IV.1. Đánh giá mức độ hoàn thành của đề tài 1 49
IV.2. Đánh giá mức độ hoàn thành của đề tài 2 50
IV.3. Đánh giá mức độ hoàn thành của đề tài 3 51
IV.4. Đánh giá mức độ hoàn thành của đề tài 4 52
IV.5. Đánh giá mức độ hoàn thành của Dự án SXTN 53
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN KHCN 54
V.1. Hiệu quả về khoa học công nghệ 54
V.2. Hiệ
u quả về kinh tế 56
V.3. Hiệu quả về xã hội 57
V.4. Những khó khăn của Dự án KHCN 58
VI. KẾT LUẬN 59
VII. KIẾN NGHỊ 61

5
I. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. Sự hình thành Dự án KHCN
Kết luận của Bộ Chính trị về chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam đã
nhấn mạnh “ Phải coi cơ khí là một ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội; phải xây dựng ngành cơ khí để đủ sức
cạnh tranh vươn lên trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế; t
ập trung phát
triển ngành kinh tế một cách có hiệu quả, bền vững trên cơ sở phát huy nguồn lực
trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài; khai thác và phát huy tốt về tiềm năng và

bộ quản lý và kỹ thuật trong nước. Các thiết bị cơ điện cho các nhà máy thuỷ điện trên
phạm vi cả nước, nói chung, đều phải nhập khẩu hoàn toàn. Điều đó gây tổn thất lớn
về ngoại tệ nhập khẩu, thụ
động trong việc cung cấp thiết bị.
Chính vì vậy, việc xây dựng và thực hiện Dự án KHCN về “Nghiên cứu thiết
kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành thiết bị thuỷ điện cho nhà máy thuỷ điện Đaksrông

6
công suất 20MW” là rất cần thiết và có ý nghĩa chiến lược lớn đối với sự phát triển của
ngành thuỷ điện nói riêng và kinh tế đất nước nói chung.
I.2. Tổng quan tình hình trong nước và thế giới
I.2.1. Tình hình nghiên cứu triển khai trên thế giới
Năng lượng thuỷ điện đã bắt đầu được chú ý khai thác sử dụng từ những năm
giữa thế ký 18 nhằm phục vụ công nghệ rèn và đ
úc. Vào cuối thế kỷ 19, thiết bị thuỷ
điện nhỏ phát triển rất nhanh với nhiều kiểu tuabin hướng trục (Frolop), sau đó là
tuabin hướng trục (Kaplan), tâm trục (francis) và tuabin gáo (Pelton). Đến nay, ngành
chế tạo thiết bị thuỷ điện đã đạt trình độ khá hoàn thiện với công suất mỗi tổ máy đến
hơn 1 triệu ki-lô-oat. Thuỷ điện vừa và nhỏ với các tổ máy tuabin vừa và nhỏ luôn tồ
n
tại và phát triển mạnh mẽ với số lượng rất lớn trên phạm vi toàn cầu. Tuy nhiên, cho
đến nay quan niệm về thuỷ điện vừa và nhỏ với các thiết bị vừa và nhỏ vẫn tồn tại
khác biệt rất lớn đối với mỗi nước. Có thể sơ bộ phân loại thiết bị thuỷ điện loại vừa N
= 10-50MW và loại nhỏ N≤10MW.
Cùng v
ới sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, ngành thuỷ
điện nói chung và thiết bị thuỷ điện nói riêng đã có nhiều thay đổi lớn về công nghệ
thiết kế, công nghệ chế tạo, quy trình tháo lắp và vận hành sử dụng. đặc biệt, vấn
đề điều khiển tự động hoá đã được sử dụng đạt hiệu quả cao trong các công đoạn
nêu trên. Với sự hỗ

+ Trữ năng kinh tế: Trữ năng kinh tế là nguồn năng lượng thủy điện có khả
năng khai thác một cách chắc chắn và kinh tế, trên cơ sở trình độ và khả năng thiết kế,
xây dựng và thi công hiện cơ. Trên thực tế, để sử dụng nguồn thủy năng vào phát triển
hệ thống điện trong thời gian 15-25 năm tới thì trữ lượng kinh tế đ
óng vai trò rất quan
trọng và quyết định. Có thể đi sâu đánh giá tiềm năng này một cách khái quát chung.
Theo báo cáo quy hoạch và phát triển điện lực (1996-2005) có xét đến triển
vọng những năm 2015 trên cơ sở dựa vào các hệ thống sông thuộc 3 miền của đất
nước, đã tiến hành xác định trữ năng kinh tế trên 11 hệ thống sông ngòi Việt Nam.
Thống kê các phương án nghiên cứu, khai thác trên 100 công trình thủy điện trung
bình và lớn
đã, đang và dự kiến sẽ xây dựng trên các lưu vực đã xác định được tổng
công suất lắp máy là 13.931MW và điện lượng hàng năm là 68,917 tỷ kWh.
Báo cáo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến
triển vọng 2025 đã đi sâu phân tích nguồn của 10 hệ thống sông chính và các trạm
thủy điện vừa và nhỏ đã và đang xây dựng cho thấy trữ năng kỹ
thuật thủy điện Việt
Nam khoảng 123 tỷ kWh tương đương công suất lắp đặt là 31.10
3
MW. Tuy nhiên, nếu
xem xét các yếu tố kinh tế, xã hội và tác động môi trường thì tiềm năng kinh tế - kỹ
thuật của 10 lưu vực sông chính có công suất lắp máy là 17,55.10
3
MW tương ứng với
điện năng 70,77 tỷ kWh. Nếu xét đến các trạm thủy điện vừa và nhỏ trên toàn lãnh thổ
Việt Nam thì tổng công suất lắp máy đạt tới 20,56.10
3
MW và tương ứng với điện năng
là 83,42 tỷ kWh.
Việc sử dụng trữ năng kinh tế của thủy điện, tham gia vào hệ thống diện, sẽ phụ

Điện nhập
khẩu từ
Trung Quốc
(MW)
Tổng công
suất
(MW)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
I Tổng công suất các nhà
máy điện năm 2005
4.120 7,328 11.448
II Công suất các nhà máy
điện bắt đầu vận hành

Năm 2006 401 150 310 861
2007 746 1.150 200 2.096
2008 1.551 1.720 3.271
2009 1.239 2.154 3.393
2010 2.190 3.970 6.160

Σ2006 - 2010
6.136 9.144 510 15.781
Năm 2011 1.901 4.100 6.001
2012 2.754 4.400 7.154
2013 1.759 6.550 8.309
2014 1.752 9.225 10.977
2015 1.022 9.900 10.922

Σ2011 - 2015
9.188 34.175 43.363

hoàn chỉnh nhà máy thủy điện công suất 20MW là rất cần thiết.

9
Vấn đề nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành sử dụng thiết bị và xây dựng
hoàn chỉnh các nhà máy thủy điện đã được quan tâm chú ý từ những năm 1960-1970, tuy

vậy, cho đến nay vẫn chưa thực hiện được đầy đủ. Đây là thiếu sót cần được khắc phục ngay.

Hiện tại, nước ta đang sở hữu đội ngũ cán bộ khoa học chuyên ngành máy thủy lực,
trong đó có thiết bị thủy điện tương đối mạnh, đã được đào tạo chính quy tại các nước phát
triển và đang công tác tại các Trường đại học, các Viện nghiên cứu và các cơ sở sản xuất có
uy tín và nhiều kinh nghiệm. Ngành cơ khí Việt Nam có khả năng cả về năng l
ực chuyên
môn và khả năng thiết bị máy công cụ đảm nhận chế tạo các thiết bị thủy điện (máy phát
điện đồng bộ, tuabin nước…) đạt tới công suất tổ máy N=5-10MW phụ thuộc vào cột nước
(cột nước càng cao thì kích thước thiết bị sẽ càng nhỏ). Trong thời gian tới, khả năng này sẽ
tăng lên đáng kể khi ngành cơ khí được tăng cường trang thiết bị m
ới đồng bộ cùng với sự
phát triển nền kinh tế đất nước. Các nhà khoa học Việt Nam có thể nghiên cứu, thiết kế, xây
dựng các quy trình công nghệ chế tạo các thiết bị thủy điện công suất lớn. Tuy nhiên, do
điều kiện thực tế chưa cho phép thực hiện các dự án chế tại thiết bị cỡ lớn ở trong nước nên
kinh nghiệm về lĩnh vực này của cán b
ộ kỹ thuật còn hạn chế. Công suất tổ máy thủy điện
do Việt Nam tự thiết kế, chế tạo và lắp đặt mới đạt trị số N=1.000-1.500kW (chủ yếu là
phần tuabin nước).
Để thực hiện Đề tài, dự án KHCN về thiết kế chế tạo toàn bộ tổ máy (cả tuabin, máy
phát, máy điều tốc, hệ thống điều khiển tự động, ) cho nhà máy thu
ỷ điện trong thời gian
nhanh nhất, phục vụ nhu cầu cấp bách của sản xuất phải chọn giải pháp khoa học phù hợp
các điều kiện cụ thể hiện nay. Kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học công nghệ của các

thuỷ điện, tự động hoá điều khiển từng tổ máy và toàn bộ nhà máy thuỷ điện của cán
bộ kỹ thuật Việt Nam đạt tốt nhưng kinh nghiệm thực tế trong gia công chế tạo cũng
như kinh nghiệm thiết kế thiết bị thủy lực công suất lớn còn h
ạn chế về nhiều mặt do
chưa có điều kiện để thử sức mình, đặc biệt, trong nước chưa có phòng thí nghiệm
nghiên cứu tuabin máy phát đáp ứng các chức năng yêu cầu cần thiết nhất để tạo ra
các mẫu tuabin đạt hiệu suất cao.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đất nước, ngành cơ khí Việt
Nam nói chung và chuyên ngành máy thủy khí nói riêng đã có những bước tiến dài, đặc
biệt, trong lĩnh vực sử dụng các phương tiện máy móc, công nghệ hiện đại (thiết bị gia
công chế tạo, máy vi tính, thiết bị đo kiểm tra, tài liệu tham khảo của nhiều nước với các
trường phái khác nhau). Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn ít, các sản phẩm thiết bị thủy lực
(tuabin, máy phát, máy điều tốc điều khiển tự động các tổ máy và toàn bộ nhà máy thuỷ
điện) công suất N > 1.000 kW của Việt Nam t
ự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vẫn chưa
được kiểm chứng nên chưa có được lòng tin của người sử dụng. Nói chung, khả năng của
Việt Nam hiện nay có thể tự thiết kế, chế tạo được các thiết bị thuỷ điện công suất N = (5
– 10MW). Tuy nhiên, độ tin cậy của sản phẩm chưa cao vì không có phòng thí nghiệm.
Giải pháp tốt nhất, nhanh nhất và đảm bảo chắc ch
ắn nhất cũng như hiệu quả nhất là hợp
tác với các hãng chuyên ngành của nước ngoài để nhanh chóng tiếp cận với công nghệ
mới nhất, đảm bảo tạo được sản phẩm máy tuabin đạt chất lượng cao, tuổi thọ đạt yêu cầu
quốc tế, làm yên tâm người sử dụng. Tiếp nhận sự hợp tác của các chuyên gia nước ngoài
cả trong khâu thẩm định thiết kế, cung cấp phầ
n thiết kế chế tạo, giám sát gia công chế tạo
lắp đặt, vận hành sẽ giúp cho đề tài đạt kết quả tốt hơn.
b) Phân tích thị trường thiết bị thủy điện
Tại thị trường Việt Nam, tình hình tăng giá thiết bị thủy điện Trung Quốc đã và
đang trở thành vấn đề bức xúc (mặc dù chất lượng không tăng). Điều đó càng yêu cầu
chính sách c

I.3.1. Mục tiêu kinh tế - xã hội
- Phục vụ chương trình nội địa hoá thiết bị trong chiến lược phát triển thuỷ
điện của
nhà nước đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2025.
- Chủ động cung cấp thiết bị thuỷ điện loại vừa và nhỏ cho các công trình trạm thuỷ
điện mới xây dựng và phụ tùng thiết bị bảo dưỡng thay thế, sửa chữa nhằm giảm
ngoại tệ nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu thu ngoại tệ.
- Tạo công
ăn việc làm cho xã hội, cung cấp điện năng thúc đẩy sự phát triển của các
ngành liên quan và nâng cao đời sống dân sinh.
- Nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật và quản lý các lĩnh vực liên quan, tăng cường
quan hệ hợp tác trong và ngoài nước, từng bước nâng cao vị thế của Việt Nam
trong chuyên ngành thiết bị thuỷ điện.
I.3.2. Mục tiêu khoa học và công nghệ
1 2 3 4 5 6

10
3
MW

12
- Bằng nguồn nội lực khoa học công nghệ trong nước sẽ tự nghiên cứu, thiết kế, chế
tạo, lắp đặt và vận hành sử dụng các thiết bị thuỷ điện loại vừa và nhỏ nhằm chế
tạo thành công tổ máy thuỷ điện công suất N=6MW và xây dựng hoàn chỉnh trạm
thuỷ điện công suất N≤50MW đạt chất lượng sản phẩ
m tương đương sản phẩm
nhập khẩu.
- Đào tạo được đội ngũ cán bộ KHCN trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo,
lắp đặt và vận hành sử dụng các thiết bị thuỷ điện loại vừa và nhỏ hoà nhập với các
nước trong khu vực và trên thế giới.

(Chủ nhiệm Dự án SXTN: KS. Lê Văn An)

I.4.2. Các kết quả cần đạt của Dự án KHCN
a. Đề tài 1:
- Sản phẩm dạng I:
1
Đề tài 1: “Nghiên cứu thiết kế,
chế tạo và lắp đặt máy phát thuỷ
điện công suất 6MW cho nhà
máy thuỷ điện Đaksrông”

- Máy phát điện đồng bộ bộ 01 01 01
a. Công suất KW
6.000 6.000

Đạt yêu
cầu

13
b. Số vòng quay định mức V/ph
600 600
c. Điện áp KV
6,3 6,3
d. Hiệu suất máy phát điện %
96,35 97,14

e. Hệ số công suất định mức cosϕ

0,80 0,80
f. Kiểu kích thích

ngữ lập trình tiên
tiến, thuật toán đơn
giản, hiệu quả đặc
trưng cho tính toán
máy phát đồng bộ.
Sử dụng ngôn ngữ lập
trình Visual Basic 6.0,
thuật toán đơn giản, có
thể hiệu chỉnh để phù
hợp với việc áp dụng
công nghệ và vật tư
mới. Ph
ần mềm gọn
nhẹ, dễ sử dụng, kết
quả đó được kiểm
chứng là đáng tin cậy.
Đạt và
vượt
yêu cầu
đề ra
-
Bộ bản vẽ thiết kế máy phát
điện đồng bộ công suất
6MW; 600v/ph; 6,3kV và hệ
thống kích thích, bảo vệ máy
phát đồng bộ.
Kết cấu bản vẽ phải
thể hiện tính hợp lý,
khoa học. Thể hiện
việc ứng dụng của

(1) (2) (3) (4) (5)
-
Tập quy trình công nghệ chế
tạo máy phát điện đồng bộ
6MW; 600v/ph; 6,3kV
Thể hiện đầy đủ các
bước công nghệ khó
và quan trọng, có
tính khả thi cao,
phù hợp với khả
năng công nghệ của
các cơ sở chế tạo
trong nước, thể hiện
việc ứng dụng các
công nghệ tiên tiến.
Đã đảm bảo đầy đủ
các bước công nghệ
quan trọng quyế
t định
đến chất lượng gia
công, phù hợp với khả
năng công nghệ tại
Công ty CP chế tạo
điện cơ Hà Nội và các
cơ sở gia công trong
nước.
Đạt yêu
cầu
-
Bộ quy trình thử nghiệm máy

đánh giá nghiệm thu
đề tài KHCN
cấp nhà nước
Đạt yêu
cầu
- Các báo cáo chuyên đề
Các báo cáo chuyên
đề
Đã có 27 báo cáo
chuyên đề, nhiều báo
cáo bổ sung khác và
tài liệu kỹ thuật có
giá trị
Đạt yêu
cầu
- Sản phẩm dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch
Thực tế
đạt được
Nơi công bố
(1) (2)
(3) (4)
(5)
1
Đề tài 1: “Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo và lắp đặt
máy phát thuỷ điện công
suất 6MW cho nhà máy

Báo cáo chuyên đề thử
nghiệm máy phát thuỷ
điện 6MW, 600v/ph,
6,3kV tại hiện trường
nhà máy thuỷ điện
Đaksrông.
- Một số hình ảnh về sản phẩm máy phát thuỷ điện 6MW:
16

18
b. Đề tài 2:
- Sản phẩm dạng I:
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất
lượng chủ yếu

Đơn
vị đo


c. Cột nước thiết kế m 67,70 67,70
d. Lưu lượng tính toán m
3
/s
10,32÷
10,65
10,32÷
10,65
e. Hiệu suất lớn nhất của tua bin % 90,0 91,48
f. Số vòng quay lồng v/ph 1.019 1.019
Đạt yêu
cầu
- Sản phẩm dạng II:
Yêu cầu khoa học cần đạt
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5)

Đề tài 2: “Nghiên cứu thiết
kế, chế tạo và lắp đặt tuabin
nước công suất đến 6MW
cho nhà máy thuỷ điện
Đaksrông”

- Các chương trình phần mềm:

+ Tính khả thi cao
phục vụ tính toán thiết
Đạt yêu
cầu

19
Yêu cầu khoa học cần đạt
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5)
kế tua bin tâm trục
-
Bộ bản vẽ thiết kế máy tua
bin tâm trục TBTT 68/108 –
KL công suất N = 6MW, n =
600V/ph
01 bộ
- Bản vẽ thể hiện
tính khoa học, hợp

- Ứng dụng các kết
cấu mới với loại tua
bin vừa và nhỏ phù
hợp công nghệ chế
tạo, năng lực lắp đặt
ở Việt Nam
01 bộ
- Bản vẽ đã thể hiện

01 bộ
- Đã ứng dụng các
công nghệ chế tạo tiên
tiến
- Xây dựng quy trình
công nghệ chế tạo các
chi tiết chính của tua
bin tâm trục đảm bả
o
khả thi trong gia công
chế tạo tại các cơ sở
cơ khí trong nước với
năng lực thiết bị máy
công cụ điều khiển
CNC và cán bộ kỹ
thuật có tay nghề cao
trong lập trình và vận
hành sử dụng thiết bị
gia công cơ khí
Đạt yêu
cầu
-
Quy trình lắp ráp tua bin tâm
trục
01 bộ
Đảm bảo tính hợp
lý, khoa học và phù
hợp điều kiện thực
tế trong nước
01 bộ

thực hiện
01 bộ
Đã xây quy trình công
nghệ vận hành sử
dụng tua bin tâm trục
đảm bảo đầy đủ tính
hợp lý, khoa học, giúp
cho việc vận hành
quản lý thiết bị thuận
lợi, đáp ứng các yêu
cầu kỹ thuật, thu thập
số liệu chính xác, lô
gíc, rõ ràng và đầy đủ
Đạt yêu
cầu
-
Quy trình thử nghiệm tổ máy
tua bin
Không đăng ký
01 bộ
Đã xây dựng quy trình
thử nghiệm tổ máy tua
bin thuỷ lực ở chế độ
không tải và có tải
giúp cho công tác thử
nghiệm xác định các
thông số kỹ thuật cần
thiết cho tổ máy của
đề tài và 2 tổ máy do
Trung Quốc cung cấp

cầu 21
- Sản phẩm dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch
Thực tế
đạt được
Nơi công bố
(1) (2)
(3) (4)
(5)

Đề tài 2: “Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo và lắp đặt
tuabin nước công suất
đến 6MW cho nhà máy
thuỷ điện Đaksrông” -
Báo cáo 1: “Tiềm năng và
vấn đề chế tạo thiết bị thuỷ
điện”
01 bài
Về vấn đề
tổng quan
01 bài

công nghệ chế tạo buồng
xoắn tua bin tâm trục cho
thuỷ điện Đaksrông”
01 bài
Quy trình các
bước gia công
chế tạo buồng
xoắn cho tua
bin Đaksrông
01 bài
Giới thiệu quy trình
công nghệ chế tạo
buồng xoắn cho tua
bin tâm trục Đaksrông
Tạp chí cơ khí
Việt Nam số 06,
tháng 6/2010
-
Số liệu, cơ sở dữ liệu và
các báo cáo phân tích
Không đăng ký
Bộ hồ sơ về số liệu
“sổ ghi tình hình sản
xuất và chỉ số công
tơ” và “sổ ghi thông
số điện năng” kể từ
ngày phát điện thương
mại lên lưới của tổ
máy H3(31/8/2010)

24
26
c. Đề tài 3:
- Sản phẩm dạng I:
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất
lượng chủ yếu

Đơn
vị đo

Số lượng
Theo kế
hoạch

Thực tế
đạt được

Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

kế, chế tạo, lắp đặt và vận
hành máy điều tốc kiểu điện
- thuỷ lực cho tổ máy thuỷ
điện công suất đến 6MW
của nhà máy thuỷ điện
Đaksrông”

-
Phần mềm điều khiển cho
máy điều tốc thuỷ điện công
suất đến 6MW
Tiếp thu công nghệ
vận hành sử dụng
phần mềm điều
khiển cho máy điều
tốc trong quá trình
chuyển giao công
nghệ.
Sử dụng thành thạo
phần mềm điều khiển
cho máy điều tốc, có
khả năng ứng dụng
phần mềm vào các loại
module máy điều tốc
khác nhau một cách
linh hoạt.
Đạt yêu
cầu
-
Bộ bản vẽ thiết kế chế tạo

Tập quy trình công nghệ chế
tạo máy điều tốc kiểu điện
thuỷ lực cho tổ máy thuỷ
điện công suất đến 6MW
Thể hiện đầy đủ các
bước công nghệ,
phải có tính khả thi
cao, phù hợp với
khả năng công nghệ
của các cơ sở chế
tạo trong nước, thể
hiện việc ứng dụng
các công nghệ tiên
tiế
n.
Đảm bảo đầy đủ các
bước công nghệ, có
tính khả thi cao, phù
hợp với khả năng công
nghệ của các cơ sở chế
tạo trong nước, thể
hiện việc ứng dụng
các công nghệ tiên
tiến.
Đạt yêu
cầu
-
Bộ quy trình lắp đặt, thử
nghiệm và vận hành cho máy
điều tốc kiểu điện thuỷ lực

đánh giá nghiệm thu
đề tài KHCN
cấp nhà nước
Đạt yêu
cầu
- Các báo cáo chuyên đề
Các báo cáo chuyên
đề
Đã có 34 báo cáo
chuyên đề, nhiều báo
cáo bổ sung khác và
tài liệu kỹ thuật có
giá trị
Đạt yêu
cầu

- Sản phẩm dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch
Thực tế
đạt được
Nơi công bố
(1) (2)
(3) (4)
(5)

Đề tài 3: “Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo, lắp đặt
và vận hành máy điều tốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status